Từ vựng HSK 1 班 Từ vựng tiếng Trung HSK 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com
班 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education
班 là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ
Giải thích chi tiết về chữ 班 (bān)
- Nghĩa gốc và loại từ
- 班 là một danh từ, nghĩa cơ bản là “lớp, ban, nhóm, ca”.
- Ngoài ra, 班 còn được dùng như một loại từ chỉ “chuyến, lượt” (ví dụ: 一班飞机 – một chuyến bay).
- Trong đời sống hiện đại, 班 thường xuất hiện trong các ngữ cảnh: lớp học, ca làm việc, nhóm công tác, chuyến xe/tàu/máy bay.
- Các trường hợp sử dụng chính
- Trong giáo dục: 班 chỉ lớp học, tập thể học sinh. Ví dụ: 三年二班 (lớp 2 năm thứ 3).
- Trong công việc: 班 chỉ ca làm việc, ca trực. Ví dụ: 上班 (đi làm), 下班 (tan ca).
- Trong tổ chức: 班 chỉ nhóm, tổ, ban. Ví dụ: 工作班 (tổ công tác).
- Trong giao thông: 班 chỉ chuyến xe, chuyến tàu, chuyến bay. Ví dụ: 一班车 (một chuyến xe).
- Một số từ ghép thường gặp
- 班级 (bānjí): lớp học.
- 班长 (bānzhǎng): lớp trưởng, tổ trưởng.
- 上班 (shàng bān): đi làm.
- 下班 (xià bān): tan ca.
- 值班 (zhí bān): trực ca.
- 夜班 (yè bān): ca đêm.
- 班机 (bānjī): chuyến bay.
- 班车 (bānchē): xe đưa đón, chuyến xe.
30 mẫu câu với 班
1–10: Trong trường học
- 我们班有四十个学生。
wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 40 học sinh. - 她是我们班的班长。
tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng lớp chúng tôi. - 我们班的同学都很友好。
wǒmen bān de tóngxué dōu hěn yǒuhǎo.
Các bạn trong lớp chúng tôi đều rất thân thiện. - 这个班的学生学习很努力。
zhège bān de xuéshēng xuéxí hěn nǔlì.
Học sinh lớp này học rất chăm chỉ. - 我们班有两个外国学生。
wǒmen bān yǒu liǎng gè wàiguó xuéshēng.
Lớp chúng tôi có hai học sinh nước ngoài. - 他是我们班最聪明的学生。
tā shì wǒmen bān zuì cōngmíng de xuéshēng.
Cậu ấy là học sinh thông minh nhất lớp. - 我们班的老师很严格。
wǒmen bān de lǎoshī hěn yángé.
Giáo viên lớp chúng tôi rất nghiêm khắc. - 我们班和三班要一起比赛。
wǒmen bān hé sān bān yào yìqǐ bǐsài.
Lớp chúng tôi và lớp 3 sẽ thi đấu cùng nhau. - 班长负责管理全班。
bānzhǎng fùzé guǎnlǐ quán bān.
Lớp trưởng chịu trách nhiệm quản lý cả lớp. - 我们班的同学经常互相帮助。
wǒmen bān de tóngxué jīngcháng hùxiāng bāngzhù.
Các bạn trong lớp chúng tôi thường xuyên giúp đỡ nhau.
11–20: Trong công việc và ca làm
- 我每天早上八点上班。
wǒ měitiān zǎoshang bā diǎn shàng bān.
Mỗi ngày tôi đi làm lúc 8 giờ sáng. - 他昨天加班到很晚。
tā zuótiān jiā bān dào hěn wǎn.
Hôm qua anh ấy tăng ca đến rất muộn. - 我今天下班以后去超市。
wǒ jīntiān xià bān yǐhòu qù chāoshì.
Hôm nay sau khi tan ca tôi đi siêu thị. - 我爸爸每天上夜班。
wǒ bàba měitiān shàng yè bān.
Bố tôi mỗi ngày đều làm ca đêm. - 医生们轮流值班。
yīshēngmen lúnhuí zhíbān.
Các bác sĩ thay phiên nhau trực ca. - 他上了一个早班。
tā shàng le yí gè zǎo bān.
Anh ấy làm một ca sáng. - 我们公司有三个工作班。
wǒmen gōngsī yǒu sān gè gōngzuò bān.
Công ty chúng tôi có ba tổ làm việc. - 今天我不上班。
jīntiān wǒ bú shàng bān.
Hôm nay tôi không đi làm. - 下班以后我们去吃饭吧。
xià bān yǐhòu wǒmen qù chīfàn ba.
Sau khi tan ca chúng ta đi ăn nhé. - 他经常换班。
tā jīngcháng huàn bān.
Anh ấy thường đổi ca.
21–30: Trong giao thông và tổ chức- 我们赶不上这班火车了。
wǒmen gǎnbushàng zhè bān huǒchē le.
Chúng ta không kịp chuyến tàu này rồi. - 这班飞机几点起飞?
zhè bān fēijī jǐ diǎn qǐfēi?
Chuyến bay này cất cánh lúc mấy giờ? - 我们坐早上八点的那一班车。
wǒmen zuò zǎoshang bā diǎn de nà yì bān chē.
Chúng tôi đi chuyến xe lúc 8 giờ sáng. - 这班公交车很拥挤。
zhè bān gōngjiāo chē hěn yōngjǐ.
Chuyến xe buýt này rất đông. - 下一班地铁十分钟后到。
xià yì bān dìtiě shí fēnzhōng hòu dào.
Chuyến tàu điện ngầm tiếp theo sẽ đến sau 10 phút. - 我们班车每天早上七点出发。
wǒmen bānchē měitiān zǎoshang qī diǎn chūfā.
Xe đưa đón của chúng tôi khởi hành lúc 7 giờ sáng mỗi ngày. - 救援班马上出发。
jiùyuán bān mǎshàng chūfā.
Đội cứu hộ lập tức xuất phát. - 这个班负责清洁工作。
zhège bān fùzé qīngjié gōngzuò.
Tổ này phụ trách công việc vệ sinh. - 我们成立了一个新的工作班。
wǒmen chénglì le yí gè xīn de gōngzuò bān.
Chúng tôi thành lập một tổ công tác mới. - 这班学生很有纪律。
zhè bān xuéshēng hěn yǒu jìlǜ.
Lớp học sinh này rất có kỷ luật.
班 (bān) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Nghĩa cơ bản của nó là “lớp học”, ngoài ra còn được dùng để chỉ ca làm việc, nhóm, đội, ban, hoặc mang nghĩa đơn vị tổ chức nhỏ trong công việc, học tập, quân đội, v.v.
- Giải thích chi tiết
(1) Nghĩa gốc:
“班” vốn có nghĩa là chia nhóm, phân đội, về sau được dùng để chỉ tập thể nhỏ cùng học, cùng làm, hoặc cùng hoạt động với nhau.
(2) Nghĩa thông dụng:
Lớp học — chỉ một tập thể học sinh học cùng nhau.
Ví dụ: 我们班有四十个学生。
(Lớp chúng tôi có 40 học sinh.)
Ca làm việc — chỉ ca làm trong nhà máy, công ty, bệnh viện…
Ví dụ: 他今天上夜班。
(Hôm nay anh ấy làm ca đêm.)
Nhóm / đội / ban / tổ — chỉ nhóm nhỏ trong đơn vị, tổ chức.
Ví dụ: 宣传班 (ban tuyên truyền), 编辑班 (tổ biên tập).
Đơn vị trong quân đội hoặc công tác — nhỏ hơn “排” (phái), lớn hơn “组”.
Ví dụ: 通讯班 (tổ thông tin), 炊事班 (ban nấu ăn).
Đoàn biểu diễn / nghệ thuật — chỉ các đoàn sân khấu, nghệ thuật, kịch, hát tuồng.
Ví dụ: 京剧班 (đoàn Kinh kịch).
- Loại từ
Danh từ (名词) là chính.
Đôi khi “班” có thể xuất hiện trong động từ ghép như “分班” (phân lớp), “调班” (điều chỉnh ca).
- Một số từ ghép thường gặp với 班
Từ ghép Phiên âm Nghĩa
班级 bān jí lớp học
班长 bān zhǎng lớp trưởng / tổ trưởng
班主任 bān zhǔ rèn giáo viên chủ nhiệm
上班 shàng bān đi làm
下班 xià bān tan làm
换班 huàn bān đổi ca
倒班 dǎo bān đổi ca, luân phiên ca
加班 jiā bān làm thêm giờ
夜班 yè bān ca đêm
早班 zǎo bān ca sáng
白班 bái bān ca ngày
班车 bān chē xe đưa đón nhân viên
班会 bān huì sinh hoạt lớp
班次 bān cì chuyến (tàu, xe, máy bay định kỳ) - 30 Mẫu câu ví dụ chi tiết (kèm Pinyin và tiếng Việt)
我们班有四十个学生。
Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 40 học sinh.
她是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng lớp tôi.
我们班主任很负责。
Wǒmen bān zhǔrèn hěn fùzé.
Giáo viên chủ nhiệm của chúng tôi rất có trách nhiệm.
今天我上早班。
Jīntiān wǒ shàng zǎo bān.
Hôm nay tôi làm ca sáng.
他在工厂上夜班。
Tā zài gōngchǎng shàng yè bān.
Anh ấy làm ca đêm trong nhà máy.
我爸爸每天六点下班。
Wǒ bàba měi tiān liù diǎn xià bān.
Bố tôi tan làm lúc sáu giờ mỗi ngày.
我妈妈经常加班到很晚。
Wǒ māma jīngcháng jiā bān dào hěn wǎn.
Mẹ tôi thường làm thêm đến khuya.
今天我们班开班会。
Jīntiān wǒmen bān kāi bānhuì.
Hôm nay lớp chúng tôi họp lớp.
明天开始分班。
Míngtiān kāishǐ fēn bān.
Ngày mai bắt đầu chia lớp.
我想跟他换班。
Wǒ xiǎng gēn tā huàn bān.
Tôi muốn đổi ca với anh ấy.
这趟车每天有两班。
Zhè tàng chē měi tiān yǒu liǎng bān.
Tuyến xe này mỗi ngày có hai chuyến.
公司的班车每天早上七点发车。
Gōngsī de bānchē měi tiān zǎoshang qī diǎn fāchē.
Xe đưa đón của công ty khởi hành lúc bảy giờ sáng mỗi ngày.
他是炊事班的班长。
Tā shì chuīshì bān de bānzhǎng.
Anh ấy là tổ trưởng ban nấu ăn.
我们学校有十几个班。
Wǒmen xuéxiào yǒu shí jǐ gè bān.
Trường chúng tôi có hơn mười lớp.
这个剧团是著名的京剧班。
Zhège jùtuán shì zhùmíng de jīngjù bān.
Đoàn kịch này là đoàn Kinh kịch nổi tiếng.
他上班从不迟到。
Tā shàng bān cóng bù chídào.
Anh ấy chưa bao giờ đi làm trễ.
下班后我们去吃饭吧。
Xià bān hòu wǒmen qù chīfàn ba.
Tan làm xong chúng ta đi ăn nhé.
昨天我加班到十一点。
Zuótiān wǒ jiā bān dào shíyī diǎn.
Hôm qua tôi làm thêm đến 11 giờ.
我今天不上班。
Wǒ jīntiān bú shàng bān.
Hôm nay tôi không đi làm.
我们班同学都很友好。
Wǒmen bān tóngxué dōu hěn yǒuhǎo.
Các bạn cùng lớp của tôi đều rất thân thiện.
班里的气氛很活跃。
Bān lǐ de qìfēn hěn huóyuè.
Bầu không khí trong lớp rất sôi nổi.
我调班到下午。
Wǒ tiáo bān dào xiàwǔ.
Tôi đổi ca sang buổi chiều.
我上的是行政班。
Wǒ shàng de shì xíngzhèng bān.
Tôi làm việc hành chính (giờ hành chính).
我们要上一个新开的培训班。
Wǒmen yào shàng yí gè xīn kāi de péixùn bān.
Chúng tôi sắp học một lớp đào tạo mới mở.
这门课有两个班。
Zhè mén kè yǒu liǎng gè bān.
Môn học này có hai lớp.
他是我们培训班的老师。
Tā shì wǒmen péixùn bān de lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên của lớp đào tạo chúng tôi.
我们学校开了一个新班。
Wǒmen xuéxiào kāi le yí gè xīn bān.
Trường chúng tôi vừa mở một lớp mới.
医院的护士要轮流倒班。
Yīyuàn de hùshi yào lúnhuí dǎo bān.
Y tá trong bệnh viện phải luân phiên đổi ca.
他们是同一班火车来的。
Tāmen shì tóng yī bān huǒchē lái de.
Họ đến cùng chuyến tàu.
老师对我们班特别关心。
Lǎoshī duì wǒmen bān tèbié guānxīn.
Giáo viên rất quan tâm đến lớp chúng tôi.
- Tóm tắt ý chính
Nghĩa Loại từ Ví dụ tiêu biểu Giải thích ngắn
Lớp học Danh từ 我们班有四十个学生 Nhóm học sinh học chung
Ca làm việc Danh từ 上班 / 下班 / 夜班 Chỉ thời gian làm việc
Nhóm / tổ / ban Danh từ 宣传班 / 炊事班 Nhóm nhỏ trong tổ chức
Đoàn biểu diễn Danh từ 京剧班 Đoàn nghệ thuật
Chuyến xe / tàu định kỳ Danh từ 班车 / 班次 Chuyến cố định hằng ngày
Từ “班” trong tiếng Trung
“班” là một chữ vừa gần gũi vừa linh hoạt: từ “lớp học” đến “ca làm”, “tuyến xe”, “chuyến bay”, thậm chí “một nhóm người”. Hiểu đúng “班” giúp bạn nói tự nhiên về lịch học, lịch làm, di chuyển và tổ chức.
Định nghĩa và phát âm
Chữ Hán: 班
Pinyin: bān (thanh 1)
Âm Hán Việt: BAN
Nghĩa cơ bản:
Lớp: đơn vị tổ chức người học, người làm theo mục đích nhất định.
Ca làm: một khoảng thời gian làm việc trong ngày, như ca sáng/ca tối.
Tuyến/chuyến: chuyến xe, chuyến bay có lịch cố định.
Nhóm/đội: “một nhóm người”, “tiểu đội”.
Từ loại: Danh từ; đôi khi dùng như đơn vị đếm (lượng từ ngữ nghĩa) cho “nhóm người” hoặc “chuyến, tuyến”.
Các nghĩa chính và cách dùng
Lớp học và tổ chức trong trường
Từ khóa thường dùng: 班级 (lớp), 班主任 (giáo viên chủ nhiệm), 同班 (cùng lớp), 开班 (mở lớp), 培训班 (lớp đào tạo), 进修班 (lớp nâng cao).
Cấu trúc hay gặp:
Chỉ lớp: 第+số+班
Người/lớp: 班里+有人/情况
Quan hệ: 跟/和+某人+同班
Ca làm và lịch làm việc
Từ khóa thường dùng: 上班 (đi làm), 下班 (tan làm), 值班 (trực ban), 换班 (đổi ca), 加班 (làm thêm), 早班/晚班/夜班 (ca sáng/tối/đêm), 三班倒 (ba ca luân phiên).
Cấu trúc hay gặp:
某人+上早班/夜班
Tuyến xe, chuyến bay, lịch trình
Từ khóa thường dùng: 班车 (xe tuyến), 班次 (lượt/chuyến), 航班 (chuyến bay), 班机 (máy bay theo lịch), 校车/厂车+班次.
Cấu trúc hay gặp:
有/赶/错过+班车/航班
Nhóm người, tiểu đội
Từ khóa thường dùng: 一班人 (một nhóm người), 班组 (tổ/nhóm), 班长 (trưởng nhóm/tiểu đội).
Cấu trúc hay gặp:
一班人+做事
班长+安排/通知
Mẫu câu thường dùng (30 câu, kèm pinyin và tiếng Việt)
我们同一个班。 wǒmen tóng yí gè bān. Chúng tôi cùng một lớp.
她是我们班的班主任。 tā shì wǒmen bān de bānzhǔrèn. Cô ấy là giáo viên chủ nhiệm lớp chúng tôi.
这个班有三十五个学生。 zhège bān yǒu sānshíwǔ gè xuéshēng. Lớp này có 35 học sinh.
我和他同班同学。 wǒ hé tā tóngbān tóngxué. Tôi và anh ấy là bạn cùng lớp.
培训班下周开班。 péixùn bān xià zhōu kāibān. Lớp đào tạo khai giảng vào tuần sau.
进修班主要在晚上上课。 jìnxiū bān zhǔyào zài wǎnshàng shàngkè. Lớp nâng cao chủ yếu học buổi tối.
我们班里气氛很好。 wǒmen bānlǐ qìfēn hěn hǎo. Không khí trong lớp chúng tôi rất tốt.
你们班有几位老师? nǐmen bān yǒu jǐ wèi lǎoshī? Lớp các bạn có mấy thầy cô?
我上早班,六点就到岗。 wǒ shàng zǎobān, liù diǎn jiù dào gǎng. Tôi làm ca sáng, sáu giờ là vào ca.
他今天夜班,明天休息。 tā jīntiān yèbān, míngtiān xiūxi. Hôm nay anh ấy làm ca đêm, ngày mai nghỉ.
护士在值班,请稍等。 hùshì zài zhíbān, qǐng shāo děng. Y tá đang trực, xin chờ một chút.
我们三班倒,周末也要上班。 wǒmen sān bāndǎo, zhōumò yě yào shàngbān. Chúng tôi làm ba ca luân phiên, cuối tuần cũng phải làm.
下午可以换班吗? xiàwǔ kěyǐ huàn bān ma? Chiều có thể đổi ca không?
最近常常加班到很晚。 zuìjìn chángcháng jiābān dào hěn wǎn. Gần đây thường làm thêm đến rất muộn.
厂里有班车接送员工。 chǎng lǐ yǒu bānchē jiēsòng yuángōng. Nhà máy có xe tuyến đưa đón nhân viên.
这班车每半小时一趟。 zhè bānchē měi bàn xiǎoshí yí tàng. Xe tuyến này mỗi nửa giờ có một chuyến.
我们赶不上这班车了。 wǒmen gǎn bù shàng zhè bānchē le. Chúng ta không kịp chuyến xe này rồi.
航班延误两小时。 hángbān yánwù liǎng xiǎoshí. Chuyến bay bị trễ hai giờ.
下午三点有一班直飞。 xiàwǔ sān diǎn yǒu yì bān zhífēi. Ba giờ chiều có một chuyến bay thẳng.
请确认返程航班信息。 qǐng quèrèn fǎnchéng hángbān xìnxī. Vui lòng xác nhận thông tin chuyến bay về.
我们这一班人合作很默契。 wǒmen zhè yì bānrén hézuò hěn mòqì. Nhóm người chúng tôi phối hợp rất ăn ý.
班长安排了今天的任务。 bānzhǎng ānpái le jīntiān de rènwù. Trưởng nhóm đã sắp xếp nhiệm vụ hôm nay.
