Thứ Tư, Tháng 4 15, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu luyện thi HSK(K) Luyện thi HSK trực tuyến Từ vựng HSK 1 包子 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1...

Từ vựng HSK 1 包子 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

包子 (bāozi): Bánh bao – món ăn truyền thống Trung Quốc, thường có nhân thịt, rau, hoặc nhân ngọt (đậu đỏ, mè đen), được bọc trong lớp vỏ bột mì và hấp chín.Ngoài nghĩa gốc, trong khẩu ngữ, “包子” còn mang nghĩa bóng: chỉ người hiền lành, nhu nhược, dễ bị bắt nạt (cách nói không lịch sự).Phân tích chữ Hán Chữ 包 (bāo):Giản thể & Phồn thể: 包Bộ thủ: 勹 (bao – nghĩa là bao bọc, ôm lấy).Số nét: 5 nét.Âm Hán Việt: Bao.Cấu tạo: gồm bộ 勹 (bao bọc) + thành phần 巳 (hình dạng giống con rắn, dùng làm phần âm).Nghĩa gốc: bọc, gói, bao phủ. Chữ 子 (zi):Giản thể & Phồn thể: 子Bộ thủ: 子 (tử – nghĩa là con cái, trẻ nhỏ).Số nét: 3 nét.Âm Hán Việt: Tử.Cấu tạo: hình ảnh đứa trẻ quấn tã, biểu thị “con cái”.Nghĩa gốc: con, trẻ nhỏ; cũng dùng như hậu tố trong nhiều từ. Ghép nghĩa: 包子 = “thứ được bao bọc lại” → bánh bao.Loại từDanh từ: chỉ món ăn (bánh bao).Lượng từ thường dùng: 个 (gè) → 一个包子 (một cái bánh bao).

0
92
5/5 - (1 bình chọn)

Từ vựng HSK 1 包子 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER education Học tiếng Trung online Thầy Vũ ChineMaster Education

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 包子 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

包子 tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung ChineMaster Chinese dictionary Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese MASTEREDU Từ điển tiếng Trung MASTEREDU Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER EDU Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giải thích chi tiết từ 包子 (bāozi)

  1. Ý nghĩa cơ bản
  • 包子 (bāozi): Bánh bao – món ăn truyền thống Trung Quốc, thường có nhân thịt, rau, hoặc nhân ngọt (đậu đỏ, mè đen), được bọc trong lớp vỏ bột mì và hấp chín.
  • Ngoài nghĩa gốc, trong khẩu ngữ, “包子” còn mang nghĩa bóng: chỉ người hiền lành, nhu nhược, dễ bị bắt nạt (cách nói không lịch sự).
  1. Phân tích chữ Hán
    Chữ (bāo):
  • Giản thể & Phồn thể:
  • Bộ thủ: 勹 (bao – nghĩa là bao bọc, ôm lấy).
  • Số nét: 5 nét.
  • Âm Hán Việt: Bao.
  • Cấu tạo: gồm bộ 勹 (bao bọc) + thành phần 巳 (hình dạng giống con rắn, dùng làm phần âm).
  • Nghĩa gốc: bọc, gói, bao phủ.
    Chữ 子 (zi):
  • Giản thể & Phồn thể: 子
  • Bộ thủ: 子 (tử – nghĩa là con cái, trẻ nhỏ).
  • Số nét: 3 nét.
  • Âm Hán Việt: Tử.
  • Cấu tạo: hình ảnh đứa trẻ quấn tã, biểu thị “con cái”.
  • Nghĩa gốc: con, trẻ nhỏ; cũng dùng như hậu tố trong nhiều từ.
    Ghép nghĩa: 包子 = “thứ được bao bọc lại” → bánh bao.
  1. Loại từ
  • Danh từ: chỉ món ăn (bánh bao).
  • Lượng từ thường dùng: 个 (gè) → 一个包子 (một cái bánh bao).
  1. Ví dụ sử dụng (40 câu)
  • 我喜欢吃包子。 (Wǒ xǐhuān chī bāozi.) – Tôi thích ăn bánh bao.
  • 你要几个包子? (Nǐ yào jǐ gè bāozi?) – Bạn muốn mấy cái bánh bao?
  • 包子很热。 (Bāozi hěn rè.) – Bánh bao rất nóng.
  • 包子有肉馅。 (Bāozi yǒu ròu xiàn.) – Bánh bao có nhân thịt.
  • 包子是中国传统食品。 (Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng shípǐn.) – Bánh bao là món ăn truyền thống Trung Quốc.
  • 我买了两个包子。 (Wǒ mǎile liǎng gè bāozi.) – Tôi mua hai cái bánh bao.
  • 包子比馒头好吃。 (Bāozi bǐ mántou hǎochī.) – Bánh bao ngon hơn màn thầu.
  • 包子店在前面。 (Bāozi diàn zài qiánmiàn.) – Tiệm bánh bao ở phía trước.
  • 包子很便宜。 (Bāozi hěn piányí.) – Bánh bao rất rẻ.
  • 包子有甜的和咸的。 (Bāozi yǒu tián de hé xián de.) – Bánh bao có loại ngọt và mặn.
  • 我每天早上吃包子。 (Wǒ měitiān zǎoshang chī bāozi.) – Mỗi sáng tôi ăn bánh bao.
  • 包子是用面粉做的。 (Bāozi shì yòng miànfěn zuò de.) – Bánh bao làm từ bột mì.
  • 包子要蒸熟。 (Bāozi yào zhēng shú.) – Bánh bao phải hấp chín.
  • 包子很好吃。 (Bāozi hěn hǎochī.) – Bánh bao rất ngon.
  • 包子里面有蔬菜。 (Bāozi lǐmiàn yǒu shūcài.) – Trong bánh bao có rau.
  • 包子是圆的。 (Bāozi shì yuán de.) – Bánh bao có hình tròn.
  • 包子很软。 (Bāozi hěn ruǎn.) – Bánh bao rất mềm.
  • 包子是早餐常见的食物。 (Bāozi shì zǎocān chángjiàn de shíwù.) – Bánh bao là món ăn sáng phổ biến.
  • 包子有很多种类。 (Bāozi yǒu hěn duō zhǒnglèi.) – Bánh bao có nhiều loại.
  • 包子香极了。 (Bāozi xiāng jíle.) – Bánh bao thơm quá.
  • 包子比米饭方便。 (Bāozi bǐ mǐfàn fāngbiàn.) – Ăn bánh bao tiện hơn cơm.
  • 包子是我最喜欢的食物。 (Bāozi shì wǒ zuì xǐhuān de shíwù.) – Bánh bao là món tôi thích nhất.
  • 包子可以带走。 (Bāozi kěyǐ dàizǒu.) – Bánh bao có thể mang đi.
  • 包子要趁热吃。 (Bāozi yào chèn rè chī.) – Bánh bao nên ăn khi nóng.
  • 包子比面条便宜。 (Bāozi bǐ miàntiáo piányí.) – Bánh bao rẻ hơn mì.
  • 包子是用发面做的。 (Bāozi shì yòng fāmiàn zuò de.) – Bánh bao làm từ bột lên men.
  • 包子有豆沙馅。 (Bāozi yǒu dòushā xiàn.) – Bánh bao có nhân đậu đỏ.
  • 包子是圆圆的。 (Bāozi shì yuán yuán de.) – Bánh bao tròn tròn.
  • 包子很好卖。 (Bāozi hěn hǎo mài.) – Bánh bao rất dễ bán.
  • 包子是街头常见的小吃。 (Bāozi shì jiētóu chángjiàn de xiǎochī.) – Bánh bao là món ăn vặt phổ biến trên phố.
  • 包子比汉堡健康。 (Bāozi bǐ hànbǎo jiànkāng.) – Bánh bao lành mạnh hơn hamburger.
  • 包子有鸡肉馅。 (Bāozi yǒu jīròu xiàn.) – Bánh bao có nhân gà.
  • 包子是热腾腾的。 (Bāozi shì rè téngténg de.) – Bánh bao nóng hổi.
  • 包子是我妈妈做的。 (Bāozi shì wǒ māma zuò de.) – Bánh bao do mẹ tôi làm.
  • 包子比饺子大。 (Bāozi bǐ jiǎozi dà.) – Bánh bao to hơn há cảo.
  • 包子是白色的。 (Bāozi shì báisè de.) – Bánh bao có màu trắng.
  • 包子很受欢迎。 (Bāozi hěn shòu huānyíng.) – Bánh bao rất được ưa chuộng.
  • 包子是北方人常吃的。 (Bāozi shì běifāng rén cháng chī de.) – Người miền Bắc Trung Quốc thường ăn bánh bao.
  • 包子可以冷冻保存。 (Bāozi kěyǐ lěngdòng bǎocún.) – Bánh bao có thể bảo quản đông lạnh.
  • 包子是中国的特色食品。 (Bāozi shì Zhōngguó de tèsè shípǐn.) – Bánh bao là món ăn đặc sắc của Trung Quốc.

Giải thích chi tiết từ 包子 (bāozi)
包子 là một từ rất quen thuộc trong tiếng Trung, chỉ món bánh bao – loại bánh làm từ bột mì lên men, bên trong có nhân (thịt, rau, đậu đỏ, xá xíu, v.v.), sau đó hấp chín. Đây là món ăn truyền thống, phổ biến khắp Trung Quốc và nhiều nước châu Á.

Phân tích từng chữ Hán

  1. (bāo)

Giản thể/Phồn thể:

Bộ thủ: 勹 (bao – nghĩa là bao bọc, gói lại)

Âm Hán Việt: Bao

Số nét: 5 nét

Nghĩa gốc: gói, bọc, bao quanh.

Cấu tạo: gồm bộ 勹 (bao bọc) + thành phần 巳 (hình dạng giống ruột, ý chỉ bên trong).

  1. 子 (zi)

Giản thể/Phồn thể: 子

Bộ thủ: 子 (tử – nghĩa là con, trẻ nhỏ)

Âm Hán Việt: Tử

Số nét: 3 nét

Nghĩa gốc: con, trẻ nhỏ; cũng dùng làm hậu tố trong nhiều danh từ.

Cấu tạo: hình tượng đứa trẻ quấn tã.

Ghép lại: 包子 → nghĩa là “thứ được gói lại”, dùng để chỉ bánh bao.

Loại từ
Danh từ (名词): chỉ món ăn bánh bao.

Lượng từ thường dùng: 个 (gè), ví dụ: 一个包子 (một cái bánh bao).

Mẫu câu ngữ pháp
Số từ + 个 + 包子: 我吃了两个包子 (Tôi đã ăn hai cái bánh bao).

想 + 动词 + 包子: 你想吃包子吗? (Bạn có muốn ăn bánh bao không?).

在 + 地点 + 买包子: 我在学校门口买包子 (Tôi mua bánh bao ở cổng trường).

40 Mẫu câu ví dụ với 包子
我喜欢吃包子。
Wǒ xǐhuān chī bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao.

今天早上我买了三个包子。
Jīntiān zǎoshang wǒ mǎile sān gè bāozi.
Sáng nay tôi mua ba cái bánh bao.

包子很便宜。
Bāozi hěn piányí.
Bánh bao rất rẻ.

他正在吃包子。
Tā zhèngzài chī bāozi.
Anh ấy đang ăn bánh bao.

我们一起去买包子吧。
Wǒmen yīqǐ qù mǎi bāozi ba.
Chúng ta cùng đi mua bánh bao nhé.

包子有肉馅的,也有菜馅的。
Bāozi yǒu ròu xiàn de, yě yǒu cài xiàn de.
Bánh bao có nhân thịt, cũng có nhân rau.

你想吃包子还是饺子?
Nǐ xiǎng chī bāozi háishì jiǎozi?
Bạn muốn ăn bánh bao hay há cảo?

给我来两个包子,谢谢!
Gěi wǒ lái liǎng gè bāozi, xièxie!
Cho tôi hai cái bánh bao, cảm ơn!

包子是中国传统食品。
Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng shípǐn.
Bánh bao là món ăn truyền thống Trung Quốc.

我每天早上都吃包子。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu chī bāozi.
Mỗi sáng tôi đều ăn bánh bao.

包子很好吃。
Bāozi hěn hǎochī.
Bánh bao rất ngon.

妈妈做的包子最好吃。
Māma zuò de bāozi zuì hǎochī.
Bánh bao mẹ làm là ngon nhất.

包子店在学校旁边。
Bāozi diàn zài xuéxiào pángbiān.
Tiệm bánh bao ở cạnh trường học.

我买了一笼包子。
Wǒ mǎile yī lóng bāozi.
Tôi mua một xửng bánh bao.

包子可以当早餐。
Bāozi kěyǐ dāng zǎocān.
Bánh bao có thể làm bữa sáng.

包子是用面粉做的。
Bāozi shì yòng miànfěn zuò de.
Bánh bao được làm từ bột mì.

包子里有很多馅。
Bāozi lǐ yǒu hěn duō xiàn.
Bên trong bánh bao có nhiều nhân.

我吃过甜的包子。
Wǒ chīguò tián de bāozi.
Tôi đã ăn bánh bao ngọt.

包子要蒸熟才能吃。
Bāozi yào zhēng shú cáinéng chī.
Bánh bao phải hấp chín mới ăn được.

他买了一斤包子。
Tā mǎile yī jīn bāozi.
Anh ấy mua nửa ký bánh bao.

包子比面包便宜。
Bāozi bǐ miànbāo piányí.
Bánh bao rẻ hơn bánh mì.

我们常常在路边买包子。
Wǒmen chángcháng zài lùbiān mǎi bāozi.
Chúng tôi thường mua bánh bao ở ven đường.

包子有很多种类。
Bāozi yǒu hěn duō zhǒnglèi.
Bánh bao có nhiều loại.

包子是圆的。
Bāozi shì yuán de.
Bánh bao có hình tròn.

我吃了两个包子,还想吃。
Wǒ chīle liǎng gè bāozi, hái xiǎng chī.
Tôi ăn hai cái bánh bao rồi, vẫn muốn ăn nữa.

包子很方便。
Bāozi hěn fāngbiàn.
Bánh bao rất tiện lợi.

