Thứ Ba, Tháng 4 28, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Từ điển tiếng Trung ChineMaster 人均 là gì? Từ điển tiếng Trung ChineMaster Chinese Master

人均 là gì? Từ điển tiếng Trung ChineMaster Chinese Master

人均 (rénjūn) trong tiếng Trung có nghĩa là bình quân đầu người hoặc mỗi người, dùng để chỉ giá trị trung bình của một đại lượng (như thu nhập, tiêu thụ, diện tích, v.v.) được chia đều cho mỗi cá nhân trong một nhóm hoặc dân số. Từ này thường xuất hiện trong các ngữ cảnh thống kê, kinh tế, xã hội, hoặc khi phân tích dữ liệu liên quan đến phân bổ tài nguyên, chi phí, hoặc các chỉ số khác trên cơ sở đầu người.

0
144
5/5 - (1 bình chọn)

人均 là gì? Từ điển tiếng Trung ChineMaster Chinese Master

一、人均 là gì?
Chữ Hán: 人均

Phiên âm: rénjūn

Loại từ: Trạng ngữ (副词), Danh từ phụ trợ (辅助名词)

二、Giải thích chi tiết
人均 là cách viết rút gọn của “人均平均” hay “每人平均”, mang nghĩa là “tính trung bình trên mỗi người”, thường được dùng trong các văn bản thống kê, báo cáo tài chính, tài liệu học thuật, phân tích xã hội, kinh tế, tiêu dùng, giáo dục, thu nhập…

Nói cách khác, 人均 được dùng để biểu thị một con số cụ thể chia đều cho tổng số người trong một tập thể.

三、Cách dùng trong câu
Đứng trước danh từ chỉ đơn vị đo lường (thu nhập, chi tiêu, GDP, diện tích, thời gian, lượng tiêu dùng…)

Có thể dùng làm chủ ngữ, định ngữ, hoặc trạng ngữ tùy vào cấu trúc câu

四、Các cụm từ thường gặp

Từ ghép với 人均 Phiên âm Nghĩa
人均收入 rénjūn shōurù thu nhập bình quân đầu người
人均消费 rénjūn xiāofèi mức tiêu dùng trung bình trên mỗi người
人均面积 rénjūn miànjī diện tích bình quân đầu người
人均GDP rénjūn GDP GDP bình quân đầu người
人均用水量 rénjūn yòngshuǐ liàng lượng nước dùng trung bình mỗi người
人均寿命 rénjūn shòumìng tuổi thọ trung bình đầu người
五、Ví dụ chi tiết (có phiên âm + dịch nghĩa)
1 – 10
中国的人均GDP逐年上升。
Zhōngguó de rénjūn GDP zhúnián shàngshēng.
GDP bình quân đầu người của Trung Quốc tăng dần theo từng năm.

这家餐厅人均消费大约是一百元。
Zhè jiā cāntīng rénjūn xiāofèi dàyuē shì yì bǎi yuán.
Nhà hàng này có mức tiêu dùng bình quân đầu người khoảng 100 tệ.

北京的人均住房面积在全国名列前茅。
Běijīng de rénjūn zhùfáng miànjī zài quánguó míngliè qiánmáo.
Diện tích nhà ở bình quân đầu người ở Bắc Kinh đứng đầu cả nước.

他们的公司人均产值非常高。
Tāmen de gōngsī rénjūn chǎnzhí fēicháng gāo.
Giá trị sản xuất bình quân đầu người của công ty họ rất cao.

今年村里的人均收入提高了很多。
Jīnnián cūn lǐ de rénjūn shōurù tígāo le hěn duō.
Thu nhập bình quân đầu người trong làng năm nay đã tăng lên nhiều.

人均寿命是衡量一个国家发展的重要指标。
Rénjūn shòumìng shì héngliáng yīgè guójiā fāzhǎn de zhòngyào zhǐbiāo.
Tuổi thọ bình quân đầu người là một chỉ số quan trọng đánh giá sự phát triển của một quốc gia.