这个班组专门负责检修。 zhège bānzǔ zhuānmén fùzé jiǎnxiū. Tổ này chuyên phụ trách bảo dưỡng.
新来的同事分到二班。 xīn lái de tóngshì fēn dào èr bān. Đồng nghiệp mới được phân vào tổ số hai.
我明天不在班里,有事外出。 wǒ míngtiān bù zài bānlǐ, yǒu shì wàichū. Ngày mai tôi không ở trong lớp/nhóm, có việc ra ngoài.
这门课分两个班上。 zhè mén kè fēn liǎng gè bān shàng. Môn học này chia thành hai lớp để học.
我们班考得不错。 wǒmen bān kǎo de búcuò. Lớp chúng tôi thi khá tốt.
他从夜班调到早班了。 tā cóng yèbān diào dào zǎobān le. Anh ấy chuyển từ ca đêm sang ca sáng rồi.
这条线路班次很密。 zhè tiáo xiànlù bāncì hěn mì. Tuyến này có nhiều lượt/chuyến dày đặc.
下一班地铁五分钟到。 xià yì bān dìtiě wǔ fēnzhōng dào. Chuyến tàu điện ngầm tiếp theo đến trong 5 phút.
Lưu ý sử dụng
Phân biệt nghĩa: “班” trong học đường khác “班” trong công việc (ca), khác “班/航班/班车” trong di chuyển.
Định lượng ngữ nghĩa: “一班人” không phải lượng từ chuẩn, nhưng dùng tự nhiên để chỉ “một nhóm người”.
Sắp xếp lịch: Khi nói lịch ca, dùng 早班/晚班/夜班; khi nói chuyến, dùng 班车/航班/班次.
Quan hệ lớp: Dùng 同班 nói “cùng lớp”; 班里/班上 để nói “trong lớp”.
Chữ 班 (pinyin: bān) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, có nhiều nghĩa tùy theo ngữ cảnh.
- Nghĩa cơ bản
Lớp, nhóm học tập, tổ chức
Ví dụ: 学习班 (lớp học), 中文班 (lớp tiếng Trung). → Dùng để chỉ một tập thể người học hoặc nhóm được tổ chức vì mục đích nào đó.
Ca làm việc, ca trực
Ví dụ: 上班 (đi làm), 下班 (tan làm), 早班 (ca sáng), 夜班 (ca đêm). → Chỉ một khoảng thời gian làm việc trong ngày.
Đơn vị nhỏ trong quân đội (tiểu đội).
Ví dụ: 一个班 (một tiểu đội).
Đoàn hát, gánh hát (cách gọi cũ).
Ví dụ: 戏班 (gánh hát kịch).
Lượng từ (ít dùng, văn viết): chỉ một nhóm/tốp người.
Ví dụ: 一班人马 (một nhóm người/ngựa).
- Loại từ
Danh từ: lớp học, ca làm, tiểu đội, đoàn hát.
Động từ (ít dùng, cổ): phân chia, chia ra.
Lượng từ: nhóm, tốp (văn viết).
- Cách dùng và mẫu câu khung
Chỉ lớp học: 我在三年级二班。 Wǒ zài sān niánjí èr bān. Tôi học lớp 3-2.
Chỉ ca làm: 他上夜班。 Tā shàng yèbān. Anh ấy làm ca đêm.
Chỉ đi làm/tan làm: 我爸爸每天八点上班。 Wǒ bàba měitiān bā diǎn shàngbān. Bố tôi mỗi ngày đi làm lúc 8 giờ.
Chỉ nhóm người: 一班同学去参观博物馆。 Yì bān tóngxué qù cānguān bówùguǎn. Một nhóm bạn học đi tham quan bảo tàng.
- 30 ví dụ minh họa (pinyin + tiếng Việt)
我们班有三十个学生。 Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng. Lớp chúng tôi có 30 học sinh.
他是我们班的班长。 Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng. Cậu ấy là lớp trưởng lớp tôi.
我在二年级三班。 Wǒ zài èr niánjí sān bān. Tôi học lớp 2-3.
我们班同学都很友好。 Wǒmen bān tóngxué dōu hěn yǒuhǎo. Các bạn trong lớp tôi đều rất thân thiện.
今天我们班去春游。 Jīntiān wǒmen bān qù chūnyóu. Hôm nay lớp tôi đi dã ngoại.
他上早班。 Tā shàng zǎobān. Anh ấy làm ca sáng.
我妈妈上晚班。 Wǒ māma shàng wǎnbān. Mẹ tôi làm ca tối.
医院有日班和夜班。 Yīyuàn yǒu rìbān hé yèbān. Bệnh viện có ca ngày và ca đêm.
我爸爸每天八点上班。 Wǒ bàba měitiān bā diǎn shàngbān. Bố tôi đi làm lúc 8 giờ mỗi ngày.
下班以后我们去吃饭吧。 Xiàbān yǐhòu wǒmen qù chīfàn ba. Tan làm xong chúng ta đi ăn nhé.
他今天请假不上班。 Tā jīntiān qǐngjià bú shàngbān. Hôm nay anh ấy xin nghỉ, không đi làm.
我们公司分三班工作。 Wǒmen gōngsī fēn sān bān gōngzuò. Công ty chúng tôi chia làm ba ca làm việc.
他在工厂上夜班。 Tā zài gōngchǎng shàng yèbān. Anh ấy làm ca đêm ở nhà máy.
我们班有两个老师。 Wǒmen bān yǒu liǎng gè lǎoshī. Lớp chúng tôi có hai giáo viên.
班里有几个新同学。 Bān lǐ yǒu jǐ gè xīn tóngxué. Trong lớp có vài bạn mới.
我们班的气氛很好。 Wǒmen bān de qìfēn hěn hǎo. Không khí lớp chúng tôi rất tốt.
他是我们班最聪明的学生。 Tā shì wǒmen bān zuì cōngmíng de xuéshēng. Cậu ấy là học sinh thông minh nhất lớp.
我们班同学经常一起学习。 Wǒmen bān tóngxué jīngcháng yìqǐ xuéxí. Bạn cùng lớp chúng tôi thường học cùng nhau.
他们班有四十个人。 Tāmen bān yǒu sìshí gèrén. Lớp họ có 40 người.
我们班参加了比赛。 Wǒmen bān cānjiā le bǐsài. Lớp chúng tôi tham gia cuộc thi.
他是夜班司机。 Tā shì yèbān sījī. Anh ấy là tài xế ca đêm.
我今天加班。 Wǒ jīntiān jiābān. Hôm nay tôi tăng ca.
他每天都很准时上班。 Tā měitiān dōu hěn zhǔnshí shàngbān. Anh ấy ngày nào cũng đi làm đúng giờ.
下班以后我去健身房。 Xiàbān yǐhòu wǒ qù jiànshēnfáng. Sau khi tan làm tôi đi phòng gym.
我们班有两个外国学生。 Wǒmen bān yǒu liǎng gè wàiguó xuéshēng. Lớp chúng tôi có hai học sinh nước ngoài.
他在银行上班。 Tā zài yínháng shàngbān. Anh ấy làm việc ở ngân hàng.
我妈妈在医院上班。 Wǒ māma zài yīyuàn shàngbān. Mẹ tôi làm việc ở bệnh viện.
我们班的老师很严格。 Wǒmen bān de lǎoshī hěn yángé. Giáo viên lớp chúng tôi rất nghiêm khắc.
他是我们班的好朋友。 Tā shì wǒmen bān de hǎo péngyǒu. Cậu ấy là bạn tốt trong lớp tôi.
我们班明天有考试。 Wǒmen bān míngtiān yǒu kǎoshì. Lớp chúng tôi ngày mai có kỳ thi.
- Tóm tắt
班 (bān) = lớp, ca làm, nhóm, tiểu đội, đoàn hát.
Loại từ: danh từ chính, đôi khi là lượng từ.
Cách dùng phổ biến:
学习班 (lớp học)
上班/下班 (đi làm/tan làm)
夜班/早班 (ca đêm/ca sáng)
一班人 (một nhóm người)
Giải thích chi tiết về “班”
“班” là một ký tự tiếng Trung (Hán tự) có nguồn gốc từ thời cổ đại, ban đầu có thể liên quan đến hình ảnh của một nhóm người hoặc sự phân chia (từ chữ giáp cốt, đại diện cho việc sắp xếp hoặc chia nhóm). Trong tiếng Trung hiện đại (Quan Thoại), nó được phát âm là bān (thanh điệu thứ 1, với âm cao ngang). Ký tự này thường được dùng để chỉ sự tổ chức nhóm, phân chia thời gian hoặc không gian, và là một từ phổ biến trong đời sống hàng ngày. Các ý nghĩa chính bao gồm:
Lớp học hoặc nhóm học: Chỉ một nhóm học sinh hoặc sinh viên học cùng nhau (ví dụ: lớp học ở trường).
Ca làm việc hoặc ca trực: Chỉ sự phân chia thời gian làm việc (ví dụ: ca sáng, ca đêm).
Nhóm, đội ngũ: Chỉ một tập thể tổ chức (ví dụ: ban nhạc, đội bóng).
Chuyến xe, chuyến bay: Chỉ lịch trình di chuyển (ví dụ: chuyến xe buýt, chuyến bay).
Trong ngữ cảnh cổ điển hoặc văn hóa: Có thể chỉ sự sắp xếp thứ tự hoặc cấp bậc (ví dụ: trong quân đội hoặc lễ nghi).
Họ tên: “班” là một họ phổ biến ở Trung Quốc (ví dụ: họ Ban, như nhà thơ nổi tiếng Ban Cố thời Hán).
“班” là ký tự giản thể (dùng ở Trung Quốc đại lục), tương đương với phồn thể là “班” (không thay đổi). Nó gồm 10 nét viết, và thường kết hợp với các ký tự khác để tạo từ ghép liên quan đến tổ chức, thời gian hoặc hoạt động nhóm. Trong văn hóa, “班” tượng trưng cho sự có trật tự, như trong thành ngữ “上不了班” (không đi làm được).
Loại từ
“班” chủ yếu là danh từ (noun), chỉ người, vật hoặc khái niệm trừu tượng liên quan đến nhóm hoặc lịch trình. Tuy nhiên, tùy ngữ cảnh:
Danh từ (Noun): Thường nhất, chỉ lớp, ca, chuyến (e.g., 班级 – lớp học).
Trong từ ghép: Kết hợp để tạo danh từ hoặc động từ (e.g., 班次 – chuyến xe, là danh từ; 上班 – đi làm, là động từ).
Động từ (Verb): Hiếm hơn, nhưng trong một số trường hợp chỉ hành động phân chia hoặc sắp xếp (e.g., 班兵 – phân binh lính, cổ điển).
- Ý nghĩa: Lớp học hoặc nhóm học (danh từ)
Câu ví dụ: 我们班有三十个学生。
Phiên âm: Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Dịch tiếng Việt: Lớp chúng tôi có ba mươi học sinh.
Giải thích: “班” chỉ lớp học, dùng như danh từ chủ thể.
Câu ví dụ: 她是班长。
Phiên âm: Tā shì bānzhǎng.
Dịch tiếng Việt: Cô ấy là lớp trưởng.
Giải thích: “班” trong từ ghép “班长” chỉ lãnh đạo nhóm.
Câu ví dụ: 上课时,全班都很安静。
Phiên âm: Shàngkè shí, quán bān dōu hěn ānjìng.
Dịch tiếng Việt: Khi lên lớp, cả lớp都很 yên lặng.
Giải thích: “全班” chỉ toàn bộ lớp.
- Ý nghĩa: Ca làm việc hoặc ca trực (danh từ)
Câu ví dụ: 我上夜班。
Phiên âm: Wǒ shàng yèbān.
Dịch tiếng Việt: Tôi làm ca đêm.
Giải thích: “班” chỉ ca làm việc, “上班” là động từ chỉ đi làm.
Câu ví dụ: 工厂有三班倒。
Phiên âm: Gōngchǎng yǒu sān bān dǎo.
Dịch tiếng Việt: Nhà máy có ba ca luân phiên.
Giải thích: “班” chỉ sự phân ca.
Câu ví dụ: 下班后,我们去吃饭。
Phiên âm: Xiàbān hòu, wǒmen qù chīfàn.
Dịch tiếng Việt: Sau khi tan ca, chúng ta đi ăn.
Giải thích: “下班” là động từ chỉ kết thúc ca làm.
- Ý nghĩa: Nhóm, đội ngũ hoặc chuyến (danh từ)
Câu ví dụ: 这趟班车很准时。
Phiên âm: Zhè tàng bānchē hěn zhǔnshí.
Dịch tiếng Việt: Chuyến xe buýt này rất đúng giờ.
Giải thích: “班” chỉ chuyến xe.
Câu ví dụ: 他们组成了一个乐班。
Phiên âm: Tāmen zǔchéng le yī gè yuèbān.
Dịch tiếng Việt: Họ thành lập một ban nhạc.
Giải thích: “班” chỉ nhóm âm nhạc.
Câu ví dụ: 航班延误了。
Phiên âm: Hángbān yánwù le.
Dịch tiếng Việt: Chuyến bay bị delay.
Giải thích: “航班” là từ ghép chỉ chuyến bay.
Nhiều ví dụ thêm (với từ ghép phổ biến)
Dưới đây là thêm nhiều ví dụ từ ghép chứa “班”, kèm phiên âm và dịch tiếng Việt. Những từ này giúp mở rộng hiểu biết về “班”:
班级 (bānjí) – Lớp học. Ví dụ: 我们的班级很团结。 (Wǒmen de bānjí hěn tuánjié.) – Lớp chúng tôi rất đoàn kết.
上班 (shàngbān) – Đi làm. Ví dụ: 每天早上八点上班。 (Měitiān zǎoshang bā diǎn shàngbān.) – Mỗi sáng 8 giờ đi làm.
下班 (xiàbān) – Tan ca. Ví dụ: 下班回家休息。 (Xiàbān huíjiā xiūxī.) – Tan ca về nhà nghỉ ngơi.
航班 (hángbān) – Chuyến bay. Ví dụ: 航班号是CA123。 (Hángbān hào shì CA123.) – Số chuyến bay là CA123.
班车 (bānchē) – Xe đưa đón. Ví dụ: 公司有班车接送。 (Gōngsī yǒu bānchē jiēsòng.) – Công ty có xe đưa đón.
班长 (bānzhǎng) – Lớp trưởng. Ví dụ: 班长组织活动。 (Bānzhǎng zǔzhī huódòng.) – Lớp trưởng tổ chức hoạt động.
轮班 (lúnbān) – Luân ca. Ví dụ: 我们轮班工作。 (Wǒmen lúnbān gōngzuò.) – Chúng tôi làm việc luân ca.
加班 (jiābān) – Làm thêm giờ. Ví dụ: 今晚要加班。 (Jīnwǎn yào jiābān.) – Tối nay phải làm thêm.
班次 (bāncì) – Chuyến, lịch trình. Ví dụ: 火车班次很多。 (Huǒchē bāncì hěn duō.) – Chuyến tàu có nhiều.
早班 (zǎobān) – Ca sáng. Ví dụ: 我喜欢早班。 (Wǒ xǐhuān zǎobān.) – Tôi thích ca sáng.
Từ vựng: 班 (bān)
- Giải thích chi tiết
班 (bān) là một chữ Hán rất phổ biến trong tiếng Trung, có nhiều nghĩa tùy theo ngữ cảnh. Nghĩa cơ bản nhất là “lớp, nhóm, ca làm việc”, ngoài ra còn được dùng để chỉ đơn vị tổ chức, đội nhóm, ca kíp, tập thể, hoặc một đơn vị công việc, học tập, phục vụ…”
Nghĩa chính:
Lớp học, nhóm người học cùng nhau → dùng trong trường học.
Ví dụ: 一班学生 (yī bān xuéshēng) – Một lớp học sinh.
Ca làm việc, kíp trực → dùng trong môi trường làm việc.
Ví dụ: 夜班 (yè bān) – Ca đêm; 早班 (zǎo bān) – Ca sáng.
Đội nhóm, tổ chức nhỏ → dùng cho đơn vị công tác, quân đội, hoặc tập thể nghệ thuật.
Ví dụ: 戏班 (xì bān) – Gánh hát; 班长 (bān zhǎng) – Lớp trưởng / tổ trưởng.
Đơn vị chuyến xe, chuyến bay, chuyến tàu → chỉ một lượt vận chuyển.
Ví dụ: 航班 (háng bān) – Chuyến bay; 班车 (bān chē) – Xe tuyến, xe ca.
- Loại từ
Danh từ
Ngoài ra, trong một số cấu trúc cố định, “班” còn đóng vai trò là thành tố tạo từ ghép để chỉ các khái niệm có tổ chức, lớp, hoặc lịch trình.
- Nghĩa mở rộng và các từ ghép thông dụng
Từ ghép Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
上班 shàng bān Đi làm
下班 xià bān Tan ca, tan làm
班级 bān jí Lớp học
班主任 bān zhǔrèn Giáo viên chủ nhiệm
班长 bān zhǎng Lớp trưởng, tổ trưởng
班车 bān chē Xe ca, xe tuyến, xe đưa đón
航班 háng bān Chuyến bay
早班 zǎo bān Ca sáng
晚班 wǎn bān Ca tối
夜班 yè bān Ca đêm
调班 tiáo bān Đổi ca
换班 huàn bān Thay ca, đổi ca
工班 gōng bān Tổ sản xuất
戏班 xì bān Gánh hát
班次 bān cì Lịch trình, số chuyến
轮班 lún bān Làm việc theo ca - Giải nghĩa chi tiết theo từng trường hợp
班 học (class)
→ Dùng trong môi trường học tập.
Ví dụ: 我们班有三十个学生。
(Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.)
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.
Ca làm việc (shift)
→ Dùng trong môi trường công việc.
Ví dụ: 他今天上晚班。
(Tā jīntiān shàng wǎn bān.)
Hôm nay anh ấy làm ca tối.
Chuyến, lượt (flight / bus)
→ Dùng cho giao thông vận tải.
Ví dụ: 我坐的是上午九点的航班。
(Wǒ zuò de shì shàngwǔ jiǔ diǎn de hángbān.)
Tôi đi chuyến bay lúc 9 giờ sáng.
Tập thể, nhóm, đội
→ Dùng trong quân đội hoặc nhóm nghệ thuật.
Ví dụ: 他是这个班的班长。
(Tā shì zhège bān de bānzhǎng.)
Anh ấy là lớp trưởng của lớp này.
- 30 Mẫu câu tiếng Trung có chứa “班”
我们班有三十个学生。
(Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.)
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.
他是我们班的班长。
(Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.)
Anh ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
我每天早上八点上班。
(Wǒ měitiān zǎoshang bā diǎn shàngbān.)
Mỗi sáng 8 giờ tôi đi làm.
她下午五点下班。
(Tā xiàwǔ wǔ diǎn xiàbān.)
Cô ấy tan làm lúc 5 giờ chiều.
我今天上夜班,很累。
(Wǒ jīntiān shàng yèbān, hěn lèi.)
Hôm nay tôi làm ca đêm, rất mệt.
我想请假,不上班了。
(Wǒ xiǎng qǐngjià, bú shàngbān le.)