包子可以带走。
Bāozi kěyǐ dàizǒu.
Bánh bao có thể mang đi.

包子是用发面做的。
Bāozi shì yòng fāmiàn zuò de.
Bánh bao được làm từ bột lên men.

包子有猪肉馅的。
Bāozi yǒu zhūròu xiàn de.
Bánh bao có nhân thịt heo.

包子也有牛肉馅的。
Bāozi yě yǒu niúròu xiàn de.
Bánh bao cũng có nhân thịt bò.

包子是热的最好吃。
Bāozi shì rè de zuì hǎochī.
Bánh bao nóng là ngon nhất.

包子可以配豆浆。
Bāozi kěyǐ pèi dòujiāng.
Bánh bao có thể ăn kèm sữa đậu nành.

包子是学生常吃的食物。
Bāozi shì xuéshēng cháng chī de shíwù.
Bánh bao là món ăn học sinh thường ăn.

包子有时候很大。
Bāozi yǒu shíhòu hěn dà.
Có lúc bánh bao rất to.

包子有时候很小。
Bāozi yǒu shíhòu hěn xiǎo.
Có lúc bánh bao rất nhỏ.

包子是白色的。
Bāozi shì báisè de.
Bánh bao có màu trắng.

Mẫu câu ví dụ cơ bản

我喜欢吃包子。 (Wǒ xǐhuān chī bāozi.) – Tôi thích ăn bánh bao.
这家店的肉包子很好吃。 (Zhè jiā diàn de ròu bāozi hěn hǎo chī.) – Bánh bao nhân thịt ở quán này ngon lắm.

40 ví dụ câu (包子) kèm phiên âm Pinyin và dịch tiếng Việt
Dưới đây là 40 câu ví dụ đa dạng (từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm ngữ cảnh ăn uống, mua bán, so sánh, thành ngữ…):

我要一个包子。 (Wǒ yào yī gè bāozi.) – Tôi muốn một cái bánh bao.
包子热腾腾的。 (Bāozi rè téngténg de.) – Bánh bao nóng hổi.
他每天吃两个包子。 (Tā měitiān chī liǎng gè bāozi.) – Anh ấy mỗi ngày ăn hai cái bánh bao.
这个包子有肉馅。 (Zhège bāozi yǒu ròu xiàn.) – Cái bánh bao này có nhân thịt.
菜包子很健康。 (Cài bāozi hěn jiànkāng.) – Bánh bao nhân rau rất lành mạnh.
妈妈会包包子。 (Māma huì bāo bāozi.) – Mẹ biết gói bánh bao.
我们去买包子吧。 (Wǒmen qù mǎi bāozi ba.) – Chúng ta đi mua bánh bao nhé.
包子多少钱一个? (Bāozi duōshǎo qián yī gè?) – Bánh bao bao nhiêu tiền một cái?
我不喜欢甜包子。 (Wǒ bù xǐhuān tián bāozi.) – Tôi không thích bánh bao ngọt.
早饭吃包子好吗? (Zǎofàn chī bāozi hǎo ma?) – Ăn bánh bao làm bữa sáng được không?
店里的包子卖完了。 (Diàn lǐ de bāozi mài wán le.) – Bánh bao trong quán bán hết rồi.
小笼包不是包子。 (Xiǎolóngbāo bùshì bāozi.) – Tiểu long bao không phải là bánh bao (thường chỉ bánh bao hấp thông thường).
他像个土包子。 (Tā xiàng gè tǔ bāozi.) – Anh ta giống như một “đồ nhà quê” (thành ngữ chỉ người quê mùa).
肉包子打狗有去无回。 (Ròu bāozi dǎ gǒu yǒu qù wú huí.) – Ném bánh bao thịt vào chó – có đi không có về (thành ngữ: mất hẳn, không trở lại).
这个包子太大了。 (Zhège bāozi tài dà le.) – Cái bánh bao này to quá.
我蒸了十个包子。 (Wǒ zhēng le shí gè bāozi.) – Tôi hấp mười cái bánh bao.
包子皮很薄。 (Bāozi pí hěn báo.) – Vỏ bánh bao rất mỏng.
她爱吃豆沙包子。 (Tā ài chī dòushā bāozi.) – Cô ấy thích ăn bánh bao nhân đậu đỏ.
街头卖包子的阿姨很热情。 (Jiētóu mài bāozi de āyí hěn rèqíng.) – Cô bán bánh bao ở đầu phố rất nhiệt tình.
包子是中国的传统早餐。 (Bāozi shì Zhōngguó de chuántǒng zǎocān.) – Bánh bao là món ăn sáng truyền thống của Trung Quốc.
你吃过糖包子吗? (Nǐ chīguò táng bāozi ma?) – Bạn đã ăn bánh bao nhân đường chưa?
包子馅儿放了葱。 (Bāozi xiànr fàng le cōng.) – Nhân bánh bao có hành.
我们一家人一起包包子。 (Wǒmen yī jiā rén yīqǐ bāo bāozi.) – Cả nhà cùng gói bánh bao.
这个包子有点凉了。 (Zhège bāozi yǒudiǎn liáng le.) – Cái bánh bao này hơi nguội rồi.
包子比饺子大。 (Bāozi bǐ jiǎozi dà.) – Bánh bao to hơn sủi cảo.
我买了五个菜包子。 (Wǒ mǎi le wǔ gè cài bāozi.) – Tôi mua năm cái bánh bao nhân rau.
热包子真香! (Rè bāozi zhēn xiāng!) – Bánh bao nóng thơm thật!
包子铺人很多。 (Bāozi pù rén hěn duō.) – Quán bánh bao đông người lắm.
小孩喜欢吃小包子。 (Xiǎohái xǐhuān chī xiǎo bāozi.) – Trẻ con thích ăn bánh bao nhỏ.
包子可以冷冻保存。 (Bāozi kěyǐ lěngdòng bǎocún.) – Bánh bao có thể đông lạnh để bảo quản.
她包的包子很好看。 (Tā bāo de bāozi hěn hǎokàn.) – Bánh bao cô ấy gói đẹp lắm.
我不吃包子,我吃馒头。 (Wǒ bù chī bāozi, wǒ chī mántou.) – Tôi không ăn bánh bao, tôi ăn màn thầu.
包子是我的最爱。 (Bāozi shì wǒ de zuì ài.) – Bánh bao là món yêu thích nhất của tôi.
明天我们包包子吃。 (Míngtiān wǒmen bāo bāozi chī.) – Mai chúng ta gói bánh bao ăn.
这个包子馅儿太多。 (Zhège bāozi xiànr tài duō.) – Nhân bánh bao này nhiều quá.
包子两块钱一个。 (Bāozi liǎng kuài qián yī gè.) – Bánh bao hai tệ một cái.
他把包子分给我。 (Tā bǎ bāozi fēn gěi wǒ.) – Anh ấy chia bánh bao cho tôi.
包子蒸好了! (Bāozi zhēng hǎo le!) – Bánh bao hấp chín rồi!
我带了包子去上班。 (Wǒ dài le bāozi qù shàngbān.) – Tôi mang bánh bao đi làm.
包子是北方常见的食物。 (Bāozi shì běifāng chángjiàn de shíwù.) – Bánh bao là món ăn phổ biến ở miền Bắc.