公司今年人均奖金比去年高了20%。
Gōngsī jīnnián rénjūn jiǎngjīn bǐ qùnián gāo le 20%.
Tiền thưởng bình quân đầu người năm nay cao hơn 20% so với năm ngoái.

学校食堂的人均用餐成本不断下降。
Xuéxiào shítáng de rénjūn yòngcān chéngběn bùduàn xiàjiàng.
Chi phí ăn uống bình quân đầu người ở căng tin nhà trường đang giảm dần.

我国人均图书阅读量仍然较低。
Wǒguó rénjūn túshū yuèdú liàng réngrán jiào dī.
Lượng đọc sách trung bình đầu người ở nước ta vẫn còn thấp.

各地人均医疗支出差距很大。
Gèdì rénjūn yīliáo zhīchū chājù hěn dà.
Chi tiêu y tế bình quân đầu người ở các vùng có sự chênh lệch rất lớn.

11 – 20
城市与农村在人均收入方面存在明显差异。
Chéngshì yǔ nóngcūn zài rénjūn shōurù fāngmiàn cúnzài míngxiǎn chāyì.
Thành thị và nông thôn có sự khác biệt rõ rệt về thu nhập bình quân đầu người.

公司追求提高人均效益。
Gōngsī zhuīqiú tígāo rénjūn xiàoyì.
Công ty hướng đến việc nâng cao hiệu suất trung bình đầu người.

人均占有资源量是评估环境压力的依据。
Rénjūn zhànyǒu zīyuán liàng shì pínggū huánjìng yālì de yījù.
Lượng tài nguyên sở hữu bình quân đầu người là cơ sở để đánh giá áp lực môi trường.

这所大学的人均科研经费非常高。
Zhè suǒ dàxué de rénjūn kēyán jīngfèi fēicháng gāo.
Kinh phí nghiên cứu khoa học bình quân đầu người của trường đại học này rất cao.

人均工作时间是否合理,是员工满意度的关键因素之一。
Rénjūn gōngzuò shíjiān shìfǒu hélǐ, shì yuángōng mǎnyì dù de guānjiàn yīnsù zhī yī.
Thời gian làm việc trung bình đầu người có hợp lý hay không là một trong những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhân viên.

我们要设法提高人均劳动生产率。
Wǒmen yào shèfǎ tígāo rénjūn láodòng shēngchǎnlǜ.
Chúng ta cần tìm cách nâng cao năng suất lao động bình quân đầu người.

人均水资源分配不均。
Rénjūn shuǐ zīyuán fēnpèi bù jūn.
Việc phân bổ tài nguyên nước bình quân đầu người không đồng đều.

这家店人均点餐价格较亲民。
Zhè jiā diàn rénjūn diǎncān jiàgé jiào qīnmín.
Giá gọi món trung bình đầu người ở quán này khá hợp túi tiền.

国家致力于缩小各地区人均GDP的差距。
Guójiā zhìlì yú suōxiǎo gè dìqū rénjūn GDP de chājù.
Nhà nước nỗ lực thu hẹp khoảng cách GDP bình quân đầu người giữa các vùng.

人均用电量反映了居民生活水平。
Rénjūn yòngdiàn liàng fǎnyìng le jūmín shēnghuó shuǐpíng.
Lượng điện tiêu thụ bình quân đầu người phản ánh mức sống của người dân.

人均 (rénjūn) là gì?
人均 (rénjūn) trong tiếng Trung có nghĩa là bình quân đầu người hoặc mỗi người, dùng để chỉ giá trị trung bình của một đại lượng (như thu nhập, tiêu thụ, diện tích, v.v.) được chia đều cho mỗi cá nhân trong một nhóm hoặc dân số. Từ này thường xuất hiện trong các ngữ cảnh thống kê, kinh tế, xã hội, hoặc khi phân tích dữ liệu liên quan đến phân bổ tài nguyên, chi phí, hoặc các chỉ số khác trên cơ sở đầu người.