Tôi muốn xin nghỉ, không đi làm nữa.
这趟航班准时起飞。
(Zhè tàng hángbān zhǔnshí qǐfēi.)
Chuyến bay này cất cánh đúng giờ.
班车已经到了。
(Bānchē yǐjīng dàole.)
Xe ca đã đến rồi.
我们公司有三班倒工作制。
(Wǒmen gōngsī yǒu sān bān dǎo gōngzuò zhì.)
Công ty chúng tôi làm việc theo ba ca.
明天我调班去早班。
(Míngtiān wǒ tiáobān qù zǎobān.)
Ngày mai tôi đổi sang ca sáng.
下班以后我们一起去吃饭吧。
(Xiàbān yǐhòu wǒmen yīqǐ qù chīfàn ba.)
Sau khi tan ca, chúng ta đi ăn nhé.
这个班的学生都很认真。
(Zhège bān de xuéshēng dōu hěn rènzhēn.)
Học sinh của lớp này đều rất chăm chỉ.
我在工厂上早班。
(Wǒ zài gōngchǎng shàng zǎobān.)
Tôi làm ca sáng ở nhà máy.
他经常换班。
(Tā jīngcháng huànbān.)
Anh ấy thường đổi ca.
我明天不上班。
(Wǒ míngtiān bú shàngbān.)
Ngày mai tôi không đi làm.
这是一趟国际航班。
(Zhè shì yí tàng guójì hángbān.)
Đây là một chuyến bay quốc tế.
我们班的老师非常严格。
(Wǒmen bān de lǎoshī fēicháng yángé.)
Giáo viên của lớp chúng tôi rất nghiêm khắc.
上班时间是八点到五点。
(Shàngbān shíjiān shì bā diǎn dào wǔ diǎn.)
Giờ làm việc là từ 8 giờ đến 5 giờ.
他上了夜班后就回家睡觉。
(Tā shàng le yèbān hòu jiù huíjiā shuìjiào.)
Sau khi làm ca đêm xong, anh ấy về nhà ngủ.
班长每天检查出勤情况。
(Bānzhǎng měitiān jiǎnchá chūqín qíngkuàng.)
Lớp trưởng kiểm tra tình hình đi học mỗi ngày.
我们班的同学都很友好。
(Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn yǒuhǎo.)
Các bạn trong lớp chúng tôi đều rất thân thiện.
他昨天没上班。
(Tā zuótiān méi shàngbān.)
Hôm qua anh ấy không đi làm.
我今天请假不上班。
(Wǒ jīntiān qǐngjià bú shàngbān.)
Hôm nay tôi xin nghỉ, không đi làm.
我打算换到另一个班工作。
(Wǒ dǎsuàn huàn dào lìng yí gè bān gōngzuò.)
Tôi định đổi sang ca khác để làm việc.
他坐的那班车已经出发了。
(Tā zuò de nà bān chē yǐjīng chūfā le.)
Chuyến xe anh ấy đi đã khởi hành rồi.
我每天都要赶班车上班。
(Wǒ měitiān dōu yào gǎn bānchē shàngbān.)
Mỗi ngày tôi phải bắt xe ca để đi làm.
这班飞机延误了两个小时。
(Zhè bān fēijī yánwù le liǎng gè xiǎoshí.)
Chuyến bay này bị hoãn hai tiếng.
我们公司每天有两班车。
(Wǒmen gōngsī měitiān yǒu liǎng bān chē.)
Công ty chúng tôi mỗi ngày có hai chuyến xe.
这家工厂实行三班制。
(Zhè jiā gōngchǎng shíxíng sānbān zhì.)
Nhà máy này thực hiện chế độ làm việc ba ca.
他在戏班里演主角。
(Tā zài xìbān lǐ yǎn zhǔjué.)
Anh ấy đóng vai chính trong gánh hát.
- Tổng kết
Chữ Hán: 班
Phiên âm: bān
Nghĩa cơ bản: lớp, ca, nhóm, chuyến
Loại từ: danh từ
Từ ghép phổ biến: 上班, 下班, 班级, 班长, 航班, 班车, 夜班, 调班, 班主任
- Nghĩa cơ bản của “班”
班 (bān)
Loại từ: Danh từ / Động từ
Âm Hán Việt: ban
Nghĩa chính:
班 = Lớp, nhóm, ca (làm việc, học tập, tổ chức theo nhóm người).
→ Chỉ một tập thể người cùng làm việc, học cùng, hoặc làm theo ca.
班 = Ca làm việc (trong công việc, nhà máy, bệnh viện, sân bay, v.v.).
→ Dùng để nói “làm ca sáng, ca tối”.
班 = Lớp học (class ở trường).
班 = Đội, tổ, nhóm (trong quân đội, cơ quan, hoặc đoàn thể).
- Giải thích chi tiết từng nghĩa
(1) 班 – Lớp học
Dùng để chỉ “class” trong trường học, là một nhóm học sinh cùng học chung một giáo viên hoặc cùng môn học.
Ví dụ: 三年级二班 (Lớp 2 khối 3).
Ví dụ:
我们班有四十个学生。
(Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.)
→ Lớp của chúng tôi có 40 học sinh.
她是我们班的班长。
(Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.)
→ Cô ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
(2) 班 – Ca làm việc
Dùng để nói các “ca trực, ca làm” như ca sáng, ca tối.
Các cách nói thường gặp:
早班 (zǎo bān) – ca sáng
晚班 (wǎn bān) – ca tối
夜班 (yè bān) – ca đêm
上班 (shàng bān) – đi làm
下班 (xià bān) – tan làm
Ví dụ:
我今天上早班。
(Wǒ jīntiān shàng zǎobān.)
→ Hôm nay tôi làm ca sáng.
他每天都上夜班,很辛苦。
(Tā měitiān dōu shàng yèbān, hěn xīnkǔ.)
→ Anh ấy ngày nào cũng làm ca đêm, rất vất vả.
下班以后我去超市。
(Xiàbān yǐhòu wǒ qù chāoshì.)
→ Sau khi tan ca tôi đi siêu thị.
(3) 班 – Tổ, nhóm, đội
Dùng trong tổ chức, đơn vị quân đội, hoặc nhóm nhỏ trong công ty.
Ví dụ:
我们是一个工作班。
(Wǒmen shì yí gè gōngzuò bān.)
→ Chúng tôi là một nhóm làm việc.
他在工程班工作。
(Tā zài gōngchéng bān gōngzuò.)
→ Anh ấy làm việc trong tổ kỹ thuật.
班长负责安排任务。
(Bānzhǎng fùzé ānpái rènwù.)
→ Tổ trưởng phụ trách sắp xếp nhiệm vụ.
- Từ ghép thông dụng với 班
Từ ghép Pinyin Nghĩa tiếng Việt
班级 bānjí lớp học (cấp lớp)
班长 bānzhǎng lớp trưởng / tổ trưởng
班主任 bānzhǔrèn giáo viên chủ nhiệm
上班 shàngbān đi làm
下班 xiàbān tan làm
倒班 dǎobān đổi ca
班车 bānchē xe đưa đón nhân viên / xe tuyến
班次 bāncì chuyến xe, lượt (xe buýt, tàu bay)
班机 bānjī chuyến bay định kỳ
早班 zǎobān ca sáng
晚班 wǎnbān ca tối
夜班 yèbān ca đêm - 30 Mẫu câu ví dụ chi tiết
我们班的学生都很努力。
(Wǒmen bān de xuéshēng dōu hěn nǔlì.)
→ Học sinh trong lớp chúng tôi đều rất chăm chỉ.
她是我们班的新同学。
(Tā shì wǒmen bān de xīn tóngxué.)
→ Cô ấy là bạn học mới trong lớp chúng tôi.
班长每天都要收作业。
(Bānzhǎng měitiān dōu yào shōu zuòyè.)
→ Lớp trưởng mỗi ngày đều phải thu bài tập.
我喜欢我们班的气氛。
(Wǒ xǐhuān wǒmen bān de qìfēn.)
→ Tôi thích không khí của lớp chúng tôi.
她今天没来上班。
(Tā jīntiān méi lái shàngbān.)
→ Hôm nay cô ấy không đến làm việc.
你几点下班?
(Nǐ jǐ diǎn xiàbān?)
→ Bạn tan làm lúc mấy giờ?
他上夜班已经三年了。
(Tā shàng yèbān yǐjīng sān nián le.)
→ Anh ấy làm ca đêm đã ba năm rồi.
我们的公司有三个工作班。
(Wǒmen de gōngsī yǒu sān gè gōngzuò bān.)
→ Công ty chúng tôi có ba tổ làm việc.
我坐的班车每天七点出发。
(Wǒ zuò de bānchē měitiān qī diǎn chūfā.)
→ Xe đưa đón mà tôi đi khởi hành lúc 7 giờ mỗi ngày.
这趟班机是飞上海的。
(Zhè tàng bānjī shì fēi Shànghǎi de.)
→ Chuyến bay này đi Thượng Hải.
今天的班次被取消了。
(Jīntiān de bāncì bèi qǔxiāo le.)
→ Chuyến hôm nay đã bị hủy.
我是三年级一班的学生。
(Wǒ shì sān niánjí yī bān de xuéshēng.)
→ Tôi là học sinh lớp 1 khối 3.
我们班有两个老师。
(Wǒmen bān yǒu liǎng gè lǎoshī.)
→ Lớp chúng tôi có hai giáo viên.
班主任对学生很负责。
(Bānzhǔrèn duì xuéshēng hěn fùzé.)
→ Giáo viên chủ nhiệm rất có trách nhiệm với học sinh.
他在工厂上晚班。
(Tā zài gōngchǎng shàng wǎnbān.)
→ Anh ấy làm ca tối ở nhà máy.
我爸爸是夜班司机。
(Wǒ bàba shì yèbān sījī.)
→ Bố tôi là tài xế ca đêm.
上完班我就回家。
(Shàng wán bān wǒ jiù huí jiā.)
→ Làm xong ca là tôi về nhà.
下班以后一起吃饭吧。
(Xiàbān yǐhòu yīqǐ chīfàn ba.)
→ Sau khi tan ca cùng đi ăn nhé.
我今天值班。
(Wǒ jīntiān zhí bān.)
→ Hôm nay tôi trực ca.
他们在同一个班工作。
(Tāmen zài tóng yí gè bān gōngzuò.)
→ Họ làm việc cùng một tổ.
我每天早上七点上班。
(Wǒ měitiān zǎoshang qī diǎn shàngbān.)
→ Mỗi sáng tôi đi làm lúc 7 giờ.
他刚刚下班回来。
(Tā gānggāng xiàbān huílái.)
→ Anh ấy vừa tan ca về.
我在办公室上班。
(Wǒ zài bàngōngshì shàngbān.)
→ Tôi làm việc ở văn phòng.
医院的护士要轮班工作。
(Yīyuàn de hùshi yào lún bān gōngzuò.)
→ Y tá trong bệnh viện phải làm việc luân ca.
每个班有一个班长。
(Měi gè bān yǒu yí gè bānzhǎng.)
→ Mỗi lớp đều có một lớp trưởng.
我们班的成绩很好。
(Wǒmen bān de chéngjì hěn hǎo.)
→ Thành tích của lớp chúng tôi rất tốt.
他在工程班干了五年。
(Tā zài gōngchéng bān gàn le wǔ nián.)
→ Anh ấy làm ở tổ kỹ thuật được 5 năm rồi.
这个班的气氛很活跃。
(Zhège bān de qìfēn hěn huóyuè.)
→ Bầu không khí của lớp này rất sôi nổi.
我明天不上班。
(Wǒ míngtiān bú shàngbān.)
→ Ngày mai tôi không đi làm.
我们公司实行三班制。
(Wǒmen gōngsī shíxíng sān bān zhì.)
→ Công ty chúng tôi áp dụng chế độ làm việc 3 ca.
- Tổng kết
Nghĩa Cách dùng Ví dụ tiêu biểu
Lớp học 我们班 (lớp của chúng tôi) 我们班有四十个学生。
Ca làm 上班 / 下班 / 夜班 我今天上早班。
Nhóm, tổ 工作班, 工程班 他在工程班工作。 - Giải thích chi tiết từ 班 (bān)
a. Nghĩa cơ bản
“班” là một danh từ (名词) và cũng có thể là lượng từ (量词).
Nó mang nghĩa “lớp, ca, nhóm, ban, đội” — dùng để chỉ một tập thể người học, làm việc, hoặc hoạt động cùng nhau trong cùng một khoảng thời gian hoặc không gian.
- Nghĩa cụ thể và cách dùng
(1) 班 – Lớp học, tập thể học sinh
Dùng để chỉ một lớp học trong trường, có cùng giáo viên chủ nhiệm, cùng học chương trình.
Ví dụ: 一年级三班 (lớp 3 năm nhất), 我们班 (lớp chúng tôi), 班主任 (giáo viên chủ nhiệm).
→ Nghĩa: lớp học hoặc tập thể học sinh cùng học chung.
(2) 班 – Ca làm việc, kíp trực
Dùng trong môi trường làm việc hoặc sản xuất, chia theo ca làm việc.
Ví dụ: 早班 (ca sáng), 中班 (ca giữa), 夜班 (ca đêm), 值班 (trực ban), 上班 (đi làm), 下班 (tan làm).
→ Nghĩa: khoảng thời gian làm việc được phân theo ca.
(3) 班 – Đội, ban, nhóm hoạt động
Chỉ một nhóm người cùng làm việc hoặc biểu diễn.
Ví dụ: 戏班 (đoàn kịch), 工作班 (ban công tác), 班车 (xe đưa đón nhân viên), 班级 (tập thể lớp).
→ Nghĩa: nhóm người cùng hoạt động hoặc đơn vị tổ chức.
(4) 班 – Lượng từ
Dùng để chỉ một nhóm người hoặc một đợt hoạt động cùng nhau.
Ví dụ: 一班人 (một nhóm người), 一班学生 (một lớp học sinh).
- Loại từ
Danh từ (名词)
Lượng từ (量词)
- Một số từ ghép thông dụng với 班
Từ vựng Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
上班 shàng bān đi làm
下班 xià bān tan làm
班级 bān jí lớp học
班车 bān chē xe đưa đón nhân viên
班长 bān zhǎng lớp trưởng, tổ trưởng
班主任 bān zhǔ rèn giáo viên chủ nhiệm
早班 zǎo bān ca sáng
晚班 wǎn bān ca tối
夜班 yè bān ca đêm
值班 zhí bān trực ca, trực ban
换班 huàn bān đổi ca, đổi lớp
调班 tiáo bān điều chỉnh ca làm
班会 bān huì sinh hoạt lớp
班次 bān cì chuyến (xe, tàu)
班级活动 bān jí huó dòng hoạt động của lớp - 30 Mẫu câu tiếng Trung có “班”
我们班有三十个学生。
(Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.)
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.
他是我们班的班长。
(Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.)
Anh ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
我每天早上八点上班。
(Wǒ měitiān zǎoshang bā diǎn shàngbān.)
Mỗi ngày tôi đi làm lúc 8 giờ sáng.
我爸爸上夜班,很辛苦。
(Wǒ bàba shàng yèbān, hěn xīnkǔ.)
Bố tôi làm ca đêm, rất vất vả.
下班以后我们去吃饭吧。
(Xiàbān yǐhòu wǒmen qù chīfàn ba.)
Tan làm xong, chúng ta đi ăn nhé.
他换了一个新班。
(Tā huàn le yí gè xīn bān.)
Anh ấy đã đổi sang lớp mới.
今天谁值班?
(Jīntiān shéi zhíbān?)
Hôm nay ai trực ca?
我在工厂上中班。
(Wǒ zài gōngchǎng shàng zhōngbān.)
Tôi làm ca giữa ở nhà máy.
这个戏班演得很好。
(Zhège xìbān yǎn de hěn hǎo.)
Đoàn kịch này diễn rất hay.
我们是一班人。
(Wǒmen shì yì bān rén.)
Chúng tôi là cùng một nhóm người.
班主任对学生很关心。
(Bānzhǔrèn duì xuéshēng hěn guānxīn.)
Giáo viên chủ nhiệm rất quan tâm học sinh.
他迟到了,被班长批评了。
(Tā chídào le, bèi bānzhǎng pīpíng le.)
Anh ấy đến muộn, bị lớp trưởng phê bình.
每天上班都很忙。
(Měitiān shàngbān dōu hěn máng.)
Mỗi ngày đi làm đều rất bận.
下班回家以后我喜欢看电视。
(Xiàbān huí jiā yǐhòu wǒ xǐhuan kàn diànshì.)
Sau khi tan làm về nhà, tôi thích xem TV.
我们公司有三个工作班。
(Wǒmen gōngsī yǒu sān gè gōngzuò bān.)
Công ty chúng tôi có ba ca làm việc.
他从早班换到晚班了。
(Tā cóng zǎobān huàn dào wǎnbān le.)
Anh ấy đổi từ ca sáng sang ca tối.
你是哪一班的?
(Nǐ shì nǎ yì bān de?)
Bạn học lớp nào?
我们班的老师很严格。
(Wǒmen bān de lǎoshī hěn yángé.)
Thầy giáo lớp chúng tôi rất nghiêm.
上班时间不要玩手机。
(Shàngbān shíjiān bú yào wán shǒujī.)
Giờ làm việc không nên chơi điện thoại.
她请假不上班。
(Tā qǐngjià bú shàngbān.)
Cô ấy xin nghỉ nên không đi làm.
这班火车几点发车?
(Zhè bān huǒchē jǐ diǎn fāchē?)
Chuyến tàu này khởi hành lúc mấy giờ?
我今天不值班。
(Wǒ jīntiān bù zhíbān.)
Hôm nay tôi không trực.
班车几点来?
(Bānchē jǐ diǎn lái?)
Xe đưa đón đến lúc mấy giờ?
那班同学都毕业了。
(Nà bān tóngxué dōu bìyè le.)
Lớp học sinh đó đều đã tốt nghiệp.
他是新来的夜班工人。
(Tā shì xīn lái de yèbān gōngrén.)
Anh ấy là công nhân ca đêm mới.
我每天上八小时的班。
(Wǒ měitiān shàng bā xiǎoshí de bān.)
Mỗi ngày tôi làm việc tám tiếng.
我们公司实行三班制。
(Wǒmen gōngsī shíxíng sānbānzhì.)
Công ty chúng tôi thực hiện chế độ ba ca.
班里的同学都很友好。
(Bān lǐ de tóngxué dōu hěn yǒuhǎo.)
Các bạn trong lớp đều rất thân thiện.
这班飞机晚点了。
(Zhè bān fēijī wǎndiǎn le.)
Chuyến bay này bị trễ giờ rồi.
他们这一班人都很努力。
(Tāmen zhè yì bān rén dōu hěn nǔlì.)
Nhóm người này đều rất chăm chỉ.