我最喜欢吃肉包子。 (Wǒ zuì xǐhuān chī ròu bāozi.) – Tôi thích ăn bánh bao nhân thịt nhất.
早上吃两个包子就够了。 (Zǎoshang chī liǎng gè bāozi jiù gòu le.) – Sáng ăn hai cái bánh bao là đủ rồi.
这个包子皮太厚了。 (Zhège bāozi pí tài hòu le.) – Vỏ bánh bao này dày quá.
妈妈包的包子最好吃。 (Māma bāo de bāozi zuì hǎochī.) – Bánh bao mẹ gói ngon nhất.
我们去街头买包子吃吧。 (Wǒmen qù jiētóu mǎi bāozi chī ba.) – Chúng ta ra đầu phố mua bánh bao ăn nhé.
包子热乎乎的,真香! (Bāozi rè hū hū de, zhēn xiāng!) – Bánh bao nóng hổi, thơm thật!
我不吃素包子,我要肉的。 (Wǒ bù chī sù bāozi, wǒ yào ròu de.) – Tôi không ăn bánh bao chay, tôi muốn loại nhân thịt.
狗不理包子很有名。 (Gǒu bù lǐ bāozi hěn yǒumíng.) – Bánh bao Gǒu bù lǐ rất nổi tiếng.
这个包子馅儿很多汁。 (Zhège bāozi xiànr hěn duō zhī.) – Nhân bánh bao này nhiều nước.
包子比饺子更容易做。 (Bāozi bǐ jiǎozi gèng róngyì zuò.) – Bánh bao dễ làm hơn sủi cảo.
一笼包子要多少钱? (Yī lóng bāozi yào duōshǎo qián?) – Một lồng bánh bao bao nhiêu tiền?
他像个土包子一样。 (Tā xiàng gè tǔ bāozi yīyàng.) – Anh ta giống như một “đồ nhà quê”.
肉包子打狗,有去无回。 (Ròu bāozi dǎ gǒu, yǒu qù wú huí.) – Ném bánh bao thịt cho chó – có đi không có về (thành ngữ: mất hẳn).
今天蒸了二十个包子。 (Jīntiān zhēng le èrshí gè bāozi.) – Hôm nay hấp hai mươi cái bánh bao.
包子凉了就不好吃了。 (Bāozi liáng le jiù bù hǎochī le.) – Bánh bao nguội là không ngon nữa.
小孩最爱吃豆沙包子。 (Xiǎohái zuì ài chī dòushā bāozi.) – Trẻ con thích ăn bánh bao nhân đậu đỏ nhất.
这个包子形状很可爱。 (Zhège bāozi xíngzhuàng hěn kě’ài.) – Cái bánh bao này hình dáng dễ thương quá.
我们一家人一起包包子。 (Wǒmen yī jiā rén yīqǐ bāo bāozi.) – Cả nhà cùng gói bánh bao.
包子铺门口排长队。 (Bāozi pù ménkǒu pái cháng duì.) – Trước quán bánh bao xếp hàng dài.
我带了包子去野餐。 (Wǒ dài le bāozi qù yěcān.) – Tôi mang bánh bao đi dã ngoại.
菜包子很清淡。 (Cài bāozi hěn qīngdàn.) – Bánh bao nhân rau rất thanh đạm.
包子蒸十五分钟就好。 (Bāozi zhēng shíwǔ fēnzhōng jiù hǎo.) – Hấp bánh bao mười lăm phút là chín.
这个包子太咸了。 (Zhège bāozi tài xián le.) – Cái bánh bao này mặn quá.
她包包子包得特别快。 (Tā bāo bāozi bāo de tèbié kuài.) – Cô ấy gói bánh bao rất nhanh.
包子是北方人的最爱。 (Bāozi shì běifāng rén de zuì ài.) – Bánh bao là món yêu thích của người miền Bắc.
我买了五个猪肉包子。 (Wǒ mǎi le wǔ gè zhūròu bāozi.) – Tôi mua năm cái bánh bao nhân thịt heo.
包子皮薄馅大才好吃。 (Bāozi pí báo xiàn dà cái hǎochī.) – Vỏ mỏng nhân nhiều mới ngon.
热包子刚出锅。 (Rè bāozi gāng chū guō.) – Bánh bao nóng vừa ra nồi.
你吃过灌汤包子吗? (Nǐ chīguò guàntāng bāozi ma?) – Bạn đã ăn bánh bao nước chưa?
包子可以冷冻保存。 (Bāozi kěyǐ lěngdòng bǎocún.) – Bánh bao có thể đông lạnh để bảo quản.
这个包子有点甜。 (Zhège bāozi yǒudiǎn tián.) – Cái bánh bao này hơi ngọt.
早点摊的包子很便宜。 (Zǎodiǎn tān de bāozi hěn piányi.) – Bánh bao ở quán ăn sáng rẻ lắm.
我不喜欢吃葱花包子。 (Wǒ bù xǐhuān chī cōnghuā bāozi.) – Tôi không thích bánh bao có hành lá.
包子蒸得松软极了。 (Bāozi zhēng de sōng ruǎn jí le.) – Bánh bao hấp rất xốp mềm.
他每天早餐都吃包子。 (Tā měitiān zǎocān dōu chī bāozi.) – Anh ấy sáng nào cũng ăn bánh bao.
包子馅儿放了香菇。 (Bāozi xiànr fàng le xiānggū.) – Nhân bánh bao có nấm hương.
这个包子好大一个! (Zhège bāozi hǎo dà yī gè!) – Cái bánh bao này to quá!
我们包了很多素包子。 (Wǒmen bāo le hěn duō sù bāozi.) – Chúng tôi gói rất nhiều bánh bao chay.
包子是我的最爱早餐。 (Bāozi shì wǒ de zuì ài zǎocān.) – Bánh bao là món ăn sáng yêu thích nhất của tôi.
咬一口包子,满嘴香。 (Yǎo yī kǒu bāozi, mǎn zuǐ xiāng.) – Cắn một miếng bánh bao, miệng đầy hương thơm.
包子卖光了,再等一锅。 (Bāozi mài guāng le, zài děng yī guō.) – Bánh bao bán hết rồi, đợi mẻ nữa nhé.
自家包的包子最卫生。 (Zìjiā bāo de bāozi zuì wèishēng.) – Bánh bao nhà tự gói vệ sinh nhất.
包子可以当午饭吃。 (Bāozi kěyǐ dāng wǔfàn chī.) – Bánh bao có thể ăn làm bữa trưa.
这个包子颜色金黄。 (Zhège bāozi yánsè jīnhuáng.) – Cái bánh bao này màu vàng óng.
她教我怎么包包子。 (Tā jiāo wǒ zěnme bāo bāozi.) – Cô ấy dạy tôi cách gói bánh bao.
包子配豆浆完美。 (Bāozi pèi dòujiāng wánměi.) – Bánh bao ăn kèm sữa đậu nành là hoàn hảo.
包子馅儿太油腻了。 (Bāozi xiànr tài yóunì le.) – Nhân bánh bao dầu mỡ quá.
我蒸包子蒸坏了。 (Wǒ zhēng bāozi zhēng huài le.) – Tôi hấp bánh bao hỏng rồi.
包子是传统中国早餐。 (Bāozi shì chuántǒng Zhōngguó zǎocān.) – Bánh bao là món ăn sáng truyền thống Trung Quốc.
这个包子有蛋黄馅。 (Zhège bāozi yǒu dànhuáng xiàn.) – Cái bánh bao này nhân lòng đỏ trứng.
包子热了再吃更好。 (Bāozi rè le zài chī gèng hǎo.) – Bánh bao hâm nóng lại ăn ngon hơn.
我们点了十个包子。 (Wǒmen diǎn le shí gè bāozi.) – Chúng tôi gọi mười cái bánh bao.
包子皮发酵得很好。 (Bāozi pí fājiào de hěn hǎo.) – Vỏ bánh bao lên men tốt lắm.
他吃包子吃得很快。 (Tā chī bāozi chī de hěn kuài.) – Anh ấy ăn bánh bao rất nhanh.
包子可以微波加热。 (Bāozi kěyǐ wēibō jiārè.) – Bánh bao có thể hâm bằng lò vi sóng.
这个包子是手工的。 (Zhège bāozi shì shǒugōng de.) – Cái bánh bao này làm thủ công.
包子馅儿有虾仁。 (Bāozi xiànr yǒu xiārén.) – Nhân bánh bao có tôm.
我爱吃流沙包子。 (Wǒ ài chī liúshā bāozi.) – Tôi thích ăn bánh bao nhân chảy (流沙).
包子太烫了,小心! (Bāozi tài tàng le, xiǎoxīn!) – Bánh bao nóng quá, cẩn thận!
今天包子卖得特别好。 (Jīntiān bāozi mài de tèbié hǎo.) – Hôm nay bánh bao bán chạy lắm.
包子是我的减肥敌人。 (Bāozi shì wǒ de jiǎnféi dírén.) – Bánh bao là kẻ thù giảm cân của tôi.
这个包子闻着就香。 (Zhège bāozi wén zhe jiù xiāng.) – Ngửi cái bánh bao này đã thơm rồi.
我们包包子比赛谁快。 (Wǒmen bāo bāozi bǐsài shéi kuài.) – Chúng ta thi gói bánh bao xem ai nhanh hơn.
包子可以做成花形。 (Bāozi kěyǐ zuò chéng huā xíng.) – Bánh bao có thể gói hình hoa.
外婆的包子有秘方。 (Wàipó de bāozi yǒu mìfāng.) – Bánh bao của bà ngoại có bí quyết.
包子一口下去爆汁。 (Bāozi yī kǒu xiàqù bào zhī.) – Cắn bánh bao một miếng nước bắn ra.
我带包子给同事吃。 (Wǒ dài bāozi gěi tóngshì chī.) – Tôi mang bánh bao cho đồng nghiệp ăn.
包子是街头小吃王者。 (Bāozi shì jiētóu xiǎochī wángzhě.) – Bánh bao là vua đồ ăn vặt đường phố.
这个包子不新鲜了。 (Zhège bāozi bù xīnxiān le.) – Cái bánh bao này không còn tươi.
包子配粥超级棒。 (Bāozi pèi zhōu chāojí bàng.) – Bánh bao ăn với cháo siêu ngon.
我学包包子学了半天。 (Wǒ xué bāo bāozi xué le bàntiān.) – Tôi học gói bánh bao cả buổi.
包子蒸笼冒热气。 (Bāozi zhēnglóng mào rèqì.) – Nồi hấp bánh bao bốc khói nghi ngút.
甜包子适合当点心。 (Tián bāozi shìhé dāng diǎnxīn.) – Bánh bao ngọt phù hợp làm đồ ăn vặt.
包子馅儿调得正好。 (Bāozi xiànr tiáo de zhèng hǎo.) – Nhân bánh bao nêm vừa miệng.
他把包子全吃光了。 (Tā bǎ bāozi quán chī guāng le.) – Anh ấy ăn sạch bánh bao.
包子是我的童年回忆。 (Bāozi shì wǒ de tóngnián huíyì.) – Bánh bao là ký ức tuổi thơ của tôi.
这个包子卖相很好。 (Zhège bāozi mài xiàng hěn hǎo.) – Cái bánh bao này trông bắt mắt.
包子可以加奶粉做。 (Bāozi kěyǐ jiā nǎifěn zuò.) – Bánh bao có thể thêm sữa bột để làm.
我只吃半价包子。 (Wǒ zhǐ chī bàn jià bāozi.) – Tôi chỉ ăn bánh bao giảm nửa giá.
包子出锅要马上吃。 (Bāozi chū guō yào mǎshàng chī.) – Bánh bao ra nồi phải ăn ngay.
包子馅儿有韭菜味。 (Bāozi xiànr yǒu jiǔcài wèi.) – Nhân bánh bao có vị hẹ.
她包的包子像艺术品。 (Tā bāo de bāozi xiàng yìshùpǐn.) – Bánh bao cô ấy gói như tác phẩm nghệ thuật.
包子是冬天温暖的食物。 (Bāozi shì dōngtiān wēnnuǎn de shíwù.) – Bánh bao là món ăn ấm áp mùa đông.
这个包子有点发酸。 (Zhège bāozi yǒudiǎn fā suān.) – Cái bánh bao này hơi chua.
我们买包子当夜宵。 (Wǒmen mǎi bāozi dāng yèxiāo.) – Chúng tôi mua bánh bao ăn khuya.
包子皮白得像雪。 (Bāozi pí bái de xiàng xuě.) – Vỏ bánh bao trắng như tuyết.
他偷吃了我的包子! (Tā tōu chī le wǒ de bāozi!) – Anh ấy ăn trộm bánh bao của tôi!
包子可以做成迷你版。 (Bāozi kěyǐ zuò chéng mínǐ bǎn.) – Bánh bao có thể làm phiên bản mini.
这个包子超级松软。 (Zhège bāozi chāojí sōng ruǎn.) – Cái bánh bao này siêu xốp mềm.
包子是我的解馋神器。 (Bāozi shì wǒ de jiě chán shénqì.) – Bánh bao là “vũ khí” giải cơn thèm của tôi.
今天包子多放点葱。 (Jīntiān bāozi duō fàng diǎn cōng.) – Hôm nay bánh bao cho thêm hành.
包子吃多了会长胖。 (Bāozi chī duō le huì zhǎng pàng.) – Ăn nhiều bánh bao sẽ béo.
这个包子有芝麻香。 (Zhège bāozi yǒu zhīma xiāng.) – Cái bánh bao này thơm mùi vừng.
包子是家庭聚会的必备。 (Bāozi shì jiātíng jùhuì de bìbèi.) – Bánh bao là món không thể thiếu trong buổi họp gia đình.
我包的包子漏馅了。 (Wǒ bāo de bāozi lòu xiàn le.) – Bánh bao tôi gói bị漏 nhân.
包子热气腾腾上桌。 (Bāozi rèqì téngténg shàng zhuō.) – Bánh bao nóng hổi bốc khói lên bàn.
这个包子值回票价。 (Zhège bāozi zhí huí piàojià.) – Cái bánh bao này đáng đồng tiền.
包子可以创新口味。 (Bāozi kěyǐ chuàngxīn kǒuwèi.) – Bánh bao có thể sáng tạo hương vị mới.
吃完包子喝杯茶。 (Chī wán bāozi hē bēi chá.) – Ăn xong bánh bao uống chén trà.
包子,永远的爱! (Bāozi, yǒngyuǎn de ài!) – Bánh bao, tình yêu vĩnh cửu!

包子 (bāozi)

包子 là danh từ trong tiếng Trung, nghĩa là bánh bao – một loại thực phẩm truyền thống được làm từ bột mì lên men, bên trong có nhân, sau đó đem hấp chín. Nhân có thể là thịt, rau, đậu đỏ, trứng muối, hoặc các loại nhân ngọt – mặn khác nhau. Đây là món ăn phổ biến trong bữa sáng và ẩm thực đường phố Trung Quốc.

Chữ Hán giản thể: 包子
Chữ Hán phồn thể: 包子
Phiên âm: bāozi
Âm Hán Việt: Bao tử

I. Giải thích chi tiết từng chữ Hán

  1. (bāo)
  2. Nghĩa cơ bản

có nhiều nghĩa:

Gói, bọc lại

Bao gồm

Túi, bao

Nhận thầu, đảm nhận

Bao trọn

Trong từ 包子, chữ mang nghĩa “gói, bọc”. Nghĩa này phản ánh đúng đặc điểm của bánh bao: nhân được gói bên trong lớp vỏ bột.

  1. Cấu tạo chữ

là chữ tượng hình cải biên. Hình thức cổ xưa của chữ này mô phỏng vật được bao lại, ôm lại từ bên ngoài. Ý nghĩa cốt lõi của chữ này luôn liên quan đến hành động bao bọc hoặc vật được bao bọc.

  1. Bộ thủ

thuộc bộ 勹 (bộ Bao) – bộ số 20 trong hệ thống 214 bộ thủ Khang Hy.
Bộ 勹 thể hiện ý nghĩa bao bọc, quấn lại.

  1. Số nét

có tổng cộng 5 nét.

  1. 子 (zi)
  2. Nghĩa cơ bản

子 có các nghĩa:

Con, đứa trẻ

Người

Hậu tố danh từ

Vật nhỏ

Trong 包子, chữ 子 không mang nghĩa “con” mà là hậu tố danh từ, dùng để tạo thành một danh từ cụ thể. Rất nhiều từ tiếng Trung sử dụng 子 để danh từ hóa, ví dụ: 桌子 (cái bàn), 椅子 (cái ghế), 孩子 (đứa trẻ).

  1. Cấu tạo chữ

子 là chữ tượng hình. Hình thức cổ xưa vẽ hình một đứa trẻ được quấn tã, hai tay dang ra.

  1. Bộ thủ

子 cũng là một bộ thủ độc lập, bộ số 39 trong 214 bộ thủ.

  1. Số nét

子 có tổng cộng 3 nét.

II. Phân tích nghĩa của từ 包子

包子 là danh từ, chỉ một loại bánh hấp làm từ bột mì lên men. Đặc điểm cơ bản của 包子:

Có lớp vỏ bột bên ngoài

Có nhân bên trong

Thường được hấp chín

Có thể là nhân mặn hoặc nhân ngọt

Phân tích cấu trúc:

(gói) + 子 (danh từ hóa)
→ Vật được gói lại
→ Bánh bao

Tổng số nét của cả từ: 5 + 3 = 8 nét.

III. Đặc điểm ngữ pháp của 包子

Là danh từ đếm được.

Khi đếm phải dùng lượng từ 个.

Có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ.

Ví dụ cấu trúc:

一 + 个 + 包子
两个包子
很多包子
卖包子
吃包子

IV. Phân loại 包子 theo nhân

肉包子: bánh bao thịt
菜包子: bánh bao rau
豆沙包子: bánh bao nhân đậu đỏ
甜包子: bánh bao ngọt
鲜肉包子: bánh bao thịt tươi
小笼包: bánh bao nước cỡ nhỏ

V. 40 mẫu câu tiếng Trung về 包子

(Mỗi câu gồm: tiếng Trung – pinyin – nghĩa tiếng Việt)

我喜欢吃包子。
Wǒ xǐhuan chī bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao.

这个包子很好吃。
Zhège bāozi hěn hǎochī.
Bánh bao này rất ngon.

我买了两个包子。
Wǒ mǎi le liǎng gè bāozi.
Tôi mua hai cái bánh bao.

你要几个包子?
Nǐ yào jǐ gè bāozi?
Bạn muốn mấy cái bánh bao?

他每天早上吃包子。
Tā měitiān zǎoshang chī bāozi.
Anh ấy mỗi sáng ăn bánh bao.

这个包子是肉的。
Zhège bāozi shì ròu de.
Bánh bao này là nhân thịt.

我不喜欢吃冷包子。
Wǒ bù xǐhuan chī lěng bāozi.
Tôi không thích ăn bánh bao nguội.

包子太热了。
Bāozi tài rè le.
Bánh bao quá nóng.

请给我三个包子。
Qǐng gěi wǒ sān gè bāozi.
Cho tôi ba cái bánh bao.

这个包子多少钱?
Zhège bāozi duōshao qián?
Bánh bao này bao nhiêu tiền?

我妈妈会做包子。
Wǒ māma huì zuò bāozi.
Mẹ tôi biết làm bánh bao.

她正在蒸包子。
Tā zhèngzài zhēng bāozi.
Cô ấy đang hấp bánh bao.

包子已经卖完了。
Bāozi yǐjīng mài wán le.
Bánh bao đã bán hết rồi.

我想再买一个包子。
Wǒ xiǎng zài mǎi yí gè bāozi.
Tôi muốn mua thêm một cái bánh bao.

这个包子有点咸。
Zhège bāozi yǒudiǎn xián.
Bánh bao này hơi mặn.

这个包子不太新鲜。
Zhège bāozi bú tài xīnxiān.
Bánh bao này không tươi lắm.

包子里面有鸡蛋。
Bāozi lǐmiàn yǒu jīdàn.
Bên trong bánh bao có trứng.

我给你带了包子。
Wǒ gěi nǐ dài le bāozi.
Tôi mang bánh bao cho bạn.

他把包子分给大家。
Tā bǎ bāozi fēn gěi dàjiā.
Anh ấy chia bánh bao cho mọi người.

我第一次吃这种包子。
Wǒ dì yī cì chī zhè zhǒng bāozi.
Tôi lần đầu ăn loại bánh bao này.

包子闻起来很香。
Bāozi wén qǐlái hěn xiāng.
Bánh bao ngửi rất thơm.

包子吃起来很软。
Bāozi chī qǐlái hěn ruǎn.
Bánh bao ăn vào rất mềm.

我早饭只吃了一个包子。
Wǒ zǎofàn zhǐ chī le yí gè bāozi.
Tôi bữa sáng chỉ ăn một cái bánh bao.

这个店的包子很有名。
Zhège diàn de bāozi hěn yǒumíng.
Bánh bao của cửa hàng này rất nổi tiếng.