Nghĩa chi tiết:
Bình quân đầu người: Một giá trị được tính bằng cách lấy tổng số lượng chia cho số người, nhằm phản ánh mức trung bình mà mỗi người nhận được hoặc sử dụng.
Mỗi người: Trong một số trường hợp, 人均 đơn giản ám chỉ việc phân bổ đều cho từng cá nhân trong một nhóm.
Từ này mang tính khách quan, thường dùng để so sánh hoặc phân tích dữ liệu giữa các khu vực, quốc gia, hoặc nhóm người.
Ngữ cảnh sử dụng:
人均 phổ biến trong các báo cáo kinh tế (như GDP bình quân đầu người), thống kê xã hội (như tiêu thụ năng lượng bình quân đầu người), hoặc khi thảo luận về phân bổ tài nguyên (như chi phí ăn uống mỗi người trong một bữa tiệc).
Từ này xuất hiện trong cả văn viết (báo cáo, bài viết học thuật) và văn nói (thảo luận về chi phí, thống kê), đặc biệt trong các ngữ cảnh cần số liệu hoặc phân tích.
人均 thường mang sắc thái trung tính, tập trung vào việc trình bày thông tin hoặc so sánh.
Chi tiết về 人均
Nguồn gốc và cấu trúc từ:
人 (rén): Nghĩa là “người”, chỉ cá nhân hoặc con người.
均 (jūn): Nghĩa là “đều”, “bình quân”, ám chỉ sự phân chia đồng đều.
Khi kết hợp, 人均 mang nghĩa “theo mỗi người” hoặc “bình quân cho mỗi người”, nhấn mạnh cách tính trung bình dựa trên số lượng cá nhân.
Ý nghĩa văn hóa:
Trong văn hóa Trung Quốc, 人均 thường được sử dụng để so sánh mức sống, sự phát triển kinh tế, hoặc các chỉ số xã hội giữa các khu vực (như thành thị và nông thôn) hoặc giữa Trung Quốc và các quốc gia khác. Ví dụ, 人均收入 (thu nhập bình quân đầu người) là một chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ thịnh vượng.
Từ này cũng xuất hiện trong đời sống hàng ngày, ví dụ khi chia tiền ăn uống trong một nhóm bạn bè hoặc tính chi phí bình quân cho mỗi người trong một chuyến đi.
Trong các báo cáo chính thức, 人均 giúp cung cấp cái nhìn rõ ràng về sự phân bổ tài nguyên hoặc mức độ phát triển, góp phần vào việc hoạch định chính sách.
Các sắc thái nghĩa:
Trung tính: Miêu tả dữ liệu hoặc số liệu một cách khách quan (ví dụ: 这个国家的人均收入很高 – Thu nhập bình quân đầu người của quốc gia này rất cao).
So sánh: Dùng để so sánh giữa các nhóm hoặc khu vực (ví dụ: 城市的人均消费高于农村 – Mức tiêu thụ bình quân đầu người ở thành thị cao hơn nông thôn).
Thân mật: Trong giao tiếp hàng ngày, dùng để tính toán chi phí hoặc phân bổ (ví dụ: 这顿饭人均一百块 – Bữa ăn này mỗi người 100 tệ).
Loại từ của 人均
Danh từ (名词 – míngcí): 人均 thường được dùng như danh từ, chỉ khái niệm “bình quân đầu người” hoặc “mỗi người”.
Ví dụ: 人均消费在增加。 (Mức tiêu thụ bình quân đầu người đang tăng.)
Tính từ (形容词 – xíngróngcí): Trong một số trường hợp, 人均 có thể được dùng như tính từ để miêu tả một giá trị tính theo đầu người.
Ví dụ: 人均收入水平 (mức thu nhập bình quân đầu người).
Cách sử dụng trong câu:
Làm định ngữ: 人均收入 (thu nhập bình quân đầu người).
Làm chủ ngữ: 人均消费反映了生活水平。 (Mức tiêu thụ bình quân đầu người phản ánh mức sống.)
Làm trạng ngữ: 这顿饭人均花了五十块。 (Bữa ăn này mỗi người tốn 50 tệ.)
Làm tân ngữ: 我们算了一下人均费用。 (Chúng tôi đã tính chi phí bình quân đầu người.)
Mẫu câu ví dụ
Dưới đây là các mẫu câu phổ biến sử dụng từ 人均, kèm theo phiên âm (Pinyin), nghĩa tiếng Việt, và giải thích ngữ cảnh:

Mẫu câu 1: Miêu tả chỉ số kinh tế
Câu: 这个国家的人均收入超过一万美元。
Phiên âm: Zhè gè guójiā de rénjūn shōurù chāoguò yí wàn měiyuán.
Nghĩa: Thu nhập bình quân đầu người của quốc gia này vượt quá 10.000 đô la.
Ngữ cảnh: Thảo luận về mức sống hoặc phát triển kinh tế của một quốc gia.
Mẫu câu 2: So sánh giữa các khu vực
Câu: 城市的人均消费比农村高很多。
Phiên âm: Chéngshì de rénjūn xiāofèi bǐ nóngcūn gāo hěn duō.
Nghĩa: Mức tiêu thụ bình quân đầu người ở thành thị cao hơn nông thôn rất nhiều.
Ngữ cảnh: So sánh sự khác biệt về kinh tế hoặc lối sống.
Mẫu câu 3: Tính toán chi phí trong nhóm
Câu: 这顿饭人均一百块,大家AA吧。
Phiên âm: Zhè dùn fàn rénjūn yì bǎi kuài, dàjiā AA ba.
Nghĩa: Bữa ăn này mỗi người 100 tệ, mọi người chia đều nhé.
Ngữ cảnh: Thảo luận về việc chia tiền sau khi ăn uống cùng bạn bè.
Mẫu câu 4: Thống kê tài nguyên
Câu: 这个地区的人均水资源非常有限。
Phiên âm: Zhè gè dìqū de rénjūn shuǐ zīyuán fēicháng yǒuxiàn.
Nghĩa: Tài nguyên nước bình quân đầu người ở khu vực này rất hạn chế.
Ngữ cảnh: Phân tích về phân bổ tài nguyên trong một khu vực.
Mẫu câu 5: Nhấn mạnh xu hướng
Câu: 近年来,人均寿命显著提高。
Phiên âm: Jìn nián lái, rénjūn shòumìng xiǎnzhù tígāo.
Nghĩa: Trong những năm gần đây, tuổi thọ bình quân đầu người tăng đáng kể.
Ngữ cảnh: Thảo luận về cải thiện chất lượng sống hoặc y tế.
Ví dụ mở rộng
Dưới đây là các ví dụ phong phú hơn, sử dụng 人均 trong các tình huống khác nhau, bao gồm kinh tế, đời sống hàng ngày, thống kê, và ngữ cảnh thân mật:

Trong kinh tế:
Câu: 中国的人均GDP在过去十年增长了两倍。
Phiên âm: Zhōngguó de rénjūn GDP zài guòqù shí nián zēngzhǎng le liǎng bèi.
Nghĩa: GDP bình quân đầu người của Trung Quốc đã tăng gấp đôi trong thập kỷ qua.
Ngữ cảnh: Thảo luận về sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
Trong đời sống hàng ngày:
Câu: 这家餐厅人均消费大约两百块。
Phiên âm: Zhè jiā cāntīng rénjūn xiāofèi dàyuē liǎng bǎi kuài.
Nghĩa: Nhà hàng này có mức tiêu thụ bình quân đầu người khoảng 200 tệ.
Ngữ cảnh: Giới thiệu hoặc đánh giá chi phí tại một nhà hàng.
Trong thống kê môi trường:
Câu: 这个城市的人均绿化面积只有五平方米。
Phiên âm: Zhè gè chéngshì de rénjūn lǜhuà miànjī zhǐyǒu wǔ píngfāng mǐ.
Nghĩa: Diện tích xanh bình quân đầu người của thành phố này chỉ có 5 mét vuông.
Ngữ cảnh: Phân tích về môi trường đô thị.
Trong du lịch:
Câu: 这次旅行的费用人均一千块,包吃住。
Phiên âm: Zhè cì lǚxíng de fèiyòng rénjūn yì qiān kuài, bāo chī zhù.
Nghĩa: Chi phí cho chuyến du lịch này là 1000 tệ mỗi người, bao gồm ăn ở.
Ngữ cảnh: Thảo luận về chi phí cho một chuyến đi nhóm.
Trong giáo dục:
Câu: 这个国家的人均教育经费逐年增加。
Phiên âm: Zhè gè guójiā de rénjūn jiàoyù jīngfèi zhúnián zēngjiā.
Nghĩa: Ngân sách giáo dục bình quân đầu người của quốc gia này tăng hàng năm.
Ngữ cảnh: Thảo luận về đầu tư giáo dục.
Trong ngữ cảnh hài hước:
Câu: 这次聚会人均吃了三碗面,太能吃了!
Phiên âm: Zhè cì jùhuì rénjūn chī le sān wǎn miàn, tài néng chī le!
Nghĩa: Lần tụ họp này mỗi người ăn ba bát mì, ăn khỏe quá!
Ngữ cảnh: Trêu chọc về khả năng ăn uống của nhóm bạn.
Trong so sánh quốc tế:
Câu: 发达国家的人均能耗远高于发展中国家。
Phiên âm: Fādá guójiā de rénjūn nénghào yuǎn gāoyú fāzhǎnzhōng guójiā.
Nghĩa: Mức tiêu thụ năng lượng bình quân đầu người của các nước phát triển cao hơn nhiều so với các nước đang phát triển.
Ngữ cảnh: So sánh về sử dụng tài nguyên giữa các quốc gia.
Trong ngữ cảnh thân mật:
Câu: 这家KTV人均五十块,挺划算的。
Phiên âm: Zhè jiā KTV rénjūn wǔshí kuài, tǐng huásuàn de.
Nghĩa: Quán karaoke này mỗi người 50 tệ, khá là hời.
Ngữ cảnh: Đánh giá chi phí khi đi hát karaoke với bạn bè.
Lưu ý khi sử dụng 人均 trong giao tiếp
Ngữ cảnh văn hóa: 人均 thường được dùng trong các ngữ cảnh cần số liệu cụ thể, như thống kê hoặc phân chia chi phí, nên mang tính khách quan. Trong giao tiếp thân mật, từ này được dùng phổ biến khi chia tiền hoặc tính toán chi phí nhóm, thể hiện sự công bằng.
Cách phát âm: 人均 được phát âm là rén-jūn (thanh điệu thứ 2 và thứ 1). Chú ý phát âm đúng để tránh nhầm lẫn.
Từ đồng nghĩa hoặc liên quan:
平均 (píngjūn): Bình quân, mang nghĩa chung hơn, không nhất thiết liên quan đến “đầu người”.
每人 (měirén): Mỗi người, thường dùng trong ngữ cảnh phân chia cụ thể, ít mang tính thống kê hơn 人均.
头均 (tóujūn): Bình quân đầu người, ít phổ biến hơn, đôi khi dùng trong ngữ cảnh chăn nuôi hoặc thống kê động vật.
Phân biệt: 人均 nhấn mạnh việc tính toán dựa trên số người, thường dùng trong thống kê hoặc phân bổ; 平均 mang nghĩa bình quân chung, có thể áp dụng cho nhiều đối tượng; 每人 tập trung vào phân chia cụ thể cho từng cá nhân.
Kết luận
人均 (rénjūn) là một từ quan trọng trong tiếng Trung, dùng để chỉ khái niệm bình quân đầu người hoặc mỗi người, phổ biến trong các ngữ cảnh thống kê, kinh tế, xã hội, và đời sống hàng ngày. Với vai trò danh từ và đôi khi là tính từ, 人均 được sử dụng linh hoạt để miêu tả dữ liệu, so sánh, hoặc phân bổ chi phí.

  1. 人均 là gì?
    人均 (rénjūn) là viết tắt của cụm từ “每人平均” trong tiếng Trung, có nghĩa là:

Bình quân đầu người,

Trung bình mỗi người.