- Tổng kết chi tiết
Thuộc tính Mô tả
Từ 班 (bān)
Loại từ Danh từ, Lượng từ
Nghĩa cơ bản Lớp, ca, ban, nhóm, đội
Lĩnh vực dùng Giáo dục, lao động, hành chính, nghệ thuật, giao thông
Đặc điểm ngữ pháp Có thể làm danh từ độc lập hoặc làm định ngữ trước danh từ khác (班主任、班长)
Các động từ thường đi kèm 上班 (đi làm), 下班 (tan làm), 值班 (trực ca), 换班 (đổi ca), 调班 (điều chỉnh ca), 带班 (phụ trách lớp) - Nghĩa cơ bản của 班 (bān)
Nghĩa chính:
班 có nghĩa là lớp, ca, ban, tổ, nhóm — dùng để chỉ một đơn vị tập thể hoặc một ca làm việc.
- Loại từ
Danh từ (名词): chỉ lớp học, ca làm việc, nhóm người, tổ chức, đội.
Lượng từ (量词): dùng cho các nhóm người có tổ chức hoặc hoạt động cùng nhau (ít hơn).
- Các nghĩa phổ biến của “班”
(1) Lớp học, lớp học viên
Dùng để chỉ tập thể học sinh học chung một lớp.
Ví dụ:
一班学生 (yī bān xuéshēng) – Một lớp học sinh
我在三年级二班。
Wǒ zài sān niánjí èr bān.
Tôi ở lớp 2, khối 3.
(2) Ca làm việc, kíp làm việc
Dùng trong ngữ cảnh công việc, nhà máy, bệnh viện, v.v…
Ví dụ:
白班 (báibān) – Ca ngày
夜班 (yèbān) – Ca đêm
上班 (shàng bān) – Đi làm
下班 (xià bān) – Tan làm
Ví dụ câu:
我每天早上八点上班。
Wǒ měitiān zǎoshang bā diǎn shàng bān.
Mỗi ngày tôi đi làm lúc 8 giờ sáng.
她昨天上夜班,很累。
Tā zuótiān shàng yèbān, hěn lèi.
Hôm qua cô ấy làm ca đêm, rất mệt.
(3) Tổ, nhóm, đơn vị nhỏ trong tổ chức
Ví dụ:
工作班 (gōngzuò bān) – Tổ làm việc
领导班子 (lǐngdǎo bānzi) – Ban lãnh đạo
Ví dụ câu:
我们的班很团结。
Wǒmen de bān hěn tuánjié.
Lớp của chúng tôi rất đoàn kết.
(4) Đội biểu diễn, đoàn nghệ thuật
Ví dụ:
戏班 (xìbān) – Đoàn kịch
歌舞班 (gēwǔ bān) – Đoàn ca múa
Ví dụ câu:
他们是一个有名的戏班。
Tāmen shì yí gè yǒumíng de xìbān.
Họ là một đoàn kịch nổi tiếng.
- Một số cụm từ thông dụng với “班”
Từ / Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
上班 shàng bān đi làm
下班 xià bān tan làm
换班 huàn bān đổi ca, đổi kíp
倒班 dǎo bān thay ca, đổi ca luân phiên
早班 zǎo bān ca sáng
中班 zhōng bān ca chiều
夜班 yè bān ca đêm
班长 bān zhǎng lớp trưởng, tổ trưởng
班级 bān jí lớp học, cấp lớp
开班 kāi bān mở lớp, khai giảng
班会 bān huì sinh hoạt lớp
班主任 bān zhǔrèn giáo viên chủ nhiệm
培训班 péixùn bān lớp đào tạo
驾驶培训班 jiàshǐ péixùn bān lớp đào tạo lái xe - 30 Mẫu câu ví dụ với 班 (bān)
我们班有四十个学生。
Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 40 học sinh.
她是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng lớp chúng tôi.
他今天不上班。
Tā jīntiān bú shàng bān.
Hôm nay anh ấy không đi làm.
我每天七点半上班。
Wǒ měitiān qī diǎn bàn shàng bān.
Tôi đi làm mỗi ngày lúc 7 giờ 30.
下班以后我们去吃饭吧。
Xiàbān yǐhòu wǒmen qù chīfàn ba.
Tan làm xong chúng ta đi ăn nhé.
他上夜班很辛苦。
Tā shàng yèbān hěn xīnkǔ.
Anh ấy làm ca đêm rất vất vả.
我换了早班。
Wǒ huàn le zǎobān.
Tôi đã đổi sang ca sáng.
我们班很友好。
Wǒmen bān hěn yǒuhǎo.
Lớp chúng tôi rất thân thiện.
班主任非常负责。
Bān zhǔrèn fēicháng fùzé.
Giáo viên chủ nhiệm rất có trách nhiệm.
他是我们工作班的领导。
Tā shì wǒmen gōngzuò bān de lǐngdǎo.
Anh ấy là trưởng tổ của nhóm làm việc chúng tôi.
我报了一个汉语培训班。
Wǒ bào le yí gè Hànyǔ péixùn bān.
Tôi đăng ký một lớp đào tạo tiếng Trung.
我们的戏班经常出国演出。
Wǒmen de xìbān jīngcháng chūguó yǎnchū.
Đoàn kịch của chúng tôi thường xuyên biểu diễn ở nước ngoài.
这家公司有三个工作班。
Zhè jiā gōngsī yǒu sān gè gōngzuò bān.
Công ty này có ba tổ làm việc.
你是哪一班的学生?
Nǐ shì nǎ yī bān de xuéshēng?
Bạn là học sinh lớp nào?
上班时间是九点。
Shàngbān shíjiān shì jiǔ diǎn.
Giờ làm việc bắt đầu lúc 9 giờ.
他昨天迟到,上班迟了。
Tā zuótiān chídào, shàngbān chí le.
Hôm qua anh ấy đi làm muộn.
我明天不上班,要休息。
Wǒ míngtiān bú shàng bān, yào xiūxi.
Ngày mai tôi không đi làm, muốn nghỉ ngơi.
我在工厂上中班。
Wǒ zài gōngchǎng shàng zhōngbān.
Tôi làm ca chiều ở nhà máy.
我们班有两个外国学生。
Wǒmen bān yǒu liǎng gè wàiguó xuéshēng.
Lớp chúng tôi có hai học sinh nước ngoài.
今天下班太晚了。
Jīntiān xiàbān tài wǎn le.
Hôm nay tan làm quá muộn rồi.
我们的班级气氛很好。
Wǒmen de bānjí qìfēn hěn hǎo.
Bầu không khí trong lớp của chúng tôi rất tốt.
老师开了一个新班。
Lǎoshī kāi le yí gè xīn bān.
Giáo viên mở một lớp mới.
他是夜班司机。
Tā shì yèbān sījī.
Anh ấy là tài xế ca đêm.
这个培训班有二十个学生。
Zhège péixùn bān yǒu èrshí gè xuéshēng.
Lớp đào tạo này có 20 học sinh.
我们班在比赛中得了一等奖。
Wǒmen bān zài bǐsài zhōng dé le yī děng jiǎng.
Lớp chúng tôi đạt giải nhất trong cuộc thi.
他今天加班到很晚。
Tā jīntiān jiābān dào hěn wǎn.
Hôm nay anh ấy làm thêm đến rất muộn.
我上完班就回家。
Wǒ shàng wán bān jiù huí jiā.
Tôi tan làm là về nhà ngay.
她是中文班的老师。
Tā shì Zhōngwén bān de lǎoshī.
Cô ấy là giáo viên của lớp tiếng Trung.
我们班要开班会。
Wǒmen bān yào kāi bānhuì.
Lớp chúng tôi sắp tổ chức sinh hoạt lớp.
每个班都有自己的特点。
Měi gè bān dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn.
Mỗi lớp đều có đặc điểm riêng của mình.
班 là gì? Giải thích chi tiết
Từ: 班
Phiên âm (Pinyin): bān
Loại từ: danh từ (名词), đôi khi có thể dùng như lượng từ (量词) trong ngữ cảnh đặc biệt
Nghĩa chính: ca, lớp, nhóm, đội, ban — dùng để chỉ một tập thể người cùng hoạt động, học tập hoặc làm việc chung.
- Giải thích chi tiết
Chữ 班 (bān) trong tiếng Trung có nhiều nghĩa, tùy theo ngữ cảnh:
Lớp học (trong trường học)
→ chỉ một nhóm học sinh cùng học với nhau.
Ví dụ: 一年级三班 (lớp 3 năm nhất)
Ca làm việc, ca trực
→ chỉ thời gian làm việc theo ca.
Ví dụ: 早班 (ca sáng), 夜班 (ca đêm)
Đội, nhóm, tổ (trong quân đội, công việc, biểu diễn…)
→ chỉ một nhóm người có tổ chức làm việc chung.
Ví dụ: 工作班 (nhóm công tác), 剧班 (đoàn kịch)
Lượng từ chỉ “chuyến” xe, tàu…
→ giống nghĩa “chuyến” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 一班飞机 (một chuyến bay)
- Nghĩa tiếng Anh và tiếng Việt
Nghĩa tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Việt
班 (lớp học) class lớp học
班 (ca làm việc) shift ca làm việc
班 (nhóm, đội) team, group nhóm, đội, ban
班 (chuyến xe, chuyến bay) scheduled run / flight / bus chuyến xe, chuyến bay - Các cách dùng thường gặp của 班
Từ / Cụm Phiên âm Nghĩa
上班 shàng bān đi làm
下班 xià bān tan làm
早班 zǎo bān ca sáng
晚班 wǎn bān ca tối
夜班 yè bān ca đêm
班级 bān jí lớp học
班长 bān zhǎng lớp trưởng / tổ trưởng
班车 bān chē xe buýt tuyến cố định, xe đưa đón
调班 tiáo bān đổi ca
加班 jiā bān tăng ca - Cấu trúc ngữ pháp
Dùng làm danh từ chỉ tập thể hoặc ca:
他在一个新班工作。
(Anh ấy làm việc trong một ca/lớp mới.)
Dùng trong cụm động từ:
上班 / 下班 / 加班
(đi làm / tan làm / tăng ca)
- 30 ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và tiếng Việt)
我早上七点上班。
Wǒ zǎoshang qī diǎn shàng bān.
Tôi đi làm lúc 7 giờ sáng.
他昨天加班到晚上十一点。
Tā zuótiān jiā bān dào wǎnshang shíyī diǎn.
Hôm qua anh ấy tăng ca đến 11 giờ tối.
我在三年级二班。
Wǒ zài sān niánjí èr bān.
Tôi học ở lớp 2, năm thứ ba.
她是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
我上晚班,他上早班。
Wǒ shàng wǎnbān, tā shàng zǎobān.
Tôi làm ca tối, còn anh ấy làm ca sáng.
明天我不上班。
Míngtiān wǒ bù shàngbān.
Ngày mai tôi không đi làm.
爸爸每天坐同一班地铁去公司。
Bàba měitiān zuò tóng yī bān dìtiě qù gōngsī.
Mỗi ngày bố tôi đi cùng một chuyến tàu điện ngầm đến công ty.
我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí ge xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.
今天上夜班的人很少。
Jīntiān shàng yèbān de rén hěn shǎo.
Hôm nay ít người làm ca đêm.
下班以后我们一起去吃饭吧。
Xiàbān yǐhòu wǒmen yīqǐ qù chīfàn ba.
Tan làm xong chúng ta cùng đi ăn nhé.
他因为上夜班,经常很累。
Tā yīnwèi shàng yèbān, jīngcháng hěn lèi.
Vì làm ca đêm nên anh ấy thường rất mệt.
我上的是早班。
Wǒ shàng de shì zǎobān.
Tôi làm ca sáng.
我们班的老师非常好。
Wǒmen bān de lǎoshī fēicháng hǎo.
Giáo viên của lớp chúng tôi rất tốt.
他在工厂上夜班。
Tā zài gōngchǎng shàng yèbān.
Anh ấy làm ca đêm ở nhà máy.
我调班了,明天不上班。
Wǒ tiáo bān le, míngtiān bù shàngbān.
Tôi đã đổi ca rồi, ngày mai không đi làm.
这班飞机几点起飞?
Zhè bān fēijī jǐ diǎn qǐfēi?
Chuyến bay này cất cánh lúc mấy giờ?
我赶不上那班火车了。
Wǒ gǎn bù shàng nà bān huǒchē le.
Tôi không kịp chuyến tàu đó rồi.
我们班的同学都很友好。
Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn yǒuhǎo.
Các bạn cùng lớp tôi đều rất thân thiện.
他换班了,现在跟我一起上班。
Tā huàn bān le, xiànzài gēn wǒ yīqǐ shàngbān.
Anh ấy đổi ca rồi, giờ làm cùng ca với tôi.
下班路上很堵车。
Xiàbān lùshang hěn dǔchē.
Đường tan làm rất kẹt xe.
今天我上中班。
Jīntiān wǒ shàng zhōngbān.
Hôm nay tôi làm ca giữa.
她每天下班都去超市。
Tā měitiān xiàbān dōu qù chāoshì.
Mỗi ngày sau khi tan làm cô ấy đều đi siêu thị.
我们班的学生成绩很好。
Wǒmen bān de xuéshēng chéngjì hěn hǎo.
Học sinh trong lớp chúng tôi học rất giỏi.
他上完早班就去看电影。
Tā shàng wán zǎobān jiù qù kàn diànyǐng.
Anh ấy làm xong ca sáng liền đi xem phim.
我明天调到另一班去。
Wǒ míngtiān diào dào lìng yī bān qù.
Ngày mai tôi sẽ được điều sang ca khác.
我们公司有三个班轮流上。
Wǒmen gōngsī yǒu sān ge bān lúnliú shàng.
Công ty chúng tôi có ba ca làm việc luân phiên.
班车每天早上七点发车。
Bānchē měitiān zǎoshang qī diǎn fāchē.
Xe đưa đón chạy lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.
你今天上哪一班?
Nǐ jīntiān shàng nǎ yī bān?
Hôm nay bạn làm ca nào?
这班公交车到火车站吗?
Zhè bān gōngjiāochē dào huǒchēzhàn ma?
Chuyến xe buýt này có đến ga tàu không?
我们班下星期去旅游。
Wǒmen bān xià xīngqī qù lǚyóu.
Lớp chúng tôi sẽ đi du lịch vào tuần sau.
- Từ liên quan và đối lập
Từ Phiên âm Nghĩa Ghi chú
上班 shàngbān đi làm động từ
下班 xiàbān tan làm động từ
加班 jiābān tăng ca động từ
换班 huànbān đổi ca động từ
调班 tiáobān điều ca động từ
班长 bānzhǎng lớp trưởng danh từ
班级 bānjí lớp học danh từ
班车 bānchē xe tuyến cố định danh từ - Tổng kết
班 (bān) là danh từ rất thông dụng trong đời sống và công việc tiếng Trung.
Nghĩa chính: ca làm việc, lớp học, nhóm người, chuyến xe/tàu.
Thường đi kèm trong cụm từ như:
上班 (đi làm)
下班 (tan làm)
加班 (tăng ca)
班级 (lớp học)
班车 (xe đưa đón)
Từ 班 (bān) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung, được dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau như “lớp học”, “ca làm”, “tổ đội”, hoặc “đơn vị nhóm”. Dưới đây là phần giải thích chi tiết:
- Nghĩa cơ bản:
班 (bān) có nghĩa là lớp, ca, tổ, đội, hoặc đơn vị nhóm người cùng làm việc, học tập hoặc sinh hoạt với nhau.
- Loại từ:
Danh từ (名词): chỉ một nhóm người, một ca làm việc, một lớp học, v.v.
Động từ (动词) (ít dùng): chỉ hành động đi làm (theo ca), ví dụ như “上班”, “下班”.
- Các nghĩa phổ biến của 班:
(1) Chỉ lớp học, nhóm học sinh
Nghĩa: Một tập thể học sinh cùng học chung trong một lớp.
Ví dụ:
我们班有三十个学生。
(Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng)
→ Lớp chúng tôi có 30 học sinh.
她是我们班的班长。
(Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng)
→ Cô ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
(2) Chỉ ca làm việc, ca trực
Nghĩa: Một khoảng thời gian làm việc cố định trong ngày (sáng, chiều, đêm…).
Ví dụ:
我今天上早班。
(Wǒ jīntiān shàng zǎobān)
→ Hôm nay tôi làm ca sáng.
他在工厂上夜班。
(Tā zài gōngchǎng shàng yèbān)
→ Anh ấy làm ca đêm ở nhà máy.
医生每天要轮班。
(Yīshēng měitiān yào lúnbān)
→ Bác sĩ phải thay ca mỗi ngày.
(3) Chỉ đội, nhóm công tác
Nghĩa: Một nhóm người cùng làm việc, có nhiệm vụ hoặc công việc giống nhau.
Ví dụ:
这个班负责清扫街道。
(Zhège bān fùzé qīngsǎo jiēdào)
→ Nhóm này phụ trách quét dọn đường phố.
他在维修班工作。
(Tā zài wéixiū bān gōngzuò)
→ Anh ấy làm việc trong tổ sửa chữa.
(4) Dùng trong các từ ghép chỉ hoạt động học tập hoặc làm việc
上班 (shàngbān) – đi làm
下班 (xiàbān) – tan làm
早班 (zǎobān) – ca sáng
晚班 (wǎnbān) – ca tối
夜班 (yèbān) – ca đêm
轮班 (lúnbān) – luân phiên ca
班级 (bānjí) – lớp học
班主任 (bān zhǔrèn) – giáo viên chủ nhiệm
- Mẫu câu thông dụng với 班:
我们班有两个外国学生。
(Wǒmen bān yǒu liǎng gè wàiguó xuéshēng)
→ Lớp chúng tôi có hai sinh viên nước ngoài.
你明天上什么班?
(Nǐ míngtiān shàng shénme bān?)
→ Ngày mai bạn làm ca gì?
我爸爸每天都要上班。
(Wǒ bàba měitiān dōu yào shàngbān)
→ Bố tôi phải đi làm mỗi ngày.
下班以后我们去吃饭吧。
(Xiàbān yǐhòu wǒmen qù chīfàn ba)
→ Sau khi tan làm, chúng ta đi ăn nhé.
她是我们中文班的老师。
(Tā shì wǒmen zhōngwén bān de lǎoshī)
→ Cô ấy là giáo viên của lớp tiếng Trung chúng tôi.
我在维修班工作,主要负责设备保养。
(Wǒ zài wéixiū bān gōngzuò, zhǔyào fùzé shèbèi bǎoyǎng)
→ Tôi làm trong tổ sửa chữa, chủ yếu phụ trách bảo dưỡng thiết bị.
他昨天请假,没有上班。
(Tā zuótiān qǐngjià, méiyǒu shàngbān)
→ Hôm qua anh ấy xin nghỉ, không đi làm.
他们班的学生都很用功。
(Tāmen bān de xuéshēng dōu hěn yònggōng)
→ Học sinh trong lớp họ đều rất chăm chỉ.
上完早班可以早点回家。
(Shàng wán zǎobān kěyǐ zǎodiǎn huí jiā)
→ Làm xong ca sáng thì có thể về nhà sớm.
我在三年级二班。
(Wǒ zài sān niánjí èr bān)
→ Tôi học ở lớp 2, khối 3.
- Tổng kết:
班 thường chỉ một đơn vị tổ chức nhỏ, có thể là trong học tập (lớp học) hoặc trong lao động (ca làm, tổ sản xuất).