他喜欢吃甜包子。
Tā xǐhuan chī tián bāozi.
Anh ấy thích ăn bánh bao ngọt.

包子比面包便宜。
Bāozi bǐ miànbāo piányi.
Bánh bao rẻ hơn bánh mì.

我打算自己做包子。
Wǒ dǎsuàn zìjǐ zuò bāozi.
Tôi dự định tự làm bánh bao.

这个包子太油了。
Zhège bāozi tài yóu le.
Bánh bao này quá nhiều dầu.

包子放在桌子上。
Bāozi fàng zài zhuōzi shàng.
Bánh bao đặt trên bàn.

孩子们都爱吃包子。
Háizimen dōu ài chī bāozi.
Trẻ em đều thích ăn bánh bao.

我吃了五个包子。
Wǒ chī le wǔ gè bāozi.
Tôi ăn năm cái bánh bao.

这个包子太小了。
Zhège bāozi tài xiǎo le.
Bánh bao này quá nhỏ.

包子刚出锅。
Bāozi gāng chū guō.
Bánh bao vừa ra khỏi nồi.

她每天卖包子。
Tā měitiān mài bāozi.
Cô ấy mỗi ngày bán bánh bao.

我闻到包子的香味。
Wǒ wéndào bāozi de xiāngwèi.
Tôi ngửi thấy mùi thơm của bánh bao.

他正在吃肉包子。
Tā zhèngzài chī ròu bāozi.
Anh ấy đang ăn bánh bao thịt.

我们一起去买包子吧。
Wǒmen yìqǐ qù mǎi bāozi ba.
Chúng ta cùng đi mua bánh bao nhé.

这个包子很软很热。
Zhège bāozi hěn ruǎn hěn rè.
Bánh bao này rất mềm và nóng.

我想学怎么做包子。
Wǒ xiǎng xué zěnme zuò bāozi.
Tôi muốn học cách làm bánh bao.

包子是中国传统食品之一。
Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng shípǐn zhī yī.
Bánh bao là một trong những món ăn truyền thống của Trung Quốc.

Mẫu câu ví dụ cơ bản

我喜欢吃包子。 (Wǒ xǐhuān chī bāozi.) – Tôi thích ăn bánh bao.
这个包子很好吃。 (Zhège bāozi hěn hǎochī.) – Cái bánh bao này ngon lắm.
你要肉包子还是菜包子? (Nǐ yào ròu bāozi háishi cài bāozi?) – Bạn muốn bánh bao nhân thịt hay nhân rau?

40 ví dụ câu (gồm Pinyin và nghĩa tiếng Việt)
Dưới đây là 40 câu ví dụ thực tế và đa dạng về 包子 (từ đơn giản đến phức tạp hơn):

我早上吃包子。 (Wǒ zǎoshang chī bāozi.) – Sáng nay tôi ăn bánh bao.
这个包子太烫了! (Zhège bāozi tài tàng le!) – Cái bánh bao này nóng quá!
她买了十个包子。 (Tā mǎile shí gè bāozi.) – Cô ấy mua mười cái bánh bao.
肉包子很好吃。 (Ròu bāozi hěn hǎochī.) – Bánh bao nhân thịt rất ngon.
我不喜欢菜包子。 (Wǒ bù xǐhuān cài bāozi.) – Tôi không thích bánh bao nhân rau.
这家店的包子很大。 (Zhè jiā diàn de bāozi hěn dà.) – Bánh bao ở cửa hàng này to lắm.
包子多少钱一个? (Bāozi duōshǎo qián yī gè?) – Bánh bao bao nhiêu tiền một cái?
他每天都吃包子当早餐。 (Tā měitiān dōu chī bāozi dāng zǎocān.) – Anh ấy ngày nào cũng ăn bánh bao làm bữa sáng.
妈妈会做包子。 (Māma huì zuò bāozi.) – Mẹ biết làm bánh bao.
包子店开门了。 (Bāozi diàn kāimén le.) – Quán bánh bao mở cửa rồi.
我要两个糖包子。 (Wǒ yào liǎng gè táng bāozi.) – Tôi muốn hai cái bánh bao nhân đường.
包子热乎乎的。 (Bāozi rè hū hū de.) – Bánh bao còn nóng hổi.
这包子没馅儿。 (Zhè bāozi méi xiànr.) – Cái bánh bao này không có nhân.
小孩喜欢吃小包子。 (Xiǎohái xǐhuān chī xiǎo bāozi.) – Trẻ con thích ăn bánh bao nhỏ.
我们去买包子吧。 (Wǒmen qù mǎi bāozi ba.) – Chúng ta đi mua bánh bao đi.
包子蒸好了。 (Bāozi zhēng hǎo le.) – Bánh bao hấp chín rồi.
这个包子有点咸。 (Zhège bāozi yǒudiǎn xián.) – Cái bánh bao này hơi mặn.
她卖包子赚钱。 (Tā mài bāozi zhuàn qián.) – Cô ấy bán bánh bao kiếm tiền.
包子是中国的传统食物。 (Bāozi shì Zhōngguó de chuántǒng shíwù.) – Bánh bao là món ăn truyền thống của Trung Quốc.
我吃了一个包子就饱了。 (Wǒ chīle yī gè bāozi jiù bǎo le.) – Tôi ăn một cái bánh bao là no rồi.
鲜肉包子最受欢迎。 (Xiān ròu bāozi zuì shòu huānyíng.) – Bánh bao nhân thịt tươi được ưa thích nhất.
包子可以冷冻保存。 (Bāozi kěyǐ lěngdòng bǎocún.) – Bánh bao có thể đông lạnh để bảo quản.
今天早餐吃包子吗? (Jīntiān zǎocān chī bāozi ma?) – Sáng nay ăn bánh bao không?
包子皮很薄。 (Bāozi pí hěn báo.) – Vỏ bánh bao rất mỏng.
他带了包子去上班。 (Tā dàile bāozi qù shàngbān.) – Anh ấy mang bánh bao đi làm.
这个包子有虾仁。 (Zhège bāozi yǒu xiārén.) – Cái bánh bao này có tôm.
包子比饺子大。 (Bāozi bǐ jiǎozi dà.) – Bánh bao to hơn sủi cảo.
我爱吃流沙包子。 (Wǒ ài chī liúshā bāozi.) – Tôi thích ăn bánh bao nhân chảy (như nhân đậu xanh vàng).
包子铺人很多。 (Bāozi pù rén hěn duō.) – Quán bánh bao đông người lắm.
蒸包子需要多长时间? (Zhēng bāozi xūyào duō cháng shíjiān?) – Hấp bánh bao cần bao lâu?
包子是我的最爱。 (Bāozi shì wǒ de zuì ài.) – Bánh bao là món yêu thích nhất của tôi.
她包了五十个包子。 (Tā bāole wǔshí gè bāozi.) – Cô ấy gói năm mươi cái bánh bao.
这个包子不新鲜。 (Zhège bāozi bù xīnxiān.) – Cái bánh bao này không tươi.
我们一家人一起吃包子。 (Wǒmen yī jiā rén yīqǐ chī bāozi.) – Cả nhà chúng tôi cùng ăn bánh bao.
包子可以微波加热。 (Bāozi kěyǐ wēibō jiārè.) – Bánh bao có thể hâm bằng lò vi sóng.
街头卖的包子很便宜。 (Jiētóu mài de bāozi hěn piányi.) – Bánh bao bán ngoài đường rất rẻ.
我想学做包子。 (Wǒ xiǎng xué zuò bāozi.) – Tôi muốn học làm bánh bao.
包子馅儿有很多种。 (Bāozi xiànr yǒu hěn duō zhǒng.) – Nhân bánh bao có rất nhiều loại.
吃包子的时候小心烫。 (Chī bāozi de shíhou xiǎoxīn tàng.) – Khi ăn bánh bao phải cẩn thận kẻo bỏng.
昨天我吃了三个包子。 (Zuótiān wǒ chīle sān gè bāozi.) – Hôm qua tôi ăn ba cái bánh bao.