Từ này thường dùng trong thống kê, kinh tế, đời sống xã hội, báo cáo tài chính, để biểu thị giá trị trung bình phân chia cho mỗi người.

  1. Loại từ
    Danh từ kiêm định ngữ (名词/定语)
    → Dùng làm thành phần chỉ số liệu bình quân trong câu.
  2. Cấu trúc thông dụng

Cấu trúc Nghĩa
人均 + Danh từ chỉ lượng Bình quân đầu người về cái gì đó
人均消费 Mức tiêu dùng bình quân đầu người
人均收入 Thu nhập bình quân đầu người
人均面积 Diện tích bình quân đầu người
人均GDP GDP bình quân đầu người

  1. Ví dụ chi tiết
    A. Câu nói về số liệu kinh tế, xã hội
    中国的人均GDP逐年提高。
    Zhōngguó de rénjūn GDP zhúnián tígāo.
    GDP bình quân đầu người của Trung Quốc tăng lên theo từng năm.

这个城市的人均收入超过了全国平均水平。
Zhège chéngshì de rénjūn shōurù chāoguò le quánguó píngjūn shuǐpíng.
Thu nhập bình quân đầu người của thành phố này đã vượt mức trung bình toàn quốc.

我们的目标是提高人均生活水平。
Wǒmen de mùbiāo shì tígāo rénjūn shēnghuó shuǐpíng.
Mục tiêu của chúng tôi là nâng cao mức sống bình quân đầu người.

公司今年的利润是500万,员工50人,人均利润是10万。
Gōngsī jīnnián de lìrùn shì 500 wàn, yuángōng 50 rén, rénjūn lìrùn shì 10 wàn.
Lợi nhuận năm nay của công ty là 5 triệu, có 50 nhân viên, lợi nhuận bình quân đầu người là 100 nghìn.

B. Câu dùng trong sinh hoạt, đời sống
这顿饭人均消费大约一百元。
Zhè dùn fàn rénjūn xiāofèi dàyuē yì bǎi yuán.
Bữa ăn này mỗi người tiêu khoảng 100 tệ.

我们五个人吃了五百块,人均正好一百块。
Wǒmen wǔ gè rén chī le wǔbǎi kuài, rénjūn zhènghǎo yì bǎi kuài.
Năm người chúng tôi ăn hết 500 tệ, bình quân mỗi người đúng 100 tệ.

这家餐厅不贵,人均不到五十元。
Zhè jiā cāntīng bú guì, rénjūn bú dào wǔshí yuán.
Nhà hàng này không đắt, bình quân mỗi người chưa đến 50 tệ.

这个国家的人均寿命已经超过80岁。
Zhège guójiā de rénjūn shòumìng yǐjīng chāoguò 80 suì.
Tuổi thọ trung bình đầu người của quốc gia này đã vượt quá 80 tuổi.

  1. Các lĩnh vực thường dùng từ “人均”

Lĩnh vực Ví dụ
Kinh tế 人均收入、人均GDP、人均资产
Giáo dục 人均教育经费、人均图书拥有量
Sức khỏe 人均寿命、人均医疗支出
Đời sống 人均住房面积、人均水电费

  1. So sánh với từ gần nghĩa

Từ Nghĩa So sánh
平均 Trung bình Tổng thể, không chỉ riêng cho từng người
人均 Bình quân đầu người Nhấn mạnh “mỗi người”, dùng cụ thể trong thống kê, đời sống

TỪ VỰNG: 人均 (rénjūn)

  1. Thông tin cơ bản
    Chữ Hán: 人均

Pinyin: rénjūn

Loại từ: Danh từ / Trạng từ (tùy ngữ cảnh)

Nghĩa tiếng Việt: bình quân đầu người, trung bình mỗi người

  1. Giải nghĩa chi tiết
    a) Định nghĩa
    “人均” là từ viết tắt của cụm “人均平均” hoặc “每人平均”, có nghĩa là tính trung bình cho mỗi người, tức là lấy tổng số chia cho tổng dân số (hoặc tổng số người tham gia).