Khi ghép với động từ như 上班、下班, nó chuyển nghĩa sang “đi làm / tan làm”.
Đây là từ rất thường gặp trong hội thoại hằng ngày, đặc biệt trong môi trường học tập và công việc.
班 là gì? Giải thích chi tiết đầy đủ
- Định nghĩa chi tiết từ 班 (bān)
Từ 班 (bān) trong tiếng Trung là danh từ, đôi khi cũng dùng làm lượng từ, mang nhiều nghĩa phong phú trong các ngữ cảnh khác nhau.
Nghĩa cơ bản:
班 nghĩa là lớp, ca làm, nhóm, đội, ban (chỉ một tập thể người cùng hoạt động, học tập hoặc làm việc trong cùng phạm vi).
Các nghĩa mở rộng của “班”:
Lớp học, ví dụ: 学班 (lớp học), 三年级一班 (lớp 1 khối 3).
Ca làm việc, ví dụ: 早班 (ca sáng), 晚班 (ca tối), 倒班 (đổi ca).
Đội nhóm, ban ngành, ví dụ: 宣传班 (ban tuyên truyền), 工作班 (nhóm làm việc).
Đơn vị hành chính hoặc tập thể trong quân đội, nhà máy…, ví dụ: 连队下有三个班 (trong một đại đội có ba tiểu đội).
Lượng từ dùng cho đoàn người làm cùng việc hoặc buổi biểu diễn (một “ban”, một “đoàn”).
Ví dụ: 一班工人 (một nhóm công nhân), 一班演员 (một đoàn diễn viên).
- Loại từ của 班
Danh từ (名词)
Lượng từ (量词) – khi chỉ “một nhóm người cùng làm việc gì đó”
- Cấu tạo và từ ghép thường gặp với 班
Từ ghép Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
班级 bān jí Lớp học, cấp lớp
上班 shàng bān Đi làm
下班 xià bān Tan làm
早班 zǎo bān Ca sáng
晚班 wǎn bān Ca tối
班主任 bān zhǔ rèn Giáo viên chủ nhiệm
班长 bān zhǎng Lớp trưởng, trưởng ca
班车 bān chē Xe đưa đón (theo tuyến hoặc ca)
班会 bān huì Sinh hoạt lớp
倒班 dǎo bān Đổi ca, đổi kíp
一班人 yī bān rén Một nhóm người - Mẫu câu ví dụ và giải nghĩa chi tiết
Ví dụ 1:
我们班有四十个学生。
Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 40 học sinh.
→ 班 ở đây nghĩa là lớp học, chỉ một tập thể học sinh cùng học chung.
Ví dụ 2:
他是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cậu ấy là lớp trưởng lớp chúng tôi.
→ 班 nghĩa là lớp học, kết hợp với 班长 (lớp trưởng).
Ví dụ 3:
我今天上早班,明天上晚班。
Wǒ jīntiān shàng zǎobān, míngtiān shàng wǎnbān.
Hôm nay tôi làm ca sáng, ngày mai tôi làm ca tối.
→ 班 ở đây nghĩa là ca làm việc.
Ví dụ 4:
他们那一班工人很勤劳。
Tāmen nà yī bān gōngrén hěn qínláo.
Nhóm công nhân đó rất chăm chỉ.
→ 一班 ở đây nghĩa là một nhóm người cùng làm việc.
Ví dụ 5:
下班以后我们一起去吃饭吧。
Xiàbān yǐhòu wǒmen yīqǐ qù chīfàn ba.
Tan làm rồi chúng ta đi ăn cùng nhau nhé.
→ 下班 nghĩa là tan ca, hết giờ làm việc.
Ví dụ 6:
老师正在给我们班上课。
Lǎoshī zhèngzài gěi wǒmen bān shàngkè.
Thầy giáo đang giảng bài cho lớp chúng tôi.
→ 班 mang nghĩa là lớp học.
Ví dụ 7:
这家公司实行三班倒。
Zhè jiā gōngsī shíxíng sān bān dǎo.
Công ty này áp dụng chế độ làm việc ba ca (xoay ca).
→ 三班倒: làm việc ba ca, xoay vòng liên tục.
Ví dụ 8:
那一班演员的表演非常精彩。
Nà yī bān yǎnyuán de biǎoyǎn fēicháng jīngcǎi.
Màn biểu diễn của đoàn diễn viên đó rất đặc sắc.
→ 一班演员: một đoàn diễn viên.
Ví dụ 9:
我坐的是七点钟的班车。
Wǒ zuò de shì qī diǎn zhōng de bānchē.
Tôi đi chuyến xe buýt lúc 7 giờ.
→ 班车: xe theo tuyến, xe định kỳ.
Ví dụ 10:
班主任每天都很关心学生。
Bānzhǔrèn měitiān dōu hěn guānxīn xuéshēng.
Giáo viên chủ nhiệm ngày nào cũng quan tâm học sinh.
→ 班主任: giáo viên chủ nhiệm.
- Phân tích ngữ nghĩa và văn hoá
Từ 班 (bān) phản ánh rõ tính tổ chức, tập thể trong văn hóa Trung Hoa – nơi mà con người thường sinh hoạt, học tập, làm việc theo nhóm hoặc ca.
Trong học đường: 班代表 cho tập thể lớp.
Trong công việc: 班 biểu thị đơn vị lao động hoặc ca làm việc.
Trong nghệ thuật, quân đội, nhà máy: 班 thường chỉ một nhóm người có nhiệm vụ cụ thể.
- Tổng kết
Tiêu chí Nội dung
Từ tiếng Trung 班
Phiên âm bān
Loại từ Danh từ, lượng từ
Nghĩa chính Lớp, ca, nhóm, ban
Nghĩa mở rộng Tập thể, đội nhóm, đoàn, đơn vị
Từ ghép thông dụng 上班, 下班, 班级, 班长, 班主任, 班车, 班会
Sắc thái văn hoá Nhấn mạnh tinh thần tập thể, phân công lao động rõ ràng - Nghĩa cơ bản và loại từ
班 (bān) là danh từ và lượng từ, trong một số trường hợp cũng có thể dùng như động từ.
1.1. Khi là danh từ, “班” có các nghĩa chính sau:
Nhóm, lớp, ban, đội, tổ – chỉ một tập thể người cùng làm việc, học tập hoặc hoạt động chung trong một đơn vị nhỏ.
Ca, kíp – chỉ thời gian làm việc hoặc học tập theo ca, theo kíp.
Đơn vị trong quân đội – cấp nhỏ nhất trong tổ chức quân đội Trung Quốc (nhỏ hơn “排 pá” và “连 lián”).
Lớp học, khóa học – chỉ nhóm học viên học cùng một giáo viên, cùng một môn.
1.2. Khi là lượng từ, “班” được dùng để chỉ một nhóm người hoặc một tổ chức nhỏ.
Ví dụ: 一班学生 (một lớp học sinh), 一班工人 (một nhóm công nhân).
1.3. Khi là động từ, “班” (ít dùng) mang nghĩa quay về, trở lại (thường thấy trong từ ghép như “班师回朝” – quân trở về triều sau khi thắng trận).
- Giải thích chi tiết các nghĩa thông dụng
Nghĩa 1: 班 = Lớp học, nhóm học sinh
Dùng để chỉ một tập thể học sinh cùng học một giáo viên hoặc một khóa học cụ thể.
Ví dụ:
我们班有四十个学生。
Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 40 học sinh.
她是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
你是哪个班的学生?
Nǐ shì nǎ ge bān de xuéshēng?
Bạn là học sinh của lớp nào?
这个班的学生都很聪明。
Zhège bān de xuéshēng dōu hěn cōngmíng.
Học sinh của lớp này đều rất thông minh.
Nghĩa 2: 班 = Ca làm, ca trực, kíp
Dùng trong ngữ cảnh công việc, chỉ thời gian hoặc đợt làm việc của người lao động theo ca.
Ví dụ:
我今天上早班。
Wǒ jīntiān shàng zǎo bān.
Hôm nay tôi làm ca sáng.
他上夜班,白天休息。
Tā shàng yèbān, báitiān xiūxi.
Anh ấy làm ca đêm, ban ngày nghỉ ngơi.
你下班了吗?
Nǐ xiàbān le ma?
Bạn tan ca chưa?
我们公司有三班倒。
Wǒmen gōngsī yǒu sān bān dǎo.
Công ty chúng tôi làm việc theo ba ca luân phiên.
Nghĩa 3: 班 = Tổ, nhóm, đội (trong công việc, quân đội, biểu diễn, v.v.)
Dùng để chỉ nhóm người cùng làm một công việc hoặc cùng thuộc một đơn vị nhỏ.
Ví dụ:
他在维修班工作。
Tā zài wéixiū bān gōngzuò.
Anh ấy làm việc ở tổ sửa chữa.
我们班负责打扫教室。
Wǒmen bān fùzé dǎsǎo jiàoshì.
Nhóm của chúng tôi phụ trách quét dọn lớp học.
他们是文艺演出班的演员。
Tāmen shì wényì yǎnchū bān de yǎnyuán.
Họ là diễn viên của đoàn biểu diễn nghệ thuật.
军队里一个班大约有十个人。
Jūnduì lǐ yí gè bān dàyuē yǒu shí gèrén.
Trong quân đội, một “班” khoảng có mười người.
Nghĩa 4: 班 = Đoàn, ban, nhóm biểu diễn (nghệ thuật, xiếc, kịch, v.v.)
Ví dụ:
越剧班今天在剧院演出。
Yuèjù bān jīntiān zài jùyuàn yǎnchū.
Đoàn kịch Côn khúc biểu diễn ở nhà hát hôm nay.
这个戏班有很多有名的演员。
Zhège xìbān yǒu hěn duō yǒumíng de yǎnyuán.
Đoàn kịch này có rất nhiều diễn viên nổi tiếng.
- Các từ ghép và cụm từ thường gặp với 班
上班 (shàngbān) – đi làm
我每天早上八点上班。
Wǒ měitiān zǎoshang bādiǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ sáng mỗi ngày.
下班 (xiàbān) – tan làm, tan ca
他下班以后去健身。
Tā xiàbān yǐhòu qù jiànshēn.
Anh ấy đi tập thể hình sau khi tan ca.
早班 (zǎobān) – ca sáng
我明天上早班。
Wǒ míngtiān shàng zǎobān.
Ngày mai tôi làm ca sáng.
晚班 (wǎnbān) – ca tối
她常常上晚班。
Tā chángcháng shàng wǎnbān.
Cô ấy thường làm ca tối.
夜班 (yèbān) – ca đêm
他在医院上夜班。
Tā zài yīyuàn shàng yèbān.
Anh ấy trực đêm ở bệnh viện.
班长 (bānzhǎng) – lớp trưởng, tổ trưởng
她是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cô ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
班级 (bānjí) – lớp học (tập thể học sinh trong trường)
我们班级的气氛很好。
Wǒmen bānjí de qìfēn hěn hǎo.
Không khí trong lớp chúng tôi rất tốt.
调班 (tiáobān) – đổi ca
我明天想跟你调班。
Wǒ míngtiān xiǎng gēn nǐ tiáobān.
Ngày mai tôi muốn đổi ca với bạn.
值班 (zhíbān) – trực ca, trực ban
今天晚上谁值班?
Jīntiān wǎnshang shéi zhíbān?
Tối nay ai trực ca?
开班 (kāibān) – mở lớp
我们学校下个月开新班。
Wǒmen xuéxiào xià gè yuè kāi xīn bān.
Trường chúng tôi sẽ mở lớp mới vào tháng sau.
- Mẫu câu thông dụng với 班
我每天早上七点上班,晚上五点下班。
Wǒ měitiān zǎoshang qī diǎn shàngbān, wǎnshang wǔ diǎn xiàbān.
Mỗi ngày tôi đi làm lúc 7 giờ sáng và tan ca lúc 5 giờ chiều.
你是哪个班的?
Nǐ shì nǎ ge bān de?
Bạn thuộc lớp nào?
我们班的同学都很努力。
Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn nǔlì.
Các bạn trong lớp chúng tôi đều rất chăm chỉ.
他是维修班的负责人。
Tā shì wéixiū bān de fùzérén.
Anh ấy là người phụ trách tổ sửa chữa.
医生们轮流值班。
Yīshēngmen lúnliú zhíbān.
Các bác sĩ thay phiên nhau trực ca.
- Tổng kết ý nghĩa của từ 班
Nghĩa tiếng Việt Cách dùng Ví dụ
Lớp học Chỉ tập thể học sinh 我们班有四十个学生。
Ca, kíp Chỉ thời gian làm việc 我今天上夜班。
Tổ, đội Chỉ nhóm người cùng làm việc 他在维修班工作。
Đoàn biểu diễn Chỉ nhóm nghệ thuật 越剧班在剧院演出。
Lượng từ Chỉ một nhóm người 一班工人、一班学生
Tóm lại, từ 班 (bān) là một danh từ có phạm vi nghĩa rộng trong tiếng Trung, được dùng để chỉ tập thể người cùng học, cùng làm, cùng biểu diễn hoặc cùng trực ca, đồng thời cũng là một thành phần cơ bản trong nhiều cụm từ chỉ thời gian làm việc hoặc chức vụ trong lớp học.
Đây là một từ rất thông dụng, xuất hiện nhiều trong các môi trường học tập, công việc và xã hội, nên người học tiếng Trung cần nắm thật chắc.
Từ 班 (bān) là một chữ Hán cực kỳ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, xuất hiện nhiều trong các ngữ cảnh học tập, công việc, quân đội, xã hội và trong giao tiếp hàng ngày. Đây là một từ đa nghĩa, đa chức năng, có thể là danh từ, lượng từ hoặc là yếu tố trong từ ghép mang nhiều ý nghĩa khác nhau.
- Tổng quan từ vựng
Hán tự: 班
Pinyin: bān
Loại từ: Danh từ, Lượng từ, Động từ (ít gặp)
Nghĩa tiếng Việt: lớp, ban, ca, tổ, đội, nhóm, ca làm việc, phân chia công việc
Nghĩa tiếng Anh: class, group, team, shift, duty, squad, to assign or distribute (rare)
- Giải thích chi tiết nghĩa của 班 (bān)
Từ 班 có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ta sẽ đi lần lượt từng nghĩa và cách dùng cụ thể.
(1) 班 nghĩa là “lớp học”, “tập thể học sinh”
Đây là nghĩa phổ biến nhất của chữ “班” trong đời sống học đường.
Dùng để chỉ một lớp học trong trường, tức một nhóm học sinh được tổ chức học cùng nhau theo cấp hoặc môn học.
Tương đương với “class” trong tiếng Anh hoặc “lớp học” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
我们班有三十个学生。
Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 30 học sinh.
他是我们班的班长。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Cậu ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
这个班的学生都很聪明。
Zhège bān de xuéshēng dōu hěn cōngmíng.
Học sinh của lớp này đều rất thông minh.
明天我们班去郊游。
Míngtiān wǒmen bān qù jiāoyóu.
Ngày mai lớp chúng tôi đi dã ngoại.
他转到别的班去了。
Tā zhuǎn dào bié de bān qù le.
Cậu ấy đã chuyển sang lớp khác rồi.
(2) 班 nghĩa là “ca”, “kíp”, “phiên làm việc”
Khi nói đến thời gian làm việc theo ca, “班” mang nghĩa là “ca trực”, “kíp làm”, thường dùng trong nhà máy, bệnh viện, công ty, công trường…
Ví dụ:
我今天上早班。
Wǒ jīntiān shàng zǎo bān.
Hôm nay tôi làm ca sáng.
他上夜班,很辛苦。
Tā shàng yè bān, hěn xīnkǔ.
Anh ấy làm ca đêm, rất vất vả.
我明天下午有一班。
Wǒ míngtiān xiàwǔ yǒu yī bān.
Chiều mai tôi có một ca làm.
你是上哪一班的?
Nǐ shì shàng nǎ yī bān de?
Bạn làm ca nào vậy?
医院的护士每天要轮班工作。
Yīyuàn de hùshì měitiān yào lún bān gōngzuò.
Y tá trong bệnh viện phải làm việc luân phiên theo ca mỗi ngày.
(3) 班 nghĩa là “tổ”, “đội”, “nhóm”
Trong quân đội, công trường, công ty hay tập thể, “班” có thể chỉ một đơn vị nhỏ gồm vài người — tương đương với “tổ”, “nhóm”, “đội”.
Ví dụ:
我在生产班工作。
Wǒ zài shēngchǎn bān gōngzuò.
Tôi làm việc ở tổ sản xuất.
我们这个班有十个人。
Wǒmen zhège bān yǒu shí gè rén.
Tổ của chúng tôi có 10 người.
他是这个班的班长。
Tā shì zhège bān de bānzhǎng.
Anh ấy là tổ trưởng của tổ này.
我们班团结一致。
Wǒmen bān tuánjié yīzhì.
Tổ của chúng tôi rất đoàn kết, đồng lòng.
(4) 班 dùng làm “lượng từ” – chỉ lượt hoặc ca làm việc
Khi nói về ca, lượt, hoặc phiên, “班” cũng có thể đóng vai trò lượng từ (classifier).
Ví dụ:
一班工人
yī bān gōngrén
một ca công nhân / một nhóm công nhân
一班学生
yī bān xuéshēng
một lớp học sinh
一班旅客
yī bān lǚkè
một đoàn hành khách
一班人马
yī bān rénmǎ
một nhóm người (và ngựa) – thường dùng ẩn dụ chỉ một đội ngũ.
(5) 班 nghĩa là “ban”, “đơn vị hành chính”, “nhóm chức năng”
Trong các tổ chức, công ty hoặc chính phủ, “班” cũng có thể chỉ một bộ phận, đơn vị nhỏ phụ trách một công việc cụ thể.
Ví dụ:
技术班 (jìshù bān) – tổ kỹ thuật
清洁班 (qīngjié bān) – đội vệ sinh
保卫班 (bǎowèi bān) – đội bảo vệ
宣传班 (xuānchuán bān) – tổ tuyên truyền
Ví dụ trong câu:
我们厂的清洁班每天都打扫车间。
Wǒmen chǎng de qīngjié bān měitiān dōu dǎsǎo chējiān.
Tổ vệ sinh của nhà máy chúng tôi dọn dẹp xưởng mỗi ngày.
(6) 班 trong giao thông: “chuyến xe”, “chuyến tàu”, “chuyến bay”
Trong hệ thống giao thông công cộng, “班” có thể chỉ một chuyến xe, tàu, hoặc máy bay.
Ví dụ:
下一班地铁马上到。
Xià yī bān dìtiě mǎshàng dào.
Chuyến tàu điện ngầm tiếp theo sắp đến.
我们赶不上这班飞机了。
Wǒmen gǎn bù shàng zhè bān fēijī le.
Chúng ta không kịp chuyến bay này rồi.
每天有三班公交车到市中心。
Měitiān yǒu sān bān gōngjiāo chē dào shì zhōngxīn.
Mỗi ngày có ba chuyến xe buýt đến trung tâm thành phố.
这班火车几点出发?
Zhè bān huǒchē jǐ diǎn chūfā?
Chuyến tàu này khởi hành lúc mấy giờ?