我最喜欢吃肉包子。 (Wǒ zuì xǐhuān chī ròu bāozi.) – Tôi thích ăn bánh bao nhân thịt nhất.
这个包子太烫了,小心烫嘴。 (Zhège bāozi tài tàng le, xiǎoxīn tàng zuǐ.) – Cái bánh bao này nóng quá, cẩn thận bỏng miệng.
妈妈早上给我蒸了五个包子。 (Māma zǎoshang gěi wǒ zhēngle wǔ gè bāozi.) – Mẹ sáng nay hấp cho tôi năm cái bánh bao.
包子铺门口排了好长的队。 (Bāozi pù ménkǒu pái le hǎo cháng de duì.) – Trước quán bánh bao xếp hàng dài lắm.
你要菜包子还是鲜肉包子? (Nǐ yào cài bāozi háishi xiān ròu bāozi?) – Bạn muốn bánh bao nhân rau hay nhân thịt tươi?
这个包子皮很薄,馅儿很多。 (Zhège bāozi pí hěn báo, xiànr hěn duō.) – Vỏ bánh bao này mỏng lắm, nhân nhiều.
我昨天吃了十个包子,太饱了。 (Wǒ zuótiān chīle shí gè bāozi, tài bǎo le.) – Hôm qua tôi ăn mười cái bánh bao, no quá.
狗不理包子是天津的著名小吃。 (Gǒubùlǐ bāozi shì Tiānjīn de zhùmíng xiǎochī.) – Bánh bao Goubuli là món ăn vặt nổi tiếng ở Thiên Tân.
包子刚出锅,还热乎乎的。 (Bāozi gāng chū guō, hái rè hū hū de.) – Bánh bao vừa ra nồi, còn nóng hổi.
他每天都买两个包子当早餐。 (Tā měitiān dōu mǎi liǎng gè bāozi dāng zǎocān.) – Anh ấy ngày nào cũng mua hai cái bánh bao làm bữa sáng.
这个包子有点甜,是糖包子。 (Zhège bāozi yǒudiǎn tián, shì táng bāozi.) – Cái bánh bao này hơi ngọt, là bánh bao nhân đường.
我们去街头买包子吃吧。 (Wǒmen qù jiētóu mǎi bāozi chī ba.) – Chúng ta ra đường mua bánh bao ăn nhé.
包子馅儿放了太多葱,味道很冲。 (Bāozi xiànr fàng le tài duō cōng, wèidào hěn chōng.) – Nhân bánh bao bỏ nhiều hành quá, mùi nồng.
她包包子包得特别漂亮。 (Tā bāo bāozi bāo de tèbié piàoliang.) – Cô ấy gói bánh bao đẹp lắm.
今天早餐只有包子,没有粥。 (Jīntiān zǎocān zhǐ yǒu bāozi, méiyǒu zhōu.) – Sáng nay chỉ có bánh bao, không có cháo.
这个包子没蒸熟,面还硬。 (Zhège bāozi méi zhēng shú, miàn hái yìng.) – Cái bánh bao này chưa chín, vỏ còn cứng.
我爱吃流沙包子,馅儿会流出来。 (Wǒ ài chī liúshā bāozi, xiànr huì liú chūlái.) – Tôi thích ăn bánh bao nhân chảy, nhân sẽ chảy ra.
包子多少钱一笼? (Bāozi duōshǎo qián yī lóng?) – Một lồng bánh bao bao nhiêu tiền?
小孩不喜欢吃菜包子,只吃肉的。 (Xiǎohái bù xǐhuān chī cài bāozi, zhǐ chī ròu de.) – Trẻ con không thích bánh bao nhân rau, chỉ thích nhân thịt.
蒸包子的时候要大火。 (Zhēng bāozi de shíhou yào dà huǒ.) – Khi hấp bánh bao phải lửa to.
这个包子好大,像个小枕头。 (Zhège bāozi hǎo dà, xiàng gè xiǎo zhěntou.) – Cái bánh bao này to quá, như cái gối nhỏ.
我带了两个包子去公司当午饭。 (Wǒ dàile liǎng gè bāozi qù gōngsī dāng wǔfàn.) – Tôi mang hai cái bánh bao đi công ty ăn trưa.
包子比饺子更容易做。 (Bāozi bǐ jiǎozi gèng róngyì zuò.) – Bánh bao dễ làm hơn sủi cảo.
她卖的包子总是卖光很快。 (Tā mài de bāozi zǒngshì mài guāng hěn kuài.) – Bánh bao cô ấy bán hết rất nhanh.
这个包子有虾仁,很鲜。 (Zhège bāozi yǒu xiārén, hěn xiān.) – Cái bánh bao này có tôm, rất tươi.
包子可以冷冻,解冻再蒸。 (Bāozi kěyǐ lěngdòng, jiědòng zài zhēng.) – Bánh bao có thể đông lạnh, rã đông rồi hấp lại.
我吃包子的时候喜欢配豆浆。 (Wǒ chī bāozi de shíhou xǐhuān pèi dòujiāng.) – Khi ăn bánh bao tôi thích uống kèm sữa đậu nành.
包子店今天休息。 (Bāozi diàn jīntiān xiūxi.) – Quán bánh bao hôm nay nghỉ.
这个包子馅儿太咸了。 (Zhège bāozi xiànr tài xián le.) – Nhân bánh bao này mặn quá.
我们一家人一起包包子。 (Wǒmen yī jiā rén yīqǐ bāo bāozi.) – Cả nhà cùng gói bánh bao.
包子是北方常见的早餐。 (Bāozi shì běifāng chángjiàn de zǎocān.) – Bánh bao là món ăn sáng phổ biến ở miền Bắc.
他一口气吃了三个包子。 (Tā yī kǒu qì chīle sān gè bāozi.) – Anh ấy ăn một hơi ba cái bánh bao.
这个包子看起来很诱人。 (Zhège bāozi kàn qǐlái hěn yòurén.) – Cái bánh bao này trông hấp dẫn quá.
我想学怎么包包子。 (Wǒ xiǎng xué zěnme bāo bāozi.) – Tôi muốn học cách gói bánh bao.
包子蒸好了,快来吃! (Bāozi zhēng hǎo le, kuài lái chī!) – Bánh bao chín rồi, mau ăn đi!
这个包子不新鲜,味道怪怪的。 (Zhège bāozi bù xīnxiān, wèidào guài guài de.) – Cái bánh bao này không tươi, vị lạ lạ.
街边卖的包子很便宜。 (Jiē biān mài de bāozi hěn piányi.) – Bánh bao bán ven đường rất rẻ.
包子馅儿有很多种选择。 (Bāozi xiànr yǒu hěn duō zhǒng xuǎnzé.) – Nhân bánh bao có nhiều loại để chọn.
她包的包子褶子很均匀。 (Tā bāo de bāozi zhězi hěn jūnyún.) – Bánh bao cô ấy gói nếp đều đẹp.
吃包子要小心里面的汤汁。 (Chī bāozi yào xiǎoxīn lǐmiàn de tāng zhī.) – Ăn bánh bao phải cẩn thận nước sốt bên trong.
昨天我买了二十个包子。 (Zuótiān wǒ mǎile èrshí gè bāozi.) – Hôm qua tôi mua hai mươi cái bánh bao.
这个包子是素的,适合素食者。 (Zhège bāozi shì sù de, shìhé sùshízhě.) – Cái bánh bao này chay, phù hợp người ăn chay.
包子可以微波炉加热。 (Bāozi kěyǐ wēibō lú jiārè.) – Bánh bao có thể hâm bằng lò vi sóng.
他把包子当零食吃。 (Tā bǎ bāozi dāng língshí chī.) – Anh ấy ăn bánh bao như đồ ăn vặt.
包子出锅后要晾一会儿。 (Bāozi chū guō hòu yào liàng yīhuìr.) – Bánh bao ra nồi phải để nguội một chút.
这个包子太油了,不健康。 (Zhège bāozi tài yóu le, bù jiànkāng.) – Cái bánh bao này dầu mỡ quá, không lành mạnh.
我最讨厌吃没馅儿的包子。 (Wǒ zuì tǎoyàn chī méi xiànr de bāozi.) – Tôi ghét nhất ăn bánh bao không nhân.
包子是中国的传统美食。 (Bāozi shì Zhōngguó de chuántǒng měishí.) – Bánh bao là món ngon truyền thống của Trung Quốc.
她带包子去野餐。 (Tā dài bāozi qù yěcān.) – Cô ấy mang bánh bao đi dã ngoại.
这个包子闻着就香。 (Zhège bāozi wén zhe jiù xiāng.) – Cái bánh bao này ngửi thôi đã thơm.
我们点了三笼包子。 (Wǒmen diǎnle sān lóng bāozi.) – Chúng tôi gọi ba lồng bánh bao.
包子皮是用发面做的。 (Bāozi pí shì yòng fā miàn zuò de.) – Vỏ bánh bao làm bằng bột nở.
他吃包子从来不蘸醋。 (Tā chī bāozi cónglái bù zhàn cù.) – Anh ấy ăn bánh bao không bao giờ chấm giấm.
这个包子很Q弹。 (Zhège bāozi hěn Q tán.) – Cái bánh bao này dai dai, đàn hồi.
包子店的老板很热情。 (Bāozi diàn de lǎobǎn hěn rèqíng.) – Ông chủ quán bánh bao rất nhiệt tình.
我早餐吃了包子加鸡蛋。 (Wǒ zǎocān chīle bāozi jiā jīdàn.) – Bữa sáng tôi ăn bánh bao với trứng.
包子可以当主食。 (Bāozi kěyǐ dāng zhǔshí.) – Bánh bao có thể ăn như món chính.
这个包子馅儿是豆沙的。 (Zhège bāozi xiànr shì dòushā de.) – Nhân bánh bao này là đậu đỏ.
她蒸的包子特别松软。 (Tā zhēng de bāozi tèbié sōng ruǎn.) – Bánh bao cô ấy hấp rất xốp mềm.
包子凉了就不好吃了。 (Bāozi liáng le jiù bù hǎochī le.) – Bánh bao nguội là không ngon nữa.
我要打包十个包子带走。 (Wǒ yào dǎbāo shí gè bāozi dài zǒu.) – Tôi muốn gói mười cái bánh bao mang về.
这个包子有香菇,很香。 (Zhège bāozi yǒu xiānggū, hěn xiāng.) – Cái bánh bao này có nấm hương, thơm lắm.
包子是我的最爱早餐。 (Bāozi shì wǒ de zuì ài zǎocān.) – Bánh bao là bữa sáng yêu thích nhất của tôi.
他包包子包得很快。 (Tā bāo bāozi bāo de hěn kuài.) – Anh ấy gói bánh bao rất nhanh.
今天吃包子庆祝一下。 (Jīntiān chī bāozi qìngzhù yīxià.) – Hôm nay ăn bánh bao để ăn mừng.
这个包子形状很可爱。 (Zhège bāozi xíngzhuàng hěn kě’ài.) – Cái bánh bao này hình dáng dễ thương.
包子馅儿放了姜末,去腥。 (Bāozi xiànr fàng le jiāng mò, qù xīng.) – Nhân bánh bao bỏ gừng băm để khử tanh.
我吃了一个包子就饱了。 (Wǒ chīle yī gè bāozi jiù bǎo le.) – Tôi ăn một cái bánh bao là no rồi.
包子可以加辣椒吃。 (Bāozi kěyǐ jiā làjiāo chī.) – Bánh bao có thể ăn kèm ớt.
这个包子是手工做的。 (Zhège bāozi shì shǒugōng zuò de.) – Cái bánh bao này làm thủ công.
她喜欢吃小笼包子。 (Tā xǐhuān chī xiǎo lóng bāozi.) – Cô ấy thích ăn bánh bao hấp nhỏ (như kiểu Thượng Hải).
包子热气腾腾的。 (Bāozi rè qì téngténg de.) – Bánh bao bốc khói nghi ngút.
我们周末包了很多包子。 (Wǒmen zhōumò bāole hěn duō bāozi.) – Cuối tuần chúng tôi gói rất nhiều bánh bao.
这个包子价格实惠。 (Zhège bāozi jiàgé shíhuì.) – Giá bánh bao này hợp lý.
包子是发面食品。 (Bāozi shì fā miàn shípǐn.) – Bánh bao là thực phẩm từ bột nở.
他把包子分给朋友吃。 (Tā bǎ bāozi fēn gěi péngyou chī.) – Anh ấy chia bánh bao cho bạn ăn.
这个包子里面有蛋黄。 (Zhège bāozi lǐmiàn yǒu dànhuáng.) – Bên trong bánh bao có lòng đỏ trứng.
包子好吃到停不下来。 (Bāozi hǎochī dào tíng bù xiàlái.) – Bánh bao ngon đến mức không dừng lại được.
我推荐这个肉包子。 (Wǒ tuījiàn zhège ròu bāozi.) – Tôi recommend cái bánh bao nhân thịt này.
包子可以做成甜的或咸的。 (Bāozi kěyǐ zuò chéng tián de huò xián de.) – Bánh bao có thể làm ngọt hoặc mặn.
她蒸包子用了高压锅。 (Tā zhēng bāozi yòngle gāoyā guō.) – Cô ấy hấp bánh bao bằng nồi áp suất.
这个包子超级大! (Zhège bāozi chāojí dà!) – Cái bánh bao này siêu to!
包子是街头小吃的代表。 (Bāozi shì jiētóu xiǎochī de dàibiǎo.) – Bánh bao là đại diện cho đồ ăn vặt đường phố.
我吃包子配牛奶。 (Wǒ chī bāozi pèi niúnǎi.) – Tôi ăn bánh bao kèm sữa bò.
包子馅儿要搅拌均匀。 (Bāozi xiànr yào jiǎobàn jūnyún.) – Nhân bánh bao phải trộn đều.
这个包子卖相很好。 (Zhège bāozi mài xiàng hěn hǎo.) – Bánh bao này trông bắt mắt.
他不喜欢吃冷包子。 (Tā bù xǐhuān chī lěng bāozi.) – Anh ấy không thích ăn bánh bao nguội.
包子可以当礼物送人。 (Bāozi kěyǐ dāng lǐwù sòng rén.) – Bánh bao có thể làm quà tặng.
今天包子特别多汁。 (Jīntiān bāozi tèbié duō zhī.) – Hôm nay bánh bao nhiều nước sốt lắm.
我小时候最爱妈妈的包子。 (Wǒ xiǎo shíhou zuì ài māma de bāozi.) – Hồi nhỏ tôi thích bánh bao của mẹ nhất.
包子蒸的时间不能太长。 (Bāozi zhēng de shíjiān bùnéng tài cháng.) – Thời gian hấp bánh bao không được quá lâu.
这个包子有芝麻馅儿。 (Zhège bāozi yǒu zhīma xiànr.) – Cái bánh bao này nhân vừng.
包子是家常便饭。 (Bāozi shì jiācháng biànfàn.) – Bánh bao là món ăn gia đình bình thường.
她包的包子像艺术品。 (Tā bāo de bāozi xiàng yìshù pǐn.) – Bánh bao cô ấy gói như tác phẩm nghệ thuật.
我们点了包子当宵夜。 (Wǒmen diǎnle bāozi dāng xiāoyè.) – Chúng tôi gọi bánh bao ăn khuya.
这个包子不油不腻。 (Zhège bāozi bù yóu bù nì.) – Cái bánh bao này không dầu mỡ, không ngấy.
包子是我的 comfort food。 (Bāozi shì wǒ de comfort food.) – Bánh bao là món ăn an ủi của tôi.
他吃包子吃得满嘴油。 (Tā chī bāozi chī de mǎn zuǐ yóu.) – Anh ấy ăn bánh bao đầy miệng dầu.
明天早餐还吃包子吗? (Míngtiān zǎocān hái chī bāozi ma?) – Mai ăn sáng có bánh bao nữa không?
包子虽然简单,但超级美味! (Bāozi suīrán jiǎndān, dàn chāojí měiwèi!) – Bánh bao tuy đơn giản nhưng siêu ngon!

包子 (bāozi) là gì?

包子 là một danh từ trong tiếng Trung hiện đại, nghĩa cơ bản là bánh bao hấp – một loại thực phẩm truyền thống của Trung Quốc, được làm từ bột mì lên men, bên trong có nhân (thịt, rau, đậu đỏ, trứng muối, v.v.), sau đó đem hấp chín. Đây là món ăn phổ biến trong bữa sáng, cũng có thể dùng làm bữa phụ hoặc bữa chính.

Từ này được cấu tạo bởi hai chữ Hán: và 子. Để hiểu sâu, cần phân tích từng chữ một cách tường tận.

I. Phân tích chi tiết từng chữ Hán

Chữ giản thể:

Chữ phồn thể:

Pinyin: bāo

Âm Hán Việt: Bao

Số nét: 5 nét

Bộ thủ: 勹 (Bộ Bao – bộ số 20 trong hệ thống 214 bộ thủ)

1.1. Cấu tạo và bản chất chữ

thuộc loại chữ có nguồn gốc tượng hình kết hợp hội ý. Hình thể cổ đại của chữ này mô phỏng hình vật gì đó được bọc lại, quấn lại hoặc bao lại. Ý nghĩa gốc là “gói, bọc, bao phủ”.

Bộ thủ chính của chữ là 勹 – mang nghĩa bao bọc, quấn quanh. Phần bên trong tạo nên ý nghĩa vật được bao lại.

1.2. Các lớp nghĩa của

Trong tiếng Trung hiện đại, có nhiều nghĩa mở rộng:

Gói, bọc (包装 – đóng gói)

Bao gồm (包括 – bao gồm)

Túi, bao (书包 – cặp sách)

Đảm nhận (包办 – bao thầu)

Tròn gói (包月 – bao tháng)

Vật được bọc (包子 – bánh bao)

Trong từ 包子, nghĩa được dùng là “vật được bọc lại”.

Chữ giản thể: 子

Chữ phồn thể: 子

Pinyin: zi (đọc nhẹ trong từ 包子)

Âm Hán Việt: Tử

Số nét: 3 nét

Bộ thủ: 子 (Bộ Tử – bộ số 39 trong 214 bộ thủ)

2.1. Cấu tạo chữ

子 là chữ tượng hình. Hình thể cổ đại mô phỏng hình một đứa trẻ sơ sinh quấn tã. Nghĩa gốc là “con”, “đứa trẻ”.

2.2. Các lớp nghĩa của 子

Trong tiếng Trung hiện đại, 子 có nhiều chức năng:

Con (儿子 – con trai)

Người (孔子 – Khổng Tử)

Hạt (瓜子 – hạt dưa)

Hậu tố danh từ (桌子 – cái bàn)

Vật nhỏ

Trong 包子, chữ 子 đóng vai trò danh từ hóa, chỉ “vật” hoặc “thứ”.

II. Giải thích nghĩa tổng thể của 包子

Khi kết hợp lại:

: gói, bọc

子: vật nhỏ

包子 có nghĩa gốc là “vật được gói lại”, tức là một loại thực phẩm được bọc nhân bên trong lớp bột.

Về nghĩa hiện đại:

Nghĩa chính: bánh bao hấp.

Nghĩa bóng trong khẩu ngữ: chỉ người hiền lành, nhu nhược, dễ bị bắt nạt. Cách dùng này mang sắc thái nói đùa hoặc chê nhẹ.

III. Đặc điểm ngữ pháp của 包子

包子 là danh từ đếm được.

Lượng từ thường dùng: 个

Ví dụ cấu trúc:

一个包子

两个包子

三个肉包子

Có thể đứng làm:

Chủ ngữ

Tân ngữ

Định ngữ (trong cụm danh từ ghép)

Có thể kết hợp với:

Tính từ: 热包子, 大包子

Danh từ làm định ngữ: 肉包子, 菜包子

Kết cấu “的”: 妈妈做的包子

IV. Phân loại các loại 包子 thường gặp

Trong thực tế, 包子 có nhiều loại:

肉包子: bánh bao thịt

菜包子: bánh bao rau

豆沙包子: bánh bao nhân đậu đỏ

小笼包: bánh bao nhỏ có nước

灌汤包: bánh bao nước

Ở miền Bắc Trung Quốc, 包子 là món ăn sáng phổ biến. Ở miền Nam, người ta có thể ăn cùng cháo hoặc sữa đậu nành.