Nó thường xuất hiện trong báo cáo kinh tế – xã hội, mô tả sự phân phối tài nguyên, thu nhập, chi tiêu, diện tích… trên mỗi đầu người.

Ví dụ: 人均收入 (thu nhập bình quân đầu người), 人均消费 (mức tiêu dùng bình quân đầu người)

  1. Cách dùng trong ngữ pháp
    Vai trò chính: danh từ (bổ ngữ định lượng), hoặc trạng từ

Thường đi trước danh từ chính để bổ nghĩa hoặc làm phần định lượng.

Cấu trúc phổ biến:

人均 + danh từ (chi tiêu, thu nhập, GDP, diện tích…)

某方面 + 人均 + 数值 (chỉ số bình quân đầu người)

  1. Từ vựng mở rộng với 人均

Từ ghép Phiên âm Nghĩa
人均收入 rénjūn shōurù thu nhập bình quân đầu người
人均消费 rénjūn xiāofèi chi tiêu bình quân đầu người
人均面积 rénjūn miànjī diện tích bình quân đầu người
人均GDP rénjūn GDP GDP bình quân đầu người
人均寿命 rénjūn shòumìng tuổi thọ trung bình
人均用电量 rénjūn yòngdiàn liàng lượng điện tiêu thụ trung bình đầu người

  1. Ví dụ chi tiết (phiên âm + tiếng Việt)
    Ví dụ 1:
    这个国家的人均收入逐年增加。

Zhège guójiā de rénjūn shōurù zhúnián zēngjiā.

Thu nhập bình quân đầu người của quốc gia này tăng dần theo từng năm.

Ví dụ 2:
中国的人均GDP已经超过了一万美元。

Zhōngguó de rénjūn GDP yǐjīng chāoguò le yí wàn měiyuán.

GDP bình quân đầu người của Trung Quốc đã vượt quá 10.000 USD.

Ví dụ 3:
我们的饭店人均消费大约是一百元。

Wǒmen de fàndiàn rénjūn xiāofèi dàyuē shì yì bǎi yuán.

Tiêu dùng bình quân đầu người ở nhà hàng chúng tôi khoảng 100 tệ.

Ví dụ 4:
这家公司的人均效益很高。

Zhè jiā gōngsī de rénjūn xiàoyì hěn gāo.

Lợi ích bình quân đầu người của công ty này rất cao.

Ví dụ 5:
北京的人均居住面积比其他城市大。

Běijīng de rénjūn jūzhù miànjī bǐ qítā chéngshì dà.

Diện tích nhà ở bình quân đầu người ở Bắc Kinh lớn hơn các thành phố khác.

Ví dụ 6:
这顿饭人均不到50块,挺划算的。

Zhè dùn fàn rénjūn bù dào wǔshí kuài, tǐng huásuàn de.

Bữa ăn này bình quân chưa đến 50 tệ/người, khá đáng tiền đấy.

Ví dụ 7:
这个村的人均用水量非常少。

Zhège cūn de rénjūn yòngshuǐ liàng fēicháng shǎo.

Lượng nước sử dụng bình quân đầu người của ngôi làng này rất thấp.

Ví dụ 8:
近年来,人均寿命显著提高。

Jìnnián lái, rénjūn shòumìng xiǎnzhù tígāo.

Những năm gần đây, tuổi thọ trung bình đầu người tăng rõ rệt.

Ví dụ 9:
我们人均产出已经达到了预期目标。

Wǒmen rénjūn chǎnchū yǐjīng dádào le yùqī mùbiāo.

Năng suất bình quân đầu người của chúng tôi đã đạt được mục tiêu kỳ vọng.

Ví dụ 10:
如果人均价格在预算以内,我们就订这家。

Rúguǒ rénjūn jiàgé zài yùsuàn yǐnèi, wǒmen jiù dìng zhè jiā.

Nếu giá trung bình đầu người nằm trong ngân sách, chúng ta sẽ đặt chỗ ở quán này.