(7) 班 nghĩa là “phân chia”, “chia phần” (nghĩa cổ, ít dùng)
Trong văn cổ hoặc Hán ngữ trang trọng, “班” còn có nghĩa là “phân phối, ban phát, chia cho”.
Ví dụ (văn cổ):
班师回朝 (bān shī huí cháo): quân đội chia quân rút về triều đình → mang nghĩa “khải hoàn trở về sau chiến thắng”.
班禄 (bān lù): ban lộc, chia lộc.
- Một số từ ghép thông dụng có chứa 班
Từ ghép Pinyin Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
班级 bān jí class, grade lớp học
班长 bān zhǎng class monitor, team leader lớp trưởng, tổ trưởng
上班 shàng bān go to work đi làm
下班 xià bān get off work tan làm
早班 zǎo bān morning shift ca sáng
夜班 yè bān night shift ca đêm
换班 huàn bān switch shifts đổi ca
班机 bān jī scheduled flight chuyến bay
班车 bān chē shuttle bus xe đưa đón
班次 bān cì schedule of transportation số chuyến, lượt xe
轮班 lún bān take turns on duty luân phiên ca trực
班会 bān huì class meeting họp lớp - Cấu trúc ngữ pháp thường gặp với 班
上班 / 下班
– 上班 (shàng bān): đi làm
– 下班 (xià bān): tan làm
Ví dụ:
我每天早上八点上班,下午五点下班。
Wǒ měitiān zǎoshang bā diǎn shàng bān, xiàwǔ wǔ diǎn xià bān.
Mỗi ngày tôi đi làm lúc 8 giờ sáng và tan làm lúc 5 giờ chiều.
A 班 / B 班
Dùng để phân chia các nhóm ca hoặc lớp:
Ví dụ:
我是A班的,你是B班的。
Wǒ shì A bān de, nǐ shì B bān de.
Tôi thuộc ca A, còn bạn thuộc ca B.
… 班的学生 / 班的人
Chỉ nhóm người thuộc cùng một lớp hoặc tổ.
Ví dụ:
我们班的人都喜欢他。
Wǒmen bān de rén dōu xǐhuān tā.
Mọi người trong lớp chúng tôi đều thích anh ấy.
- Ví dụ tổng hợp
Ví dụ 1:
我们班的同学都很努力学习。
Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn nǔlì xuéxí.
Các bạn trong lớp chúng tôi đều rất chăm học.
Ví dụ 2:
我今天上夜班,明天不上班。
Wǒ jīntiān shàng yè bān, míngtiān bú shàng bān.
Hôm nay tôi làm ca đêm, ngày mai không làm.
Ví dụ 3:
下一班火车还有十分钟出发。
Xià yī bān huǒchē hái yǒu shí fēnzhōng chūfā.
Chuyến tàu kế tiếp sẽ khởi hành sau 10 phút nữa.
Ví dụ 4:
他们班的老师非常严格。
Tāmen bān de lǎoshī fēicháng yángé.
Giáo viên của lớp họ rất nghiêm khắc.
Ví dụ 5:
他调到别的班去了。
Tā diào dào bié de bān qù le.
Anh ấy đã được điều sang tổ khác rồi.
Ví dụ 6:
我上班很早,下班很晚。
Wǒ shàng bān hěn zǎo, xià bān hěn wǎn.
Tôi đi làm rất sớm và tan làm rất muộn.
Ví dụ 7:
他们在工厂轮班工作。
Tāmen zài gōngchǎng lún bān gōngzuò.
Họ làm việc luân phiên theo ca trong nhà máy.
Ví dụ 8:
这是我第一次坐这班飞机。
Zhè shì wǒ dì yī cì zuò zhè bān fēijī.
Đây là lần đầu tiên tôi đi chuyến bay này.
Ví dụ 9:
他是我们班最幽默的人。
Tā shì wǒmen bān zuì yōumò de rén.
Cậu ấy là người hài hước nhất trong lớp chúng tôi.
Ví dụ 10:
班师回朝,天下太平。
Bān shī huí cháo, tiānxià tàipíng.
Quân sĩ khải hoàn trở về triều, thiên hạ thái bình. (văn phong cổ điển)
- Kết luận tổng hợp
Từ 班 (bān) là một trong những chữ Hán cơ bản nhưng có phạm vi ứng dụng rất rộng:
Trong học tập: lớp học, tổ học sinh.
Trong lao động: ca làm, kíp, nhóm công nhân.
Trong giao thông: chuyến xe, chuyến bay.
Trong văn phong cổ: nghĩa “phân chia, ban phát”.
Nó cũng thường xuất hiện trong các từ ghép thông dụng như 上班、下班、班长、班级、班车、班机, v.v.
Từ này thể hiện rất rõ ý niệm tổ chức, phân công, và tập thể trong xã hội Trung Hoa.
- Giải thích chi tiết từ 班
a. Nghĩa cơ bản
班 (bān) có nghĩa là lớp, ca, ban, đội, nhóm, thường dùng để chỉ:
Một tập thể người cùng học, cùng làm việc, hoặc cùng thực hiện một nhiệm vụ.
Một khoảng thời gian làm việc (ca sáng, ca chiều, ca đêm).
Một đơn vị tổ chức nhỏ trong công việc hoặc quân đội.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, 班 được dùng trong các động từ ghép như 上班 (đi làm), 下班 (tan làm), 调班 (đổi ca), 加班 (làm thêm giờ), v.v.
- Loại từ
Danh từ (名词): chỉ nhóm người, đơn vị, lớp học, ca làm việc, đội nhóm.
Động từ (动词): khi xuất hiện trong các cụm như 上班, 下班, có nghĩa là “đi làm” hoặc “tan làm”.
- Các nghĩa chi tiết
(1) Lớp học – 一班学生
Chỉ một nhóm học sinh học cùng nhau, thường có một giáo viên chủ nhiệm.
Ví dụ:
我们班有三十五个学生。
(Wǒmen bān yǒu sānshíwǔ gè xuéshēng.)
→ Lớp chúng tôi có 35 học sinh.
(2) Ca làm việc – 早班, 晚班, 夜班
Chỉ thời gian làm việc theo ca.
Ví dụ:
我今天上早班,明天上晚班。
(Wǒ jīntiān shàng zǎobān, míngtiān shàng wǎnbān.)
→ Hôm nay tôi làm ca sáng, ngày mai làm ca tối.
(3) Đội, nhóm, tổ
Chỉ một đơn vị nhỏ trong tổ chức, nhà máy, công ty hoặc quân đội.
Ví dụ:
他在生产班工作。
(Tā zài shēngchǎn bān gōngzuò.)
→ Anh ấy làm việc ở tổ sản xuất.
(4) Nghĩa mở rộng trong các từ ghép
Một số cụm rất thông dụng:
上班 (đi làm)
下班 (tan làm)
班级 (lớp học)
班主任 (giáo viên chủ nhiệm)
班车 (xe đưa đón nhân viên hoặc học sinh)
加班 (làm thêm giờ)
- Một số cụm từ thường gặp với 班
Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
上班 shàng bān đi làm
下班 xià bān tan làm
夜班 yè bān ca đêm
早班 zǎo bān ca sáng
晚班 wǎn bān ca tối
班主任 bān zhǔrèn giáo viên chủ nhiệm
班级 bānjí lớp học
班车 bān chē xe công ty hoặc xe đưa đón
班长 bān zhǎng lớp trưởng, tổ trưởng
调班 tiáo bān đổi ca, chuyển ca
加班 jiā bān làm thêm giờ
轮班 lún bān làm việc luân phiên theo ca - 30 mẫu câu tiếng Trung có dùng từ 班
我们班有三十个学生。
(Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng.)
→ Lớp chúng tôi có 30 học sinh.
她是我们班的班长。
(Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.)
→ Cô ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
我今天上早班。
(Wǒ jīntiān shàng zǎobān.)
→ Hôm nay tôi làm ca sáng.
他昨天上夜班,很累。
(Tā zuótiān shàng yèbān, hěn lèi.)
→ Hôm qua anh ấy làm ca đêm, rất mệt.
我爸爸每天上两班。
(Wǒ bàba měitiān shàng liǎng bān.)
→ Bố tôi mỗi ngày làm hai ca.
她在工厂上晚班。
(Tā zài gōngchǎng shàng wǎnbān.)
→ Cô ấy làm ca tối ở nhà máy.
班车几点出发?
(Bānchē jǐ diǎn chūfā?)
→ Xe đưa đón khởi hành lúc mấy giờ?
班主任对学生很严格。
(Bān zhǔrèn duì xuéshēng hěn yángé.)
→ Giáo viên chủ nhiệm rất nghiêm khắc với học sinh.
我们班的同学都很聪明。
(Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn cōngmíng.)
→ Các bạn trong lớp chúng tôi đều rất thông minh.
我上班的时候很认真。
(Wǒ shàng bān de shíhou hěn rènzhēn.)
→ Tôi rất nghiêm túc khi đi làm.
他每天都要加班。
(Tā měitiān dōu yào jiā bān.)
→ Anh ấy phải làm thêm giờ mỗi ngày.
我妈妈五点下班。
(Wǒ māma wǔ diǎn xià bān.)
→ Mẹ tôi tan làm lúc 5 giờ.
今天我不用上班。
(Jīntiān wǒ bú yòng shàng bān.)
→ Hôm nay tôi không phải đi làm.
明天我们班去参观博物馆。
(Míngtiān wǒmen bān qù cānguān bówùguǎn.)
→ Ngày mai lớp chúng tôi đi tham quan bảo tàng.
我哥哥在维修班工作。
(Wǒ gēge zài wéixiū bān gōngzuò.)
→ Anh trai tôi làm ở tổ sửa chữa.
我调班了,明天不上班。
(Wǒ tiáo bān le, míngtiān bú shàng bān.)
→ Tôi đã đổi ca, ngày mai không đi làm.
我们班车每天七点发车。
(Wǒmen bānchē měitiān qī diǎn fāchē.)
→ Xe đưa đón của chúng tôi khởi hành lúc 7 giờ mỗi ngày.
班级活动非常有趣。
(Bānjí huódòng fēicháng yǒuqù.)
→ Hoạt động của lớp rất thú vị.
老师表扬了我们班的学生。
(Lǎoshī biǎoyáng le wǒmen bān de xuéshēng.)
→ Thầy giáo đã khen học sinh lớp chúng tôi.
他是运输班的司机。
(Tā shì yùnshū bān de sījī.)
→ Anh ấy là tài xế của đội vận chuyển.
我上班迟到了。
(Wǒ shàng bān chídào le.)
→ Tôi đi làm muộn rồi.
下班以后我去超市。
(Xià bān yǐhòu wǒ qù chāoshì.)
→ Sau khi tan làm tôi đi siêu thị.
我朋友在工厂轮班工作。
(Wǒ péngyǒu zài gōngchǎng lún bān gōngzuò.)
→ Bạn tôi làm việc luân phiên theo ca ở nhà máy.
我们班有两个越南学生。
(Wǒmen bān yǒu liǎng gè Yuènán xuéshēng.)
→ Lớp chúng tôi có hai sinh viên Việt Nam.
班长帮老师收作业。
(Bānzhǎng bāng lǎoshī shōu zuòyè.)
→ Lớp trưởng giúp giáo viên thu bài tập.
我每周上五天班。
(Wǒ měi zhōu shàng wǔ tiān bān.)
→ Tôi đi làm năm ngày mỗi tuần.
他因为加班太多而生病了。
(Tā yīnwèi jiā bān tài duō ér shēngbìng le.)
→ Anh ấy bị ốm vì làm thêm quá nhiều.
我很喜欢我们班的气氛。
(Wǒ hěn xǐhuan wǒmen bān de qìfēn.)
→ Tôi rất thích không khí trong lớp chúng tôi.
她在医院上夜班。
(Tā zài yīyuàn shàng yèbān.)
→ Cô ấy làm ca đêm ở bệnh viện.
我们班的同学经常一起吃午饭。
(Wǒmen bān de tóngxué jīngcháng yīqǐ chī wǔfàn.)
→ Các bạn trong lớp chúng tôi thường ăn trưa cùng nhau.
- Tổng kết
Từ: 班
Phiên âm: bān
Loại từ: Danh từ, Động từ
Nghĩa chính: lớp, ca, ban, đội, nhóm
Các cụm từ phổ biến: 上班 (đi làm), 下班 (tan làm), 班主任 (giáo viên chủ nhiệm), 加班 (làm thêm), 班级 (lớp học), 班车 (xe đưa đón), 夜班 (ca đêm)
Ứng dụng: dùng rộng rãi trong môi trường học đường, công ty, nhà máy, cơ quan, và quân đội.
- Giải thích chi tiết
Chữ Hán: 班
Phiên âm: bān
Nghĩa tiếng Việt: lớp, ca (làm việc), ban, nhóm, đội, tổ, đợt
Loại từ: Danh từ (名词), Lượng từ (量词 – trong một số trường hợp chỉ ca, kíp, đợt)
Bộ thủ: 王 (bộ Ngọc)
Cấu tạo: gồm bộ “王” (ngọc) và “刂” (đao) ghép lại
Số nét: 10 nét
Cấp độ Hán ngữ: HSK 2
- Nghĩa cơ bản và cách dùng
a. Nghĩa 1: “Lớp học” – dùng trong trường học
Chỉ một nhóm học sinh cùng học trong một lớp hoặc khóa học.
Ví dụ:
我们班有四十个学生。
(Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.) – Lớp chúng tôi có 40 học sinh.
她是我们班的班长。
(Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.) – Cô ấy là lớp trưởng của chúng tôi.
明天我们班去郊游。
(Míngtiān wǒmen bān qù jiāoyóu.) – Ngày mai lớp chúng tôi đi dã ngoại.
b. Nghĩa 2: “Ca làm việc”, “kíp làm”, “đổi ca”
Chỉ thời gian làm việc theo ca hoặc nhóm công nhân làm việc cùng ca.
Ví dụ:
他上夜班。
(Tā shàng yèbān.) – Anh ấy làm ca đêm.
我今天不上班。
(Wǒ jīntiān bú shàngbān.) – Hôm nay tôi không đi làm.
他们在换班。
(Tāmen zài huàn bān.) – Họ đang đổi ca làm.
c. Nghĩa 3: “Ban, tổ, nhóm” trong cơ quan, đơn vị
Chỉ một bộ phận hoặc nhóm người cùng đảm nhiệm một công việc chung, như “văn phòng ban”, “ban tổ chức”, “ban tuyên truyền”…
Ví dụ:
他在行政班工作。
(Tā zài xíngzhèng bān gōngzuò.) – Anh ấy làm việc ở ban hành chính.
这个项目由技术班负责。
(Zhège xiàngmù yóu jìshù bān fùzé.) – Dự án này do ban kỹ thuật phụ trách.
d. Nghĩa 4: “Đoàn, đội” – chỉ một đơn vị tập thể (thường dùng trong quân đội, công an, hoặc đội nghệ thuật)
Ví dụ:
他是文艺班的演员。
(Tā shì wényì bān de yǎnyuán.) – Anh ấy là diễn viên của đoàn văn nghệ.
班长带领全班完成任务。
(Bānzhǎng dàilǐng quán bān wánchéng rènwù.) – Lớp trưởng dẫn cả lớp hoàn thành nhiệm vụ.
e. Nghĩa mở rộng (thành ngữ, cụm cố định)
上班: đi làm
下班: tan làm
换班: đổi ca
值班: trực ca, trực ban
班长: lớp trưởng / trưởng ban / tổ trưởng
- Cụm từ thông dụng với 班
Từ / Cụm Nghĩa tiếng Việt
上班 đi làm
下班 tan làm
夜班 ca đêm
白班 ca ngày
换班 đổi ca, đổi kíp
值班 trực ban, trực ca
班级 lớp học
班长 lớp trưởng, tổ trưởng
班主任 giáo viên chủ nhiệm
班车 xe đưa đón nhân viên / học sinh
班次 chuyến xe, ca làm
班机 chuyến bay
开班 khai giảng lớp học
结班 kết thúc lớp học
班组 nhóm, tổ - 30 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG CÓ CHỮ 班
我们班有三十五个学生。
(Wǒmen bān yǒu sānshíwǔ gè xuéshēng.) – Lớp chúng tôi có 35 học sinh.
他是我们班的班长。
(Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.) – Anh ấy là lớp trưởng của chúng tôi.
明天我们班要开运动会。
(Míngtiān wǒmen bān yào kāi yùndònghuì.) – Ngày mai lớp chúng tôi có hội thao.
我今天上早班。
(Wǒ jīntiān shàng zǎo bān.) – Hôm nay tôi làm ca sáng.
她上夜班,很辛苦。
(Tā shàng yèbān, hěn xīnkǔ.) – Cô ấy làm ca đêm, rất vất vả.
他在工厂上班。
(Tā zài gōngchǎng shàngbān.) – Anh ấy làm việc ở nhà máy.
爸爸每天六点下班。
(Bàba měitiān liù diǎn xiàbān.) – Bố tôi tan làm lúc sáu giờ mỗi ngày.
他们正在换班。
(Tāmen zhèngzài huànbān.) – Họ đang đổi ca.
今天谁值班?
(Jīntiān shéi zhíbān?) – Hôm nay ai trực ca?
班主任叫我们明天交作业。
(Bānzhǔrèn jiào wǒmen míngtiān jiāo zuòyè.) – Giáo viên chủ nhiệm bảo chúng tôi nộp bài tập ngày mai.
我们公司分三个班工作。
(Wǒmen gōngsī fēn sān gè bān gōngzuò.) – Công ty chúng tôi chia làm ba ca làm việc.
我今天不上班。
(Wǒ jīntiān bú shàngbān.) – Hôm nay tôi không đi làm.
他下班以后去健身房。
(Tā xiàbān yǐhòu qù jiànshēnfáng.) – Sau khi tan ca, anh ấy đi phòng gym.
明天开始新的一班。
(Míngtiān kāishǐ xīn de yī bān.) – Ngày mai bắt đầu lớp học mới.
我们班的气氛很好。
(Wǒmen bān de qìfēn hěn hǎo.) – Không khí lớp chúng tôi rất tốt.
这个班由李老师教。
(Zhège bān yóu Lǐ lǎoshī jiāo.) – Lớp này do cô Lý giảng dạy.
他是我们技术班的负责人。
(Tā shì wǒmen jìshù bān de fùzérén.) – Anh ấy là người phụ trách ban kỹ thuật.
医院的护士要轮班工作。
(Yīyuàn de hùshì yào lúnbān gōngzuò.) – Các y tá trong bệnh viện phải làm việc theo ca.
我每天早上八点上班。
(Wǒ měitiān zǎoshang bā diǎn shàngbān.) – Mỗi sáng tôi đi làm lúc tám giờ.
他今天请假没来上班。
(Tā jīntiān qǐngjià méi lái shàngbān.) – Hôm nay anh ấy xin nghỉ nên không đi làm.
他们是同班同学。
(Tāmen shì tóngbān tóngxué.) – Họ là bạn cùng lớp.
我们班有两个外国学生。
(Wǒmen bān yǒu liǎng gè wàiguó xuéshēng.) – Lớp chúng tôi có hai học sinh người nước ngoài.