V. 40 câu ví dụ tiếng Trung về 包子

Mỗi câu gồm: Chữ Hán – Pinyin – Nghĩa tiếng Việt

我喜欢吃包子。
Wǒ xǐhuān chī bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao.

早上我常常买包子当早餐。
Zǎoshang wǒ chángcháng mǎi bāozi dāng zǎocān.
Buổi sáng tôi thường mua bánh bao làm bữa sáng.

这个包子很热。
Zhège bāozi hěn rè.
Cái bánh bao này rất nóng.

包子里面有肉馅。
Bāozi lǐmiàn yǒu ròu xiàn.
Bên trong bánh bao có nhân thịt.

我买了三个包子。
Wǒ mǎi le sān gè bāozi.
Tôi mua ba cái bánh bao.

她做的包子特别好吃。
Tā zuò de bāozi tèbié hǎochī.
Bánh bao cô ấy làm đặc biệt ngon.

这个包子太大了。
Zhège bāozi tài dà le.
Cái bánh bao này quá to.

那家店的包子很有名。
Nà jiā diàn de bāozi hěn yǒumíng.
Bánh bao của cửa hàng đó rất nổi tiếng.

包子已经凉了。
Bāozi yǐjīng liáng le.
Bánh bao đã nguội rồi.

我不喜欢吃冷包子。
Wǒ bù xǐhuān chī lěng bāozi.
Tôi không thích ăn bánh bao nguội.

妈妈正在厨房做包子。
Māma zhèngzài chúfáng zuò bāozi.
Mẹ đang làm bánh bao trong bếp.

你要几个包子?
Nǐ yào jǐ gè bāozi?
Bạn muốn mấy cái bánh bao?

包子卖得很快。
Bāozi mài de hěn kuài.
Bánh bao bán rất nhanh.

这个肉包子很香。
Zhège ròu bāozi hěn xiāng.
Cái bánh bao thịt này rất thơm.

我每天早上吃两个包子。
Wǒ měitiān zǎoshang chī liǎng gè bāozi.
Mỗi sáng tôi ăn hai cái bánh bao.

包子还没蒸好。
Bāozi hái méi zhēng hǎo.
Bánh bao vẫn chưa hấp xong.

他把包子放在桌子上。
Tā bǎ bāozi fàng zài zhuōzi shàng.
Anh ấy đặt bánh bao lên bàn.

这些包子是刚出炉的。
Zhèxiē bāozi shì gāng chūlú de.
Những bánh bao này vừa mới ra lò.

我第一次学做包子。
Wǒ dì yī cì xué zuò bāozi.
Lần đầu tôi học làm bánh bao.

包子闻起来很香。
Bāozi wén qǐlái hěn xiāng.
Bánh bao ngửi rất thơm.

这个包子有点咸。
Zhège bāozi yǒudiǎn xián.
Cái bánh bao này hơi mặn.

我想再买一个包子。
Wǒ xiǎng zài mǎi yí gè bāozi.
Tôi muốn mua thêm một cái.

她给我带了两个包子。
Tā gěi wǒ dài le liǎng gè bāozi.
Cô ấy mang cho tôi hai cái bánh bao.

包子里面没有肉。
Bāozi lǐmiàn méiyǒu ròu.
Bên trong không có thịt.

这个菜包子很好吃。
Zhège cài bāozi hěn hǎochī.
Bánh bao rau này rất ngon.

包子是中国传统食品之一。
Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng shípǐn zhī yī.
Bánh bao là một trong những thực phẩm truyền thống của Trung Quốc.

他一口气吃了四个包子。
Tā yì kǒuqì chī le sì gè bāozi.
Anh ấy ăn một hơi bốn cái bánh bao.

我觉得这个包子太油了。
Wǒ juéde zhège bāozi tài yóu le.
Tôi thấy cái bánh bao này quá nhiều dầu.

包子配豆浆很好。
Bāozi pèi dòujiāng hěn hǎo.
Bánh bao ăn cùng sữa đậu nành rất hợp.

我在路边买包子。
Wǒ zài lùbiān mǎi bāozi.
Tôi mua bánh bao bên đường.

这个包子外面很软。
Zhège bāozi wàimiàn hěn ruǎn.
Bên ngoài bánh bao rất mềm.

包子皮很薄。
Bāozi pí hěn báo.
Vỏ bánh bao rất mỏng.

他不爱吃甜包子。
Tā bú ài chī tián bāozi.
Anh ấy không thích bánh bao ngọt.

包子蒸了二十分钟。
Bāozi zhēng le èrshí fēnzhōng.
Bánh bao được hấp hai mươi phút.

这个包子味道不错。
Zhège bāozi wèidào búcuò.
Bánh bao này hương vị không tệ.

我们一起做包子吧。
Wǒmen yìqǐ zuò bāozi ba.
Chúng ta cùng làm bánh bao đi.

包子太小,我吃不饱。
Bāozi tài xiǎo, wǒ chī bù bǎo.
Bánh bao quá nhỏ, tôi ăn không no.

今天的包子卖完了。
Jīntiān de bāozi mài wán le.
Bánh bao hôm nay đã bán hết.

他是个老实包子。
Tā shì gè lǎoshi bāozi.
Anh ấy là người hiền lành dễ bắt nạt.

我想学习正宗的包子做法。
Wǒ xiǎng xuéxí zhèngzōng de bāozi zuòfǎ.
Tôi muốn học cách làm bánh bao chính tông.

  1. 包子 trong tiếng Trung là gì?

包子 là một danh từ trong tiếng Trung, dùng để chỉ bánh bao – một loại thực phẩm truyền thống phổ biến ở Trung Quốc và nhiều nước Đông Á. Đây là món ăn được làm từ bột mì lên men, bên trong có nhân, sau đó hấp chín. Nhân có thể là thịt, rau, đậu, hoặc các loại nhân ngọt.

Trong khẩu ngữ tiếng Trung hiện đại, 包子 được sử dụng rất thường xuyên trong đời sống hằng ngày, đặc biệt trong ngữ cảnh ăn uống, sinh hoạt, mua bán thực phẩm.

  1. Phân tích chi tiết từng chữ Hán trong “包子
    2.1. Chữ

Chữ Hán:
Giản thể:
Phồn thể:

Chữ này thuộc loại chữ hội ý, kết hợp ý nghĩa của các thành phần để tạo nên nghĩa tổng thể.

Về nghĩa, chữ có nghĩa gốc là bọc lại, gói lại, bao lấy một vật ở bên trong. Nghĩa này rất trực quan, liên quan đến hành động dùng một vật bên ngoài để che phủ hoặc bao trùm vật khác.

Về Âm Hán Việt, chữ đọc là bao. Âm này được giữ khá gần với cách phát âm hiện đại trong tiếng Trung là bāo.

Về bộ thủ, chữ mang bộ 勹, gọi là Bao tự đầu, là bộ số 20 trong hệ thống 214 bộ thủ. Bộ này mang ý nghĩa “bao bọc”, “ôm lấy”, rất phù hợp với nghĩa của chữ .

Về cấu tạo chữ, bộ 勹 thể hiện ý “bọc bên ngoài”, phần còn lại nằm bên trong thể hiện vật được bao lại. Toàn bộ chữ biểu đạt hình ảnh một vật được bao trùm.

Về số nét, chữ có 5 nét.

Trong tiếng Trung, chữ còn được dùng rất rộng rãi, ví dụ:

bao thư

bao đồ

bao trọn

gói ghém
Điều này cho thấy nghĩa “bao bọc” của chữ là nghĩa trung tâm.

2.2. Chữ 子

Chữ Hán: 子
Giản thể: 子
Phồn thể: 子

Chữ 子 là một chữ tượng hình cổ, ban đầu mô phỏng hình ảnh một đứa trẻ.

Về nghĩa gốc, 子 có nghĩa là con, đứa trẻ.
Về nghĩa mở rộng, chữ này được dùng làm hậu tố danh từ, chỉ vật nhỏ, đồ vật, hoặc một đơn vị cụ thể.

Về Âm Hán Việt, chữ 子 đọc là tử.

Về bộ thủ, 子 vừa là chữ độc lập, vừa là bộ Tử, là bộ số 39 trong 214 bộ thủ.

Về số nét, chữ 子 có 3 nét.

Trong tiếng Trung, chữ 子 thường đứng sau để tạo danh từ, ví dụ:

桌子 (cái bàn)

椅子 (cái ghế)

孩子 (đứa trẻ)

包子 (bánh bao)

Trong những trường hợp này, 子 không còn mang nghĩa “đứa trẻ” mà chuyển sang chức năng hậu tố danh từ, giúp từ nghe tự nhiên và cụ thể hơn.

  1. Nghĩa tổng hợp của “包子

Khi kết hợp lại:

: bọc, bao lấy

子: vật, đồ ăn, danh từ hóa

包子 có nghĩa là vật được bao bọc bên trong, và trong ngữ cảnh ẩm thực, nghĩa cố định là bánh bao.

Tên gọi này phản ánh đúng đặc điểm của món ăn: bên ngoài là lớp bột bao lại, bên trong là nhân.

  1. Loại từ và cách dùng

包子 là danh từ đếm được.
Khi dùng với số lượng, thường đi kèm lượng từ 个.

Ví dụ cấu trúc:

一个包子

两个包子

几个包子

Trong câu, 包子 có thể làm:

Chủ ngữ

Tân ngữ

Thành phần bổ nghĩa

  1. 40 mẫu câu tiếng Trung với “包子

(Mỗi câu gồm chữ Hán – pinyin – nghĩa tiếng Việt)

我喜欢吃包子。
Wǒ xǐhuān chī bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao.

他每天早上吃包子。
Tā měitiān zǎoshang chī bāozi.
Mỗi sáng anh ấy ăn bánh bao.

包子是中国很常见的食物。
Bāozi shì Zhōngguó hěn chángjiàn de shíwù.
Bánh bao là món ăn rất phổ biến ở Trung Quốc.

我妈妈会做包子。
Wǒ māma huì zuò bāozi.
Mẹ tôi biết làm bánh bao.

这个包子很好吃。
Zhège bāozi hěn hǎo chī.
Cái bánh bao này rất ngon.

我买了两个包子。
Wǒ mǎi le liǎng gè bāozi.
Tôi mua hai cái bánh bao.

包子里面有肉。
Bāozi lǐmiàn yǒu ròu.
Bên trong bánh bao có thịt.

他不喜欢吃包子。
Tā bù xǐhuān chī bāozi.
Anh ấy không thích ăn bánh bao.

早上吃包子很方便。
Zǎoshang chī bāozi hěn fāngbiàn.
Buổi sáng ăn bánh bao rất tiện.

这个店的包子很有名。
Zhège diàn de bāozi hěn yǒumíng.
Bánh bao của cửa hàng này rất nổi tiếng.

包子要趁热吃。
Bāozi yào chèn rè chī.
Bánh bao phải ăn lúc còn nóng.

我想吃肉包子。
Wǒ xiǎng chī ròu bāozi.
Tôi muốn ăn bánh bao nhân thịt.

她喜欢吃素包子。
Tā xǐhuān chī sù bāozi.
Cô ấy thích ăn bánh bao chay.

包子比面包便宜。
Bāozi bǐ miànbāo piányi.
Bánh bao rẻ hơn bánh mì.

我给你买包子。
Wǒ gěi nǐ mǎi bāozi.
Tôi mua bánh bao cho bạn.

他正在蒸包子。
Tā zhèngzài zhēng bāozi.
Anh ấy đang hấp bánh bao.

包子是我最爱吃的早餐之一。
Bāozi shì wǒ zuì ài chī de zǎocān zhī yī.
Bánh bao là một trong những món ăn sáng tôi thích nhất.

这个包子太小了。
Zhège bāozi tài xiǎo le.
Cái bánh bao này nhỏ quá.

包子卖完了。
Bāozi mài wán le.
Bánh bao bán hết rồi.

我第一次吃这种包子。
Wǒ dì yī cì chī zhè zhǒng bāozi.
Đây là lần đầu tôi ăn loại bánh bao này.

包子里面的肉很多。
Bāozi lǐmiàn de ròu hěn duō.
Nhân thịt trong bánh bao rất nhiều.

冬天吃热包子很舒服。
Dōngtiān chī rè bāozi hěn shūfu.
Mùa đông ăn bánh bao nóng rất dễ chịu.

孩子们很喜欢吃包子。
Háizimen hěn xǐhuān chī bāozi.
Trẻ con rất thích ăn bánh bao.

这个包子不太新鲜。
Zhège bāozi bú tài xīnxiān.
Bánh bao này không được tươi lắm.

我们点了包子和豆浆。
Wǒmen diǎn le bāozi hé dòujiāng.
Chúng tôi gọi bánh bao và sữa đậu nành.

包子是用面粉做的。
Bāozi shì yòng miànfěn zuò de.
Bánh bao được làm từ bột mì.

他一口气吃了三个包子。
Tā yì kǒu qì chī le sān gè bāozi.
Anh ấy ăn liền một hơi ba cái bánh bao.

我早上没时间吃包子。
Wǒ zǎoshang méi shíjiān chī bāozi.
Buổi sáng tôi không có thời gian ăn bánh bao.

这个包子是刚做的。
Zhège bāozi shì gāng zuò de.
Bánh bao này vừa mới làm.

包子在中国南北都很受欢迎。
Bāozi zài Zhōngguó nán běi dōu hěn shòu huānyíng.
Bánh bao được ưa chuộng ở cả miền Nam và miền Bắc Trung Quốc.

他买包子当早餐。
Tā mǎi bāozi dāng zǎocān.
Anh ấy mua bánh bao làm bữa sáng.

这个包子味道不错。
Zhège bāozi wèidào bú cuò.
Bánh bao này hương vị không tệ.

我不太饿,只吃一个包子。
Wǒ bú tài è, zhǐ chī yí gè bāozi.
Tôi không đói lắm, chỉ ăn một cái bánh bao.

包子放久了会变硬。
Bāozi fàng jiǔ le huì biàn yìng.
Bánh bao để lâu sẽ bị cứng.