  1. Tổng kết

Đặc điểm Nội dung
Loại từ Danh từ/Trạng từ định lượng
Nghĩa Trung bình mỗi người (bình quân đầu người)
Dùng trong Thống kê, báo cáo, đời sống, kinh tế
Thường đi kèm Thu nhập, chi tiêu, diện tích, GDP, năng suất, tuổi thọ…

Từ: 人均 (rénjūn)

  1. Định nghĩa chi tiết
    人均 là một trạng ngữ hoặc tiền tố định lượng trong tiếng Trung, nghĩa là “mỗi người bình quân” hoặc “trung bình đầu người”. Thuật ngữ này thường dùng trong thống kê kinh tế, xã hội để chỉ mức trung bình chia đều cho mỗi cá nhân trong một nhóm hay dân số.

Ví dụ: 人均收入 nghĩa là thu nhập bình quân đầu người; 人均GDP nghĩa là GDP bình quân đầu người.

  1. Từ loại
    Trạng ngữ (状语) khi đứng trước động từ hoặc tính từ.

Tiền tố định lượng (量词前缀) khi kết hợp với danh từ chỉ số lượng, biểu thị mức bình quân.

  1. Cách dùng và cấu trúc
    人均 + 名词: biểu thị số liệu trung bình đầu người.
    Ví dụ: 人均收入、人均GDP、人均消费。

Có thể đứng trước 动词 để nhấn mạnh tính bình quân:
Ví dụ: 人均花费… (mỗi người trung bình chi tiêu …)

  1. Ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và tiếng Việt)
    我国去年人均收入达到了三万元。
    Wǒguó qùnián rénjūn shōurù dádào le sān wàn yuán.
    Năm ngoái thu nhập bình quân đầu người của nước ta đạt 30.000 nhân dân tệ.

这个城市的人均GDP超过了两万美元。
Zhège chéngshì de rénjūn GDP chāoguò le liǎng wàn měi yuán.
GDP bình quân đầu người của thành phố này vượt quá 20.000 đô la Mỹ.

我们要提高居民的人均消费水平。
Wǒmen yào tígāo jūmín de rénjūn xiāofèi shuǐpíng.
Chúng ta cần nâng cao mức tiêu dùng bình quân đầu người của cư dân.

该省人均医疗支出比全国平均水平高。
Gāi shěng rénjūn yīliáo zhīchū bǐ quánguó píngjūn shuǐpíng gāo.
Chi phí y tế bình quân đầu người của tỉnh này cao hơn mức trung bình toàn quốc.

他们公司去年人均产值增长了10%。
Tāmen gōngsī qùnián rénjūn chǎnzhí zēngzhǎng le shí bǎi fēnzhī.
Giá trị sản xuất bình quân đầu người của công ty họ tăng 10% năm ngoái.

今年人均用水量有所下降。
Jīnnián rénjūn yòngshuǐ liàng yǒu suǒ xiàjiàng.
Lượng nước sử dụng bình quân đầu người năm nay có giảm.

我们要关注农村和城市的人均教育资源差距。
Wǒmen yào guānzhù nóngcūn hé chéngshì de rénjūn jiàoyù zīyuán chājù.
Chúng ta cần quan tâm đến khoảng cách nguồn lực giáo dục bình quân đầu người giữa nông thôn và thành thị.

政府计划在三年内将人均住房面积提高10平方米。
Zhèngfǔ jìhuà zài sān nián nèi jiāng rénjūn zhùfáng miànjiā tígāo shí píngfāng mǐ.
Chính phủ lập kế hoạch trong ba năm sẽ nâng diện tích nhà ở bình quân đầu người lên 10 mét vuông.

  1. So sánh với các thuật ngữ tương tự

Thuật ngữ Phiên âm Nghĩa Khác biệt
平均 (píngjūn) píngjūn Trung bình Có thể áp dụng cho bất kỳ tập hợp nào, không nhất thiết là theo đầu người
人口平均 (rénkǒu píngjūn) rénkǒu píngjūn Trung bình tính theo dân số Ít dùng, thường thay bằng 人均
总量 (zǒngliàng) zǒngliàng Tổng lượng Biểu thị toàn bộ, không chia bình quân