班长帮老师收作业。
(Bānzhǎng bāng lǎoshī shōu zuòyè.) – Lớp trưởng giúp cô giáo thu bài tập.
他是文艺班的演员。
(Tā shì wényì bān de yǎnyuán.) – Anh ấy là diễn viên của đoàn văn nghệ.
这个班刚刚结课。
(Zhège bān gānggāng jiékè.) – Lớp học này vừa kết thúc.
明天新班要开课了。
(Míngtiān xīn bān yào kāikè le.) – Ngày mai lớp mới sẽ khai giảng.
我们学校有二十个班。
(Wǒmen xuéxiào yǒu èrshí gè bān.) – Trường chúng tôi có 20 lớp học.
他是我们班的好学生。
(Tā shì wǒmen bān de hǎo xuéshēng.) – Anh ấy là học sinh giỏi của lớp chúng tôi.
上班时间不能玩手机。
(Shàngbān shíjiān bùnéng wán shǒujī.) – Trong giờ làm không được chơi điện thoại.
下班以后我们一起去吃饭吧。
(Xiàbān yǐhòu wǒmen yīqǐ qù chīfàn ba.) – Tan làm xong chúng ta cùng đi ăn nhé.
- Tổng kết
班 (bān) là một danh từ đa nghĩa trong tiếng Trung:
“Lớp học” trong trường → 学生班
“Ca làm” trong công việc → 上班, 下班, 夜班
“Nhóm / Ban / Đội” trong tổ chức → 班组, 技术班, 行政班
Các cụm phổ biến:
上班 (đi làm) / 下班 (tan làm)
班长 (lớp trưởng, tổ trưởng)
换班 (đổi ca) / 值班 (trực ca)
开班 (khai giảng lớp học) / 结班 (kết thúc lớp học)
Giải thích chi tiết từ 班 (bān)
- Thông tin cơ bản
Từ: 班
Phiên âm: bān
Loại từ: Danh từ (名词), đôi khi có thể dùng như danh từ chỉ đơn vị hoặc nhóm.
Bộ thủ: 玉 (王) bộ (ý gốc liên quan đến “đồ ngọc chia nhóm”).
Số nét: 10 nét.
Nghĩa gốc: nhóm người hoặc tổ chức được chia ra theo chức năng, ca làm việc, hoặc lớp học.
- Nghĩa chi tiết của “班”
(1) Lớp học, tập thể học sinh, nhóm người học chung
→ Đây là nghĩa phổ biến nhất trong tiếng Trung hiện đại.
Giải thích:
“班” chỉ một tập thể học sinh học cùng một lớp, hoặc đơn vị học tập trong trường học.
Tương tự như “class” trong tiếng Anh hoặc “lớp học” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
我们班有四十个学生。
(Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.)
→ Lớp chúng tôi có 40 học sinh.
他是我们班的班长。
(Tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.)
→ Cậu ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
我们班同学都很友好。
(Wǒmen bān tóngxué dōu hěn yǒuhǎo.)
→ Các bạn cùng lớp của chúng tôi đều rất thân thiện.
我们班在三楼。
(Wǒmen bān zài sān lóu.)
→ Lớp của chúng tôi ở tầng ba.
(2) Ca làm việc / kíp làm / phiên trực / phiên công tác
→ “班” được dùng để chỉ một nhóm người cùng làm việc trong một ca hoặc một thời gian làm việc nhất định trong ngày, tương tự “ca/kíp trực”.
Ví dụ:
我今天上早班。
(Wǒ jīntiān shàng zǎobān.)
→ Hôm nay tôi làm ca sáng.
他上夜班,很辛苦。
(Tā shàng yèbān, hěn xīnkǔ.)
→ Anh ấy làm ca đêm, rất vất vả.
我父亲在工厂上中班。
(Wǒ fùqīn zài gōngchǎng shàng zhōngbān.)
→ Bố tôi làm ca giữa ở nhà máy.
我明天不上班。
(Wǒ míngtiān bú shàngbān.)
→ Ngày mai tôi không đi làm.
她上了十二个小时的班,非常累。
(Tā shàng le shí’èr gè xiǎoshí de bān, fēicháng lèi.)
→ Cô ấy đã làm 12 tiếng đồng hồ, rất mệt.
(3) Nhóm / đội / tổ chức / đoàn thể
→ “班” có thể chỉ một đội / nhóm người có cùng nhiệm vụ hay mục tiêu, đặc biệt là trong quân đội, cơ quan, hoặc các hoạt động tập thể.
Ví dụ:
工作班 (gōngzuò bān) — tổ làm việc.
例句: 他在维修班工作。
(Tā zài wéixiū bān gōngzuò.)
→ Anh ấy làm việc ở tổ sửa chữa.
班级 (bānjí) — lớp (trong trường học, bao gồm lớp và khối).
例句: 每个班级都有一位老师。
(Měi gè bānjí dōu yǒu yí wèi lǎoshī.)
→ Mỗi lớp đều có một giáo viên.
班组 (bānzǔ) — nhóm nhỏ trong một đơn vị làm việc.
例句: 他们属于同一个班组。
(Tāmen shǔyú tóng yí gè bānzǔ.)
→ Họ thuộc cùng một nhóm công tác.
班底 (bāndǐ) — đội ngũ nhân sự nòng cốt (thường trong lĩnh vực nghệ thuật, chính trị, doanh nghiệp).
例句: 这部电影的制作班底很强。
(Zhè bù diànyǐng de zhìzuò bāndǐ hěn qiáng.)
→ Đội ngũ sản xuất của bộ phim này rất mạnh.
(4) Buổi / lần / lượt / chuyến (dùng như đơn vị đo thời gian hoặc tần suất làm việc)
Trong một số ngữ cảnh, “班” được dùng như lượng từ chỉ chuyến, đợt, lượt — đặc biệt là khi nói về xe buýt, máy bay, tàu…
Ví dụ:
一班飞机 (yì bān fēijī) — một chuyến bay.
→ 我明天坐早上八点那班飞机。
(Wǒ míngtiān zuò zǎoshang bā diǎn nà bān fēijī.)
→ Ngày mai tôi đi chuyến bay lúc 8 giờ sáng.
一班车 (yì bān chē) — một chuyến xe.
→ 我错过了那班公交车。
(Wǒ cuòguò le nà bān gōngjiāochē.)
→ Tôi đã lỡ chuyến xe buýt đó.
下一班地铁 (xià yì bān dìtiě) — chuyến tàu điện ngầm tiếp theo.
→ 我们坐下一班地铁吧。
(Wǒmen zuò xià yì bān dìtiě ba.)
→ Chúng ta đi chuyến tàu kế tiếp nhé.
- Các cụm từ và từ ghép phổ biến với 班
Từ ghép Phiên âm Nghĩa tiếng Việt Ví dụ & Dịch
上班 shàngbān đi làm 我每天早上八点上班。 (Tôi đi làm lúc 8 giờ sáng mỗi ngày.)
下班 xiàbān tan làm 他六点下班。 (Anh ấy tan làm lúc 6 giờ.)
班长 bānzhǎng lớp trưởng / tổ trưởng 班长帮老师整理作业。 (Lớp trưởng giúp thầy cô sắp xếp bài tập.)
班级 bānjí lớp học 班级活动很有意思。 (Hoạt động của lớp rất thú vị.)
夜班 yèbān ca đêm 上夜班的人很辛苦。 (Những người làm ca đêm rất vất vả.)
早班 zǎobān ca sáng 我上早班,所以要早起。 (Tôi làm ca sáng nên phải dậy sớm.)
中班 zhōngbān ca giữa 他今天上中班。 (Hôm nay anh ấy làm ca giữa.)
班车 bānchē xe ca, xe đưa đón theo chuyến 公司提供上下班的班车。 (Công ty cung cấp xe đưa đón nhân viên đi làm.)
班次 bāncì chuyến, lượt xe/tàu 每天有三班车去上海。 (Mỗi ngày có ba chuyến xe đi Thượng Hải.) - Một số thành ngữ / cụm cố định với 班
上班族 (shàngbānzú) — dân công sở, người đi làm văn phòng.
例句: 上班族每天都很忙。
(Shàngbānzú měitiān dōu hěn máng.)
→ Dân công sở ngày nào cũng bận rộn.
换班 (huànbān) — đổi ca, đổi lịch làm việc.
例句: 我跟同事换班了。
(Wǒ gēn tóngshì huànbān le.)
→ Tôi đã đổi ca với đồng nghiệp.
加班 (jiābān) — tăng ca, làm thêm giờ.
例句: 我昨天加班到十点。
(Wǒ zuótiān jiābān dào shí diǎn.)
→ Hôm qua tôi tăng ca đến 10 giờ tối.
倒班 (dǎobān) — thay đổi ca (theo lịch xoay vòng).
例句: 我们工厂每两周倒一次班。
(Wǒmen gōngchǎng měi liǎng zhōu dǎo yí cì bān.)
→ Nhà máy của chúng tôi đổi ca mỗi hai tuần một lần.
值班 (zhíbān) — trực ca / trực nhiệm vụ.
例句: 今天晚上谁值班?
(Jīntiān wǎnshang shéi zhíbān?)
→ Tối nay ai trực ca?
- Câu ví dụ tổng hợp (rất nhiều mẫu thực tế)
我们班有二十五个学生。
(Wǒmen bān yǒu èrshíwǔ gè xuéshēng.)
→ Lớp chúng tôi có 25 học sinh.
他是我们班的老师。
(Tā shì wǒmen bān de lǎoshī.)
→ Thầy ấy là giáo viên của lớp chúng tôi.
今天我上晚班。
(Jīntiān wǒ shàng wǎnbān.)
→ Hôm nay tôi làm ca tối.
你几点下班?
(Nǐ jǐ diǎn xiàbān?)
→ Bạn tan làm lúc mấy giờ?
每天上班八个小时。
(Měitiān shàngbān bā gè xiǎoshí.)
→ Mỗi ngày đi làm tám tiếng.
公司给员工安排了班车。
(Gōngsī gěi yuángōng ānpái le bānchē.)
→ Công ty sắp xếp xe đưa đón cho nhân viên.
我错过了那班火车。
(Wǒ cuòguò le nà bān huǒchē.)
→ Tôi đã lỡ chuyến tàu đó.
我在医院值班。
(Wǒ zài yīyuàn zhíbān.)
→ Tôi đang trực ở bệnh viện.
他每天都加班到很晚。
(Tā měitiān dōu jiābān dào hěn wǎn.)
→ Ngày nào anh ấy cũng tăng ca đến khuya.
我跟朋友不在同一个班。
(Wǒ gēn péngyou bú zài tóng yí gè bān.)
→ Tôi và bạn tôi không cùng một lớp.
这班飞机几点起飞?
(Zhè bān fēijī jǐ diǎn qǐfēi?)
→ Chuyến bay này cất cánh lúc mấy giờ?
我打算换个班,方便照顾孩子。
(Wǒ dǎsuàn huàn gè bān, fāngbiàn zhàogù háizi.)
→ Tôi định đổi ca để tiện chăm con.
班长负责维持课堂纪律。
(Bānzhǎng fùzé wéichí kètáng jìlǜ.)
→ Lớp trưởng chịu trách nhiệm duy trì trật tự trong lớp.
我在夜班时要特别小心。
(Wǒ zài yèbān shí yào tèbié xiǎoxīn.)
→ Khi làm ca đêm tôi phải đặc biệt cẩn thận.
这班同学都很团结。
(Zhè bān tóngxué dōu hěn tuánjié.)
→ Lớp học này rất đoàn kết.
- Tổng kết ý nghĩa của “班”
Nghĩa chính Giải thích ngắn Ví dụ - Lớp học Tập thể học sinh trong cùng lớp 我们班有四十个学生。
- Ca làm việc Một khoảng thời gian làm việc nhất định 我今天上夜班。
- Nhóm / tổ / đội Đơn vị nhỏ trong tổ chức 他在维修班工作。
- Chuyến / lượt Dùng chỉ xe, tàu, máy bay… 我错过了那班火车。
- Ghi nhớ nhanh
“班” = nhóm / ca / lớp / chuyến — đều có nghĩa chung là “một đơn vị người hoặc hoạt động được sắp xếp theo nhóm hoặc thời gian cụ thể.”
Cụm thường dùng:
上班 (đi làm) ↔ 下班 (tan làm)
加班 (tăng ca)
夜班 / 早班 / 中班 (ca đêm / ca sáng / ca giữa)
我们班 (lớp của chúng tôi)
一班飞机 / 一班车 (một chuyến bay / một chuyến xe)
班 — Giải thích chi tiết
Chữ Hán: 班
Phiên âm (Pinyin): bān
Nghĩa tiếng Việt: lớp, ca (làm việc), ban (đội, nhóm), phiên, kíp; trong một số ngữ cảnh còn mang nghĩa “tổ chức nhỏ” hay “đơn vị tập thể làm việc hoặc học tập”.
- Thông tin cơ bản
Loại từ: Danh từ (名词)
Bộ thủ: 王 (bộ ngọc)
Cấu tạo: gồm chữ 王 (ngọc) và phần thanh 斑 (bān) → nghĩa gốc: đồ vật quý có vân màu rõ, sau chuyển nghĩa chỉ “phân chia / nhóm”.
Từ đồng âm: 斑 (vằn, đốm) — cùng âm nhưng khác nghĩa.
- Nghĩa chi tiết và cách dùng
(1) Lớp học, nhóm học sinh / sinh viên
Dùng để chỉ một tập thể người học cùng nhau trong cùng cấp hoặc môn học.
Ví dụ: 一个班 (một lớp), 班主任 (giáo viên chủ nhiệm), 同班同学 (bạn cùng lớp).
(2) Ca làm việc / kíp trực / phiên làm việc
Dùng để chỉ một khoảng thời gian làm việc hoặc trực, thường trong công việc sản xuất, bệnh viện, xí nghiệp, dịch vụ…
Ví dụ: 上班 (đi làm), 下班 (tan làm), 倒班 (đổi ca), 夜班 (ca đêm).
(3) Đội / nhóm / đơn vị tổ chức nhỏ
Chỉ một đơn vị tổ chức hoặc nhóm người có nhiệm vụ chung trong quân đội, cơ quan, hoặc đoàn thể.
Ví dụ: 工作班 (tổ công tác), 班长 (trưởng nhóm / lớp trưởng / tiểu đội trưởng).
(4) Buổi / đợt / khóa học
Chỉ một khóa hoặc một buổi học / tập huấn / huấn luyện.
Ví dụ: 培训班 (lớp huấn luyện), 补习班 (lớp học thêm).
- Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
上班 đi làm 我每天八点上班。
下班 tan làm 他五点下班。
换班 / 倒班 đổi ca, đổi kíp 我们明天换班。
班主任 giáo viên chủ nhiệm 我的班主任很严格。
夜班 / 白班 ca đêm / ca ngày 他昨天上夜班。
培训班 lớp đào tạo 公司举办了一个培训班。 - Ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và tiếng Việt)
Nghĩa 1: Lớp học / nhóm học sinh
我们班有四十个学生。
wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.
Lớp chúng tôi có 40 học sinh.
他是我们班的班长。
tā shì wǒmen bān de bānzhǎng.
Anh ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
我跟他是同班同学。
wǒ gēn tā shì tóngbān tóngxué.
Tôi và anh ấy là bạn cùng lớp.
我们班的老师特别负责。
wǒmen bān de lǎoshī tèbié fùzé.
Giáo viên lớp chúng tôi rất có trách nhiệm.
明天我们班去春游。
míngtiān wǒmen bān qù chūnyóu.
Ngày mai lớp chúng tôi đi dã ngoại mùa xuân.
Nghĩa 2: Ca làm việc / kíp trực
我每天早上八点上班。
wǒ měitiān zǎoshang bādiǎn shàngbān.
Mỗi sáng tôi đi làm lúc tám giờ.
我爸爸每天晚上上夜班。
wǒ bàba měitiān wǎnshang shàng yèbān.
Bố tôi mỗi tối đều làm ca đêm.
我今天加班到十一点。
wǒ jīntiān jiābān dào shíyī diǎn.
Hôm nay tôi tăng ca đến 11 giờ.
明天我不用上班,可以休息。
míngtiān wǒ bú yòng shàngbān, kěyǐ xiūxi.
Ngày mai tôi không phải đi làm, có thể nghỉ ngơi.
我们公司有三班倒。
wǒmen gōngsī yǒu sān bān dǎo.
Công ty chúng tôi làm việc theo 3 ca luân phiên.
Nghĩa 3: Tổ / nhóm / đội
他是工作班的负责人。
tā shì gōngzuò bān de fùzérén.
Anh ấy là người phụ trách của tổ công tác.
我们维修班今天很忙。
wǒmen wéixiū bān jīntiān hěn máng.
Tổ sửa chữa của chúng tôi hôm nay rất bận.
班长带领大家去开会。
bānzhǎng dàilǐng dàjiā qù kāihuì.
Trưởng nhóm dẫn mọi người đi họp.
我们救援班已经出发了。
wǒmen jiùyuán bān yǐjīng chūfā le.
Đội cứu hộ của chúng tôi đã xuất phát rồi.
Nghĩa 4: Khóa học / lớp đào tạo
我报名参加了汉语培训班。
wǒ bàomíng cānjiā le hànyǔ péixùn bān.
Tôi đã đăng ký tham gia lớp đào tạo tiếng Trung.
这个补习班的老师教得很好。
zhège bǔxí bān de lǎoshī jiāo de hěn hǎo.
Giáo viên của lớp học thêm này dạy rất tốt.
公司给员工开了一个英语进修班。
gōngsī gěi yuángōng kāi le yī gè yīngyǔ jìnxiū bān.
Công ty mở một lớp bồi dưỡng tiếng Anh cho nhân viên.
这期培训班共有二十名学员。
zhè qī péixùn bān gòng yǒu èrshí míng xuéyuán.
Khóa đào tạo này có tổng cộng 20 học viên.
这个班已经上完了,明天开新班。
zhège bān yǐjīng shàng wán le, míngtiān kāi xīn bān.
Lớp này đã học xong rồi, ngày mai mở lớp mới.
- Các cụm từ thường gặp với “班”
Từ / Cụm Phiên âm Nghĩa
上班 shàngbān đi làm
下班 xiàbān tan làm
加班 jiābān tăng ca
夜班 yèbān ca đêm
早班 / 晚班 zǎobān / wǎnbān ca sáng / ca tối
班长 bānzhǎng lớp trưởng, tổ trưởng
班级 bānjí lớp học (tập thể học sinh)
同班 tóngbān cùng lớp
培训班 péixùn bān lớp huấn luyện
补习班 bǔxí bān lớp học thêm
工作班 gōngzuò bān tổ công tác
三班倒 sān bān dǎo làm việc ba ca
班车 bānchē xe đưa đón theo ca / tuyến xe định kỳ
班主任 bānzhǔrèn giáo viên chủ nhiệm - Ghi chú và mẹo nhớ
Trong đời sống hàng ngày, “班” xuất hiện rất nhiều, đặc biệt trong cụm 上班 / 下班 / 加班 — cực kỳ thông dụng.