她学会了怎么做包子。
Tā xuéhuì le zěnme zuò bāozi.
Cô ấy đã học được cách làm bánh bao.

这个包子没有肉。
Zhège bāozi méiyǒu ròu.
Bánh bao này không có thịt.

我们家周末常常做包子。
Wǒmen jiā zhōumò chángcháng zuò bāozi.
Gia đình tôi cuối tuần thường làm bánh bao.

包子是很多人的童年记忆。
Bāozi shì hěn duō rén de tóngnián jìyì.
Bánh bao là ký ức tuổi thơ của nhiều người.

他觉得包子比米饭好吃。
Tā juéde bāozi bǐ mǐfàn hǎo chī.
Anh ấy thấy bánh bao ngon hơn cơm.

学汉语的时候,你一定会学到“包子”这个词。
Xué Hànyǔ de shíhou, nǐ yídìng huì xué dào “bāozi” zhège cí.
Khi học tiếng Trung, bạn nhất định sẽ học đến từ “bánh bao”.

包子 tiếng Trung là gì? Giải thích chi tiết đầy đủ

I. 包子 là gì?

包子

Giản thể: 包子

Phồn thể: 包子 (không thay đổi)

Phiên âm: bāozi

Âm Hán Việt: Bao tử

Nghĩa:

Bánh bao (món ăn truyền thống Trung Quốc, thường hấp, có nhân thịt, rau hoặc đậu).

Từ khẩu ngữ có thể dùng để gọi người có tính cách hiền lành, dễ bắt nạt (nghĩa bóng).

Ví dụ:

我喜欢吃包子。
Wǒ xǐhuan chī bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao.

II. Giải thích từng chữ Hán

Giản thể:

Phồn thể:

Phiên âm: bāo

Âm Hán Việt: Bao

Nghĩa cơ bản:

Gói, bọc

Bao gồm

Túi, bao

Nhận trách nhiệm

Cấu tạo chữ:

Thuộc loại chữ hội ý kết hợp tượng hình (biểu thị động tác bọc bên ngoài).

Bộ thủ:

Bộ 勹 (bao, quấn) — theo hệ thống 214 bộ thủ.

Số nét:

5 nét

Ý nghĩa hình thành:

Hình dạng giống vật được ôm hoặc bọc lại từ bên ngoài.

Giản thể: 子

Phồn thể: 子

Phiên âm: zi (trong từ này đọc nhẹ)

Âm Hán Việt: Tử

Nghĩa cơ bản:

Con, con cái

Người

Hậu tố danh từ

Vật nhỏ

Trong từ 包子, 子 là hậu tố danh từ, không mang nghĩa “con”.

Bộ thủ:

Bộ 子 (tử) — thuộc 214 bộ thủ.

Số nét:

3 nét

III. Nghĩa tổng hợp của 包子

+ 子

: gói, bọc

子: danh từ hóa

包子: món ăn được gói nhân bên trong lớp vỏ → bánh bao.

IV. Loại từ

Danh từ (Noun)

Ví dụ:

一个包子
yí ge bāozi
một cái bánh bao

V. Cách dùng phổ biến

Chỉ món ăn:

肉包子 (bánh bao nhân thịt)

菜包子 (bánh bao nhân rau)

Nghĩa khẩu ngữ (ít trang trọng):

他是个包子。
Anh ta rất hiền, dễ bị bắt nạt.

VI. Mẫu câu thường dùng

吃包子 (ăn bánh bao)

买包子 (mua bánh bao)

蒸包子 (hấp bánh bao)

做包子 (làm bánh bao)

VII. 40 Ví dụ câu (có phiên âm và tiếng Việt)

我买了两个包子。
Wǒ mǎi le liǎng ge bāozi.
Tôi mua hai cái bánh bao.

他喜欢吃肉包子。
Tā xǐhuan chī ròu bāozi.
Anh ấy thích ăn bánh bao thịt.

早餐我常吃包子。
Zǎocān wǒ cháng chī bāozi.
Bữa sáng tôi thường ăn bánh bao.

这个包子很好吃。
Zhège bāozi hěn hǎochī.
Cái bánh bao này rất ngon.

包子刚出锅。
Bāozi gāng chū guō.
Bánh bao vừa ra khỏi nồi.

我想学做包子。
Wǒ xiǎng xué zuò bāozi.
Tôi muốn học làm bánh bao.

他买了一袋包子。
Tā mǎi le yí dài bāozi.
Anh ấy mua một túi bánh bao.

包子是中国传统食物。
Bāozi shì Zhōngguó chuántǒng shíwù.
Bánh bao là món truyền thống Trung Quốc.

你要吃包子吗?
Nǐ yào chī bāozi ma?
Bạn muốn ăn bánh bao không?

我喜欢素包子。
Wǒ xǐhuan sù bāozi.
Tôi thích bánh bao chay.

她正在蒸包子。
Tā zhèngzài zhēng bāozi.
Cô ấy đang hấp bánh bao.

包子很热。
Bāozi hěn rè.
Bánh bao rất nóng.

请给我一个包子。
Qǐng gěi wǒ yí ge bāozi.
Làm ơn cho tôi một cái bánh bao.

早上卖包子的人很多。
Zǎoshang mài bāozi de rén hěn duō.
Buổi sáng có nhiều người bán bánh bao.

包子里面有肉。
Bāozi lǐmiàn yǒu ròu.
Trong bánh bao có thịt.

我不爱吃甜包子。
Wǒ bú ài chī tián bāozi.
Tôi không thích bánh bao ngọt.

这个包子太大了。
Zhège bāozi tài dà le.
Cái bánh bao này quá to.

包子味道不错。
Bāozi wèidào búcuò.
Bánh bao có vị khá ngon.

我们一起吃包子吧。
Wǒmen yìqǐ chī bāozi ba.
Chúng ta cùng ăn bánh bao nhé.

他每天早上吃包子。
Tā měitiān zǎoshang chī bāozi.
Anh ấy mỗi sáng đều ăn bánh bao.

包子店开门了。
Bāozi diàn kāimén le.
Tiệm bánh bao mở cửa rồi.

新鲜的包子最好吃。
Xīnxiān de bāozi zuì hǎochī.
Bánh bao tươi là ngon nhất.

我买不到包子。
Wǒ mǎi bú dào bāozi.
Tôi không mua được bánh bao.

包子卖完了。
Bāozi mài wán le.
Bánh bao bán hết rồi.

她带了几个包子。
Tā dài le jǐ ge bāozi.
Cô ấy mang theo vài cái bánh bao.

包子很便宜。
Bāozi hěn piányi.
Bánh bao rất rẻ.

我吃了三个包子。
Wǒ chī le sān ge bāozi.
Tôi ăn ba cái bánh bao.

他学会了包包子。
Tā xuéhuì le bāo bāozi.
Anh ấy học được cách gói bánh bao.

包子需要发面。
Bāozi xūyào fāmiàn.
Bánh bao cần ủ bột.

包子闻起来很香。
Bāozi wén qǐlái hěn xiāng.
Bánh bao ngửi rất thơm.

我想买热包子。
Wǒ xiǎng mǎi rè bāozi.
Tôi muốn mua bánh bao nóng.

包子适合当早餐。
Bāozi shìhé dāng zǎocān.
Bánh bao thích hợp làm bữa sáng.

她不喜欢油包子。
Tā bù xǐhuan yóu bāozi.
Cô ấy không thích bánh bao nhiều dầu.

包子很受欢迎。
Bāozi hěn shòu huānyíng.
Bánh bao rất được yêu thích.

他们卖手工包子。
Tāmen mài shǒugōng bāozi.
Họ bán bánh bao thủ công.

包子外皮很软。
Bāozi wàipí hěn ruǎn.
Vỏ bánh bao rất mềm.

包子有很多种口味。
Bāozi yǒu hěn duō zhǒng kǒuwèi.
Bánh bao có nhiều hương vị.

我第一次吃包子。
Wǒ dì yī cì chī bāozi.
Tôi lần đầu ăn bánh bao.

他给我买了包子。
Tā gěi wǒ mǎi le bāozi.
Anh ấy mua bánh bao cho tôi.

这家店的包子特别好。
Zhè jiā diàn de bāozi tèbié hǎo.
Bánh bao của tiệm này đặc biệt ngon.

包子 là một danh từ trong tiếng Trung, nghĩa là bánh bao – một loại bánh làm từ bột mì, có nhân thịt, rau hoặc đậu, được hấp chín.

Phiên âm: bāozi
Âm Hán Việt: Bao tử

Giản thể: 包子
Phồn thể: 包子 (giống nhau)

Loại từ: Danh từ
Lượng từ thường dùng: 个 /gè/, 只 /zhī/ (khẩu ngữ), 笼 /lóng/ (một xửng)

Ví dụ:
一个包子 (yí gè bāozi) – một cái bánh bao
一笼包子 (yì lóng bāozi) – một xửng bánh bao

I. Giải thích từng chữ Hán

  1. (bāo)
  2. Nghĩa

Gói, bọc

Bao gồm

Túi, gói đồ

Trong 包子, mang nghĩa gốc là gói, bọc nhân bên trong lớp vỏ.

  1. Bộ thủ

Bộ: 勹 (Bộ Bao – Bộ số 20 trong 214 bộ thủ)

  1. Cấu tạo

là chữ tượng hình đơn giản, gồm:

勹 (bao lấy bên ngoài)

Phần bên trong giống chữ 巳 (tị)

Hình tượng: vật được bọc lại bên trong.

  1. Số nét

Giản thể: 5 nét
Phồn thể: (5 nét)

  1. Âm Hán Việt

Bao

  1. Ví dụ từ chứa

包括 (bāokuò) – bao gồm

面包 (miànbāo) – bánh mì

书包 (shūbāo) – cặp sách

  1. 子 (zi)
  2. Nghĩa

Con

Hạt

Vật nhỏ

Hậu tố danh từ

Trong 包子, 子 không còn nghĩa “con” mà là hậu tố danh từ, tạo thành tên món ăn.

  1. Bộ thủ

Bộ: 子 (Bộ Tử – Bộ số 39 trong 214 bộ thủ)

  1. Cấu tạo

Chữ tượng hình, mô phỏng hình đứa trẻ sơ sinh.

  1. Số nét

Giản thể: 3 nét
Phồn thể: 子 (3 nét)

  1. Âm Hán Việt

Tử

  1. Ví dụ từ chứa 子

孩子 (háizi) – đứa trẻ

桌子 (zhuōzi) – cái bàn

椅子 (yǐzi) – cái ghế

II. Nghĩa tổng hợp của 包子

+ 子
= vật được bọc lại thành từng cái nhỏ
→ Bánh có nhân được bọc bên trong

包子 là món ăn truyền thống Trung Quốc, thường được hấp trong xửng tre.

III. Phân loại 包子

  1. 肉包子 (ròu bāozi) – bánh bao nhân thịt
  2. 菜包子 (cài bāozi) – bánh bao nhân rau
  3. 豆沙包 (dòushā bāo) – bánh bao nhân đậu đỏ
  4. 小笼包 (xiǎolóngbāo) – bánh bao nước (tiểu long bao)
    IV. 40 Ví dụ câu có 包子

我买了两个包子。
Wǒ mǎi le liǎng gè bāozi.
Tôi mua hai cái bánh bao.

这个包子很好吃。
Zhège bāozi hěn hǎochī.
Cái bánh bao này rất ngon.

他喜欢吃肉包子。
Tā xǐhuan chī ròu bāozi.
Anh ấy thích ăn bánh bao thịt.

早上我吃了一个包子。
Zǎoshang wǒ chī le yí gè bāozi.
Buổi sáng tôi ăn một cái bánh bao.

你要几个包子?
Nǐ yào jǐ gè bāozi?
Bạn muốn mấy cái bánh bao?

包子太热了。
Bāozi tài rè le.
Bánh bao nóng quá.

妈妈自己做包子。
Māma zìjǐ zuò bāozi.
Mẹ tự làm bánh bao.

这笼包子很新鲜。
Zhè lóng bāozi hěn xīnxiān.
Xửng bánh bao này rất tươi.

我不喜欢甜包子。
Wǒ bù xǐhuan tián bāozi.
Tôi không thích bánh bao ngọt.

他买了一笼包子。
Tā mǎi le yì lóng bāozi.
Anh ấy mua một xửng bánh bao.

包子里面有肉。
Bāozi lǐmiàn yǒu ròu.
Trong bánh bao có thịt.

这个包子多少钱?
Zhège bāozi duōshǎo qián?
Cái bánh bao này bao nhiêu tiền?

她每天早上卖包子。
Tā měitiān zǎoshang mài bāozi.
Cô ấy bán bánh bao mỗi sáng.

包子已经凉了。
Bāozi yǐjīng liáng le.
Bánh bao đã nguội rồi.

请给我三个包子。
Qǐng gěi wǒ sān gè bāozi.
Làm ơn cho tôi ba cái bánh bao.

我们一起吃包子吧。
Wǒmen yìqǐ chī bāozi ba.
Chúng ta cùng ăn bánh bao nhé.

他把包子吃完了。
Tā bǎ bāozi chī wán le.
Anh ấy ăn hết bánh bao rồi.

包子很好卖。
Bāozi hěn hǎo mài.
Bánh bao rất dễ bán.

这个包子太小了。
Zhège bāozi tài xiǎo le.
Cái bánh bao này quá nhỏ.

那家店的包子最好吃。
Nà jiā diàn de bāozi zuì hǎochī.
Bánh bao của tiệm đó ngon nhất.

包子刚出锅。
Bāozi gāng chū guō.
Bánh bao vừa mới ra khỏi nồi.

他每天吃包子。
Tā měitiān chī bāozi.
Anh ấy ăn bánh bao mỗi ngày.

我想学做包子。
Wǒ xiǎng xué zuò bāozi.
Tôi muốn học làm bánh bao.

包子有很多种。
Bāozi yǒu hěn duō zhǒng.
Bánh bao có rất nhiều loại.

她不吃肉包子。
Tā bù chī ròu bāozi.
Cô ấy không ăn bánh bao thịt.

这个包子有点咸。
Zhège bāozi yǒudiǎn xián.
Bánh bao này hơi mặn.