Khi chỉ học sinh, “班” ≈ “lớp”; khi chỉ công việc, “班” ≈ “ca làm việc / ca trực”.
Khi dùng trong quân đội hoặc đoàn thể, “班” là đơn vị nhỏ nhất, nhỏ hơn “排” (trung đội) và “连” (đại đội).
- Từ tương phản
Từ Phiên âm Nghĩa
上班 shàngbān đi làm
下班 xiàbān tan làm
休班 xiūbān nghỉ ca
换班 huànbān đổi ca
加班 jiābān làm thêm giờ
夜班 yèbān ca đêm
班级 bānjí lớp học
班车 bānchē xe đưa đón theo ca - Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 班
Pinyin: bān
Thanh điệu: thanh 1 (bān)
Hán-Việt: ban
Bộ thủ: 王 (ngọc)
Số nét: 10 nét
Dạng giản thể / phồn thể: giống nhau (班)
- Nghĩa chính
Nghĩa cơ bản:
Lớp học, nhóm, ca, kíp, đội — tập hợp người cùng sinh hoạt, học tập hoặc làm việc.
→ Ví dụ: 上班 (đi làm), 下班 (tan làm), 班级 (lớp học), 值班 (trực ca).
Ca làm, buổi làm việc (trong môi trường lao động):
→ “早班” (ca sáng), “夜班” (ca đêm).
Đơn vị tổ chức hoặc tập thể:
→ 一班人 (một nhóm người, một đội).
Lớp học trong trường:
→ “三年级二班” = lớp 2 năm thứ 3.
Chỉ đoàn thể, tổ chức biểu diễn (kịch, tuồng):
→ “京剧班” (đoàn kịch Kinh kịch).
- Nguồn gốc & ý nghĩa gốc
Chữ 班 gốc từ hình ảnh “chia phần ngọc” (mỗi phần gọi là một 班) → nghĩa mở rộng “chia nhóm, phân loại”.
Sau đó chuyển nghĩa sang “tổ, đội, lớp” (nhóm người cùng nhiệm vụ).
- Loại từ & chức năng ngữ pháp
Loại từ Vai trò Ví dụ
Danh từ Chỉ “lớp học”, “ca làm”, “đội”, “đoàn thể” 我们班有四十个学生。
Động từ (ít gặp) “Chia nhóm”, “phân loại” (ít dùng, văn viết cổ) 班师回朝。 (nghĩa cổ: quân chia đội trở về kinh)
Từ trong cấu trúc động từ + 班 Là thành tố cố định trong nhiều cụm như 上班, 下班, 换班, 值班 我上班去了。 - Các từ ghép thông dụng có 班
Từ Pinyin Nghĩa tiếng Việt
上班 shàngbān đi làm
下班 xiàbān tan làm
班级 bānjí lớp học (đơn vị trong trường)
班长 bānzhǎng lớp trưởng, tổ trưởng
班主任 bānzhǔrèn giáo viên chủ nhiệm
值班 zhíbān trực ca, trực nhật
早班 zǎobān ca sáng
晚班 wǎnbān ca tối
夜班 yèbān ca đêm
换班 huànbān đổi ca
调班 tiáobān điều chỉnh ca
休班 xiūbān nghỉ ca
加班 jiābān làm thêm giờ
班机 bānjī chuyến bay (theo lịch)
班车 bānchē xe buýt tuyến cố định
班次 bāncì số chuyến (xe/tàu)
班会 bānhuì sinh hoạt lớp
班门弄斧 bānmén nòng fǔ “Múa rìu qua mắt thợ” (thành ngữ) - Cách dùng phổ biến
A. Chỉ lớp học
我们班有三十五个学生。
→ Lớp chúng tôi có 35 học sinh.
你是哪个班的?→ Bạn học lớp nào?
B. Chỉ ca làm việc
我今天上早班。→ Hôm nay tôi làm ca sáng.
他昨天上了夜班,很累。→ Hôm qua anh ấy làm ca đêm, rất mệt.
C. Chỉ hành động đi làm / tan làm
上班 = đi làm
下班 = tan làm
加班 = làm thêm giờ
D. Dùng trong cụm chỉ tập thể
我们是一班同学。→ Chúng tôi là bạn cùng lớp.
这一班工人非常努力。→ Nhóm công nhân này rất chăm chỉ.
- 30 câu ví dụ có 班 (có pinyin & dịch tiếng Việt)
我今天要上班。
Wǒ jīntiān yào shàngbān.
→ Hôm nay tôi phải đi làm.
她每天早上八点上班。
Tā měitiān zǎoshang bā diǎn shàngbān.
→ Cô ấy đi làm lúc 8 giờ sáng mỗi ngày.
我们班有四十个学生。
Wǒmen bān yǒu sìshí gè xuéshēng.
→ Lớp chúng tôi có 40 học sinh.
他下班以后去健身房。
Tā xiàbān yǐhòu qù jiànshēnfáng.
→ Anh ấy đi tập gym sau khi tan làm.
昨天我加班到晚上十点。
Zuótiān wǒ jiābān dào wǎnshang shí diǎn.
→ Hôm qua tôi làm thêm đến 10 giờ tối.
我在夜班工作,很辛苦。
Wǒ zài yèbān gōngzuò, hěn xīnkǔ.
→ Tôi làm ca đêm, rất vất vả.
我们班的班长很负责。
Wǒmen bān de bānzhǎng hěn fùzé.
→ Lớp trưởng lớp tôi rất có trách nhiệm.
老师正在给三年级二班上课。
Lǎoshī zhèngzài gěi sān niánjí èr bān shàngkè.
→ Giáo viên đang dạy lớp 2 khối 3.
他是我们班的班主任。
Tā shì wǒmen bān de bānzhǔrèn.
→ Thầy ấy là giáo viên chủ nhiệm lớp tôi.
明天轮到我值班。
Míngtiān lúndào wǒ zhíbān.
→ Ngày mai đến lượt tôi trực ca.
我上了三个小时的晚班。
Wǒ shàng le sān gè xiǎoshí de wǎnbān.
→ Tôi làm ca tối ba tiếng.
你是哪个班的学生?
Nǐ shì nǎ ge bān de xuéshēng?
→ Bạn là học sinh lớp nào?
他们是一班老朋友。
Tāmen shì yī bān lǎo péngyou.
→ Họ là một nhóm bạn thân lâu năm.
公司安排了新的上班时间。
Gōngsī ānpái le xīn de shàngbān shíjiān.
→ Công ty đã sắp xếp thời gian làm việc mới.
他每天上下班都坐地铁。
Tā měitiān shàng xià bān dōu zuò dìtiě.
→ Anh ấy đi làm và về nhà mỗi ngày đều đi tàu điện ngầm.
医院的护士轮流换班。
Yīyuàn de hùshi lúnliú huànbān.
→ Các y tá trong bệnh viện thay phiên nhau đổi ca.
我今天休班,不用上班。
Wǒ jīntiān xiūbān, bú yòng shàngbān.
→ Hôm nay tôi nghỉ ca, không phải đi làm.
我们班的气氛很友好。
Wǒmen bān de qìfēn hěn yǒuhǎo.
→ Không khí lớp chúng tôi rất thân thiện.
他经常加班,所以很少休息。
Tā jīngcháng jiābān, suǒyǐ hěn shǎo xiūxi.
→ Anh ấy thường xuyên làm thêm nên ít được nghỉ.
班车每天早上七点发车。
Bānchē měitiān zǎoshang qī diǎn fāchē.
→ Xe đưa đón khởi hành lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.
明天的航班几点起飞?
Míngtiān de hángbān jǐ diǎn qǐfēi?
→ Chuyến bay ngày mai cất cánh lúc mấy giờ?
他参加了学校的合唱班。
Tā cānjiā le xuéxiào de héchàng bān.
→ Anh ấy tham gia lớp hợp xướng của trường.
我打算报名英语班。
Wǒ dǎsuàn bàomíng Yīngyǔ bān.
→ Tôi định đăng ký lớp học tiếng Anh.
我们班有几个新同学。
Wǒmen bān yǒu jǐ gè xīn tóngxué.
→ Lớp chúng tôi có vài bạn mới.
他今天迟到了,上班时间已经开始。
Tā jīntiān chídào le, shàngbān shíjiān yǐjīng kāishǐ.
→ Hôm nay anh ấy đi làm muộn, giờ làm đã bắt đầu.
每个班都有一个班长。
Měi ge bān dōu yǒu yí ge bānzhǎng.
→ Mỗi lớp đều có một lớp trưởng.
我爸爸在工厂上早班。
Wǒ bàba zài gōngchǎng shàng zǎobān.
→ Bố tôi làm ca sáng ở nhà máy.
今天我们班开了班会。
Jīntiān wǒmen bān kāi le bānhuì.
→ Hôm nay lớp chúng tôi tổ chức họp lớp.
他是老戏班里的演员。
Tā shì lǎo xìbān lǐ de yǎnyuán.
→ Anh ta là diễn viên trong đoàn kịch cũ.
在专业人士面前班门弄斧太不好意思了。
Zài zhuānyè rénshì miànqián bānmén nòng fǔ tài bù hǎoyìsi le.
→ Trước mặt chuyên gia mà “múa rìu qua mắt thợ” thì thật ngại.
- Thành ngữ & cụm từ văn học có 班
Thành ngữ Pinyin Nghĩa tiếng Việt
班门弄斧 bānmén nòng fǔ Múa rìu qua mắt thợ (tự khoe trước người giỏi hơn mình)
班师回朝 bān shī huí cháo Quân chia đội rút về triều đình (nghĩa cổ: khải hoàn)
一班人 yī bān rén Một nhóm người
上下班高峰 shàng xià bān gāofēng Giờ cao điểm đi/tan làm - So sánh nghĩa mở rộng
Từ Nghĩa chính Ghi chú
班 lớp, ca, nhóm dùng cho người/làm việc/học tập
组 tổ, nhóm quy mô nhỏ hơn, nhấn mạnh hợp tác
队 đội mang tính tập thể, có tổ chức
班级 lớp học (chính thức trong trường) kết hợp giữa 班 và cấp học (级) - Tổng kết ý nghĩa và lưu ý học tập
班 là chữ thường gặp trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong đời sống hằng ngày: đi học, đi làm, đi ca, chuyến bay, xe buýt, v.v.
Khi kết hợp với 上 / 下 / 加 / 换 / 值, nghĩa sẽ thay đổi rõ rệt (đi làm, tan làm, làm thêm, đổi ca, trực ca).
Là từ rất linh hoạt, có thể dùng trong cả ngôn ngữ nói và văn viết.
Phát âm bān – thanh 1, đọc phẳng đều, không lên xuống.
Giải thích chi tiết từ 班 (bān)
- Nghĩa cơ bản và nguồn gốc từ
Từ 班 (bān) trong tiếng Trung hiện đại là một danh từ và động từ thường dùng, có nguồn gốc từ Hán cổ, mang nghĩa gốc là “phân chia, sắp xếp nhóm người hay vật theo trật tự”. Theo thời gian, ý nghĩa của nó mở rộng thành “lớp học, nhóm người cùng làm việc, ca làm, chuyến xe/tàu định kỳ” và cũng được dùng trong nghệ thuật biểu diễn để chỉ “đoàn, gánh hát”.
- Từ loại
Danh từ (名词): chỉ tập thể, lớp học, ca làm, nhóm người, chuyến xe…
Động từ (动词): chỉ hành động làm việc, đi làm, hoặc trực ca.
- Các nghĩa thông dụng của 班
Lớp học – chỉ một nhóm học sinh cùng học trong một khóa, một lớp.
Ví dụ: 我们班有三十个学生。 (Lớp chúng tôi có 30 học sinh.)
Ca làm, ca trực – dùng trong môi trường làm việc, nhà máy, bệnh viện, công ty, cửa hàng.
Ví dụ: 他上夜班,很辛苦。 (Anh ấy làm ca đêm, rất vất vả.)
Đoàn, đội, nhóm – dùng cho các tổ chức nhỏ, hoặc nhóm biểu diễn nghệ thuật.
Ví dụ: 京剧班 (Đoàn kịch Kinh kịch).
Đơn vị chuyến, lượt (xe, tàu, máy bay) – chỉ chuyến xe, tàu, hoặc máy bay cố định theo thời gian.
Ví dụ: 这班飞机是下午三点起飞。 (Chuyến bay này cất cánh lúc 3 giờ chiều.)
(Động từ) Làm việc, đi làm, thay ca.
Ví dụ: 他每天上班很早。 (Anh ấy đi làm rất sớm mỗi ngày.)
- Các từ ghép thông dụng với 班
Từ ghép Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
上班 shàng bān đi làm
下班 xià bān tan làm
班级 bān jí lớp học
班主任 bān zhǔ rèn giáo viên chủ nhiệm
班长 bān zhǎng lớp trưởng
夜班 yè bān ca đêm
早班 zǎo bān ca sáng
中班 zhōng bān ca giữa (ca trưa)
班车 bān chē xe đưa đón nhân viên
班机 bān jī chuyến bay định kỳ
加班 jiā bān làm thêm giờ
换班 huàn bān đổi ca
轮班 lún bān thay ca luân phiên
倒班 dǎo bān xoay ca
班次 bān cì lượt xe, chuyến xe
全班 quán bān cả lớp
班组 bān zǔ tổ làm việc
班兵 bān bīng nhóm binh lính nhỏ
班会 bān huì họp lớp
班务 bān wù công việc của lớp - 30 mẫu câu ví dụ có dùng 班 (bān)
我今天早上七点上班。
(Wǒ jīn tiān zǎo shàng qī diǎn shàng bān.)
Hôm nay tôi đi làm lúc bảy giờ sáng.
她晚上上夜班,很辛苦。
(Tā wǎn shàng shàng yè bān, hěn xīn kǔ.)
Cô ấy làm ca đêm, rất vất vả.
我们班有三十个学生。
(Wǒ men bān yǒu sān shí gè xué shēng.)
Lớp của chúng tôi có 30 học sinh.
他是我们班的班长。
(Tā shì wǒ men bān de bān zhǎng.)
Anh ấy là lớp trưởng của lớp chúng tôi.
老师走进教室,我们全班都站了起来。
(Lǎo shī zǒu jìn jiào shì, wǒ men quán bān dōu zhàn le qǐ lái.)
Giáo viên bước vào lớp, cả lớp đều đứng dậy.
今天我要加班到晚上十点。
(Jīn tiān wǒ yào jiā bān dào wǎn shàng shí diǎn.)
Hôm nay tôi phải làm thêm đến 10 giờ tối.
他在工厂上早班。
(Tā zài gōng chǎng shàng zǎo bān.)
Anh ấy làm ca sáng trong nhà máy.
我刚下班,正准备回家。
(Wǒ gāng xià bān, zhèng zhǔn bèi huí jiā.)
Tôi vừa tan làm, đang chuẩn bị về nhà.
我们的班主任非常严格。
(Wǒ men de bān zhǔ rèn fēi cháng yán gé.)
Giáo viên chủ nhiệm của chúng tôi rất nghiêm khắc.
医生昨天值夜班,一晚上都没休息。
(Yī shēng zuó tiān zhí yè bān, yī wǎn shàng dōu méi xiū xi.)
Bác sĩ hôm qua trực ca đêm, cả đêm không được nghỉ.
我们班的气氛很好,大家都很友好。
(Wǒ men bān de qì fēn hěn hǎo, dà jiā dōu hěn yǒu hǎo.)
Bầu không khí trong lớp chúng tôi rất tốt, mọi người đều thân thiện.
他换班去别的公司了。
(Tā huàn bān qù bié de gōng sī le.)
Anh ấy đã đổi ca và chuyển sang công ty khác.
我今天不上班,休息一天。
(Wǒ jīn tiān bú shàng bān, xiū xi yī tiān.)
Hôm nay tôi không đi làm, nghỉ một ngày.
他们班的学生都很聪明。
(Tā men bān de xué shēng dōu hěn cōng míng.)
Học sinh lớp họ đều rất thông minh.
我下班以后要去买菜。
(Wǒ xià bān yǐ hòu yào qù mǎi cài.)
Sau khi tan làm tôi phải đi mua rau.
昨天的那班飞机晚点了。
(Zuó tiān de nà bān fēi jī wǎn diǎn le.)
Chuyến bay hôm qua bị trễ giờ.
他每天上两个班,太累了。
(Tā měi tiān shàng liǎng gè bān, tài lèi le.)
Anh ấy làm hai ca mỗi ngày, quá mệt mỏi.
我们班的学生都很团结。
(Wǒ men bān de xué shēng dōu hěn tuán jié.)
Các học sinh trong lớp chúng tôi rất đoàn kết.
你几点下班?
(Nǐ jǐ diǎn xià bān?)
Bạn tan làm lúc mấy giờ?
我刚上完早班。
(Wǒ gāng shàng wán zǎo bān.)
Tôi vừa xong ca sáng.
我们班有两个外国学生。
(Wǒ men bān yǒu liǎng gè wài guó xué shēng.)
Lớp chúng tôi có hai học sinh nước ngoài.
我们班的老师很有耐心。
(Wǒ men bān de lǎo shī hěn yǒu nài xīn.)
Giáo viên lớp chúng tôi rất kiên nhẫn.
你在哪个班工作?
(Nǐ zài nǎ gè bān gōng zuò?)
Bạn làm việc ở ca nào?
我明天要调到另一个班。
(Wǒ míng tiān yào diào dào lìng yī gè bān.)
Ngày mai tôi sẽ được điều sang ca khác.
今天地铁每十分钟一班。
(Jīn tiān dì tiě měi shí fēn zhōng yī bān.)
Hôm nay tàu điện ngầm cứ 10 phút có một chuyến.
我们班的同学都很认真学习。
(Wǒ men bān de tóng xué dōu hěn rèn zhēn xué xí.)
Các bạn trong lớp chúng tôi đều học rất chăm chỉ.
他昨天上夜班,今天休息。
(Tā zuó tiān shàng yè bān, jīn tiān xiū xi.)
Hôm qua anh ấy làm ca đêm, hôm nay nghỉ.
我们班车坏了,大家都迟到了。
(Wǒ men bān chē huài le, dà jiā dōu chí dào le.)
Xe đưa đón của chúng tôi bị hỏng, mọi người đều đến muộn.
这班火车几点发车?
(Zhè bān huǒ chē jǐ diǎn fā chē?)
Chuyến tàu này khởi hành lúc mấy giờ?
班长在开会,我们等他回来。
(Bān zhǎng zài kāi huì, wǒ men děng tā huí lái.)
Lớp trưởng đang họp, chúng tôi đợi anh ấy quay lại.
- Tổng kết ý nghĩa của từ 班
Từ 班 (bān) là một trong những từ cơ bản và rất hay gặp trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong đời sống học tập và công việc. Nó có thể chỉ một lớp học, một ca làm việc, một nhóm người hoặc một chuyến xe/tàu định kỳ. Các cấu trúc phổ biến như 上班 (đi làm), 下班 (tan làm), 加班 (làm thêm giờ), 夜班 (ca đêm), 班级 (lớp học) đều rất thông dụng trong giao tiếp hằng ngày.