包子闻起来很香。
Bāozi wén qǐlái hěn xiāng.
Bánh bao ngửi rất thơm.

我给你带了包子。
Wǒ gěi nǐ dài le bāozi.
Tôi mang bánh bao cho bạn.

他们正在做包子。
Tāmen zhèngzài zuò bāozi.
Họ đang làm bánh bao.

包子卖完了。
Bāozi mài wán le.
Bánh bao đã bán hết.

我喜欢吃热包子。
Wǒ xǐhuan chī rè bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao nóng.

包子里面有汤。
Bāozi lǐmiàn yǒu tāng.
Trong bánh bao có nước.

这个包子不新鲜。
Zhège bāozi bù xīnxiān.
Bánh bao này không tươi.

她会做很多包子。
Tā huì zuò hěn duō bāozi.
Cô ấy biết làm rất nhiều bánh bao.

包子很便宜。
Bāozi hěn piányi.
Bánh bao rất rẻ.

我吃了四个包子。
Wǒ chī le sì gè bāozi.
Tôi đã ăn bốn cái bánh bao.

包子太大了。
Bāozi tài dà le.
Bánh bao quá to.

你喜欢什么包子?
Nǐ xǐhuan shénme bāozi?
Bạn thích loại bánh bao nào?

他正在买包子。
Tā zhèngzài mǎi bāozi.
Anh ấy đang mua bánh bao.

我们买点包子吧。
Wǒmen mǎi diǎn bāozi ba.
Chúng ta mua ít bánh bao nhé.

包子 (bāozi) là gì?

包子 / 包子 (giản thể / phồn thể giống nhau) đọc là bāozi.
Đây là danh từ chỉ bánh bao – món bột mì lên men, bên trong có nhân (thịt, rau, trứng, đậu…), hấp chín.

Phân tích từng chữ Hán
1) – bāo

Nghĩa cơ bản: bọc, gói, bao, túi; gói lại.

Âm Hán Việt: bao.

Bộ thủ: 勹 (bao) – bộ số 20 trong 214 bộ.

Tổng số nét: 5.

Cấu tạo: hình thanh; 勹 biểu ý “bao bọc”, bên trong là 己 làm phần gợi âm.

Mở rộng nghĩa thường gặp
包饺子 (gói sủi cảo), 包礼物 (gói quà), 书包 (cặp sách), 面包 (bánh mì – mượn nghĩa âm).

2) 子 – zi (trong từ này đọc nhẹ)

Nghĩa gốc: con, đứa trẻ; hậu tố danh từ.

Âm Hán Việt: tử.

Bộ thủ: 子 – bộ số 39.

Tổng số nét: 3.

Cấu tạo: tượng hình đứa trẻ.

Vai trò trong 包子: hậu tố danh từ, không mang nghĩa “đứa trẻ”, mà giúp tạo thành danh từ chỉ sự vật.

Nghĩa của 包子

Danh từ: bánh bao hấp, thường có nhân mặn (thịt heo, bò, gà, rau) hoặc nhân ngọt (đậu đỏ, mè, custard…).
Có thể dùng như một đơn vị bữa sáng, ăn vặt, hoặc món chính.

Loại từ (lượng từ) thường dùng

个: 一个包子

笼: 一笼包子 (một lồng xửng)

只: trong khẩu ngữ một số nơi dùng

Mẫu câu cơ bản

我想买包子。→ Tôi muốn mua bánh bao.

这个包子很好吃。→ Cái bánh bao này rất ngon.

40 ví dụ có phiên âm và nghĩa tiếng Việt

我买了三个包子。
Wǒ mǎi le sān gè bāozi.
Tôi mua ba cái bánh bao.

这个包子是猪肉馅的。
Zhège bāozi shì zhūròu xiàn de.
Bánh bao này nhân thịt heo.

你要不要吃包子?
Nǐ yào bú yào chī bāozi?
Bạn có muốn ăn bánh bao không?

早上我常吃包子。
Zǎoshang wǒ cháng chī bāozi.
Buổi sáng tôi thường ăn bánh bao.

这家店的包子很有名。
Zhè jiā diàn de bāozi hěn yǒumíng.
Bánh bao của tiệm này rất nổi tiếng.

包子多少钱一个?
Bāozi duōshao qián yí gè?
Một cái bánh bao bao nhiêu tiền?

我喜欢吃菜包子。
Wǒ xǐhuan chī cài bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao nhân rau.

他买了一笼包子。
Tā mǎi le yì lóng bāozi.
Anh ấy mua một lồng bánh bao.

包子还热吗?
Bāozi hái rè ma?
Bánh bao còn nóng không?

妈妈在做包子。
Māma zài zuò bāozi.
Mẹ đang làm bánh bao.

我闻到包子的香味。
Wǒ wéndào bāozi de xiāngwèi.
Tôi ngửi thấy mùi thơm của bánh bao.

这个包子太大了。
Zhège bāozi tài dà le.
Cái bánh bao này to quá.

请给我两个包子。
Qǐng gěi wǒ liǎng gè bāozi.
Cho tôi hai cái bánh bao.

包子里面有什么?
Bāozi lǐmiàn yǒu shénme?
Trong bánh bao có gì?

我不吃肉包子。
Wǒ bù chī ròu bāozi.
Tôi không ăn bánh bao thịt.

他们一起吃包子。
Tāmen yìqǐ chī bāozi.
Họ cùng nhau ăn bánh bao.

包子已经卖完了。
Bāozi yǐjīng mài wán le.
Bánh bao đã bán hết rồi.

我再来一个包子。
Wǒ zài lái yí gè bāozi.
Tôi lấy thêm một cái nữa.

这个包子不太热。
Zhège bāozi bú tài rè.
Bánh bao này không nóng lắm.

你会不会做包子?
Nǐ huì bú huì zuò bāozi?
Bạn có biết làm bánh bao không?

她最爱吃豆沙包子。
Tā zuì ài chī dòushā bāozi.
Cô ấy thích nhất bánh bao đậu đỏ.

包子很好吃,我喜欢。
Bāozi hěn hǎochī, wǒ xǐhuan.
Bánh bao rất ngon, tôi thích.

我每天早上买包子。
Wǒ měitiān zǎoshang mǎi bāozi.
Mỗi sáng tôi mua bánh bao.

包子有点儿凉了。
Bāozi yǒudiǎnr liáng le.
Bánh bao hơi nguội rồi.

这个包子是谁的?
Zhège bāozi shì shuí de?
Bánh bao này của ai?

我们带了一些包子。
Wǒmen dài le yìxiē bāozi.
Chúng tôi mang theo một ít bánh bao.

包子太好吃了吧!
Bāozi tài hǎochī le ba!
Bánh bao ngon quá đi!

他一口气吃了五个包子。
Tā yì kǒuqì chī le wǔ gè bāozi.
Anh ấy ăn liền một hơi năm cái.

我想自己包包子。
Wǒ xiǎng zìjǐ bāo bāozi.
Tôi muốn tự gói bánh bao.

包子刚出锅。
Bāozi gāng chū guō.
Bánh bao vừa mới ra lò/hấp xong.

这个包子味道不错。
Zhège bāozi wèidào búcuò.
Vị bánh bao này không tệ.

冰箱里还有包子。
Bīngxiāng lǐ hái yǒu bāozi.
Trong tủ lạnh vẫn còn bánh bao.

他给我买了包子。
Tā gěi wǒ mǎi le bāozi.
Anh ấy mua bánh bao cho tôi.

包子需要蒸十分钟。
Bāozi xūyào zhēng shí fēnzhōng.
Bánh bao cần hấp mười phút.

你喜欢甜包子还是咸包子?
Nǐ xǐhuan tián bāozi háishi xián bāozi?
Bạn thích bánh bao ngọt hay mặn?

我吃不下这么多包子。
Wǒ chī bu xià zhème duō bāozi.
Tôi ăn không hết nhiều bánh bao như vậy.

包子看起来很好吃。
Bāozi kàn qǐlái hěn hǎochī.
Bánh bao trông rất ngon.

他们在排队买包子。
Tāmen zài páiduì mǎi bāozi.
Họ đang xếp hàng mua bánh bao.

这笼包子是新的。
Zhè lóng bāozi shì xīn de.
Lồng bánh bao này là mới.

一、包子 là gì?

包子 (bāozi) trong tiếng Trung có nghĩa là bánh bao – một loại đồ ăn truyền thống của Trung Quốc, làm từ bột mì lên men, bên trong có nhân (thịt, rau, đậu, trứng, hoặc nhân ngọt).

包子 là món ăn rất phổ biến trong đời sống hàng ngày, đặc biệt thường xuất hiện trong bữa sáng của người Trung Quốc.

二、Hình thức chữ viết

Chữ Hán giản thể: 包子

Chữ Hán phồn thể: 包子

→ Hai chữ này không có sự khác biệt giữa giản thể và phồn thể.

三、Phiên âm – Âm đọc – Âm Hán Việt

Pinyin: bāozi

Thanh điệu:

bā (thanh 1 – cao, ngang)

子 zi (âm nhẹ – khinh thanh)

Âm Hán Việt:

→ bao

子 → tử

包子 = bao tử (nghĩa Hán cổ: vật được bọc lại)

四、Phân tích chi tiết từng chữ Hán

  1. Chữ
    a. Nghĩa gốc

Bọc

Gói

Bao lại

Che bên ngoài

b. Bộ thủ

Bộ thủ: 勹 – Bộ Bao

Theo hệ thống 214 bộ thủ, 勹 là bộ biểu thị hành động bao vây, bọc bên ngoài.

c. Cấu tạo chữ

Chữ hội ý

Hình dạng chữ mô phỏng vật được bao bọc từ bên ngoài, bên trong có thứ gì đó.

d. Số nét

5 nét (không liệt kê tên nét theo yêu cầu)

e. Nghĩa mở rộng của

包含: bao hàm

包围: bao vây

包办: lo trọn gói

包装: đóng gói

→ Ý nghĩa trung tâm của chữ luôn xoay quanh khái niệm “bên ngoài bao lấy bên trong”.

  1. Chữ 子
    a. Nghĩa gốc

Con

Đứa trẻ

b. Bộ thủ

Bộ thủ: 子 – Bộ Tử

Là một trong 214 bộ thủ cơ bản.

c. Cấu tạo chữ

Chữ tượng hình

Mô phỏng hình ảnh trẻ em đầu to, tay chân dang ra (theo giáp cốt văn).

d. Số nét

3 nét

e. Vai trò ngữ pháp của 子

Ngoài nghĩa “con”, 子 còn dùng làm:

Hậu tố danh từ

Chỉ đồ vật nhỏ, vật cụ thể, món ăn

Ví dụ:

桌子: cái bàn

椅子: cái ghế

房子: căn nhà

→ Trong 包子, chữ 子 không mang nghĩa “con”, mà là hậu tố danh từ.

五、Giải thích nghĩa tổng hợp của 包子

: bọc bên ngoài

子: vật, đồ, món

包子 = món ăn có lớp bột bọc nhân bên trong

Nghĩa hình ảnh và nghĩa thực tế hoàn toàn thống nhất.

六、Từ loại và đặc điểm ngữ pháp

Từ loại: Danh từ (名词)

Chức năng: Tên món ăn

Có thể làm:

Chủ ngữ

Tân ngữ

Định ngữ (khi kết hợp)

七、Lượng từ thường dùng với 包子

个: 一个包子

只: 一只包子 (dùng trong khẩu ngữ)

笼: 一笼包子 (một xửng bánh bao)

、Mẫu câu ngữ pháp thường gặp
Mẫu 1: Chủ ngữ + 吃 + 包子

我吃包子。

Mẫu 2: 数量 + 量词 + 包子

三个包子

Mẫu 3: 包子 + 很 / 非常 + 形容词

包子很好吃。

Mẫu 4: 动词 + 包子 + 做什么

买包子 / 做包子 / 蒸包子

九、40 mẫu câu tiếng Trung về “包子

(Có pinyin và tiếng Việt)

我喜欢吃包子。
Wǒ xǐhuan chī bāozi.
→ Tôi thích ăn bánh bao.

包子是中国很常见的食物。
Bāozi shì Zhōngguó hěn chángjiàn de shíwù.
→ Bánh bao là món ăn rất phổ biến ở Trung Quốc.

我今天早上吃了两个包子。
Wǒ jīntiān zǎoshang chī le liǎng gè bāozi.
→ Sáng nay tôi ăn hai cái bánh bao.

这个包子很好吃。
Zhège bāozi hěn hǎochī.
→ Bánh bao này rất ngon.

那家店的包子很有名。
Nà jiā diàn de bāozi hěn yǒumíng.
→ Bánh bao của quán đó rất nổi tiếng.

你要几个包子?
Nǐ yào jǐ gè bāozi?
→ Bạn muốn mấy cái bánh bao?

我买了一笼包子。
Wǒ mǎi le yì lóng bāozi.
→ Tôi mua một xửng bánh bao.

这个包子是肉馅的。
Zhège bāozi shì ròu xiàn de.
→ Bánh bao này là nhân thịt.

他不喜欢吃甜包子。
Tā bù xǐhuan chī tián bāozi.
→ Anh ấy không thích bánh bao ngọt.

包子要趁热吃。
Bāozi yào chèn rè chī.
→ Bánh bao phải ăn lúc còn nóng.

我妈妈会做包子。
Wǒ māma huì zuò bāozi.
→ Mẹ tôi biết làm bánh bao.

她每天早上吃包子当早餐。
Tā měitiān zǎoshang chī bāozi dāng zǎocān.
→ Mỗi sáng cô ấy ăn bánh bao làm bữa sáng.

这个包子太大了。
Zhège bāozi tài dà le.
→ Bánh bao này to quá.

包子里面有菜和肉。
Bāozi lǐmiàn yǒu cài hé ròu.
→ Bên trong bánh bao có rau và thịt.

他正在蒸包子。
Tā zhèngzài zhēng bāozi.
→ Anh ấy đang hấp bánh bao.

包子是用面粉做的。
Bāozi shì yòng miànfěn zuò de.
→ Bánh bao được làm từ bột mì.

这个包子不贵。
Zhège bāozi bù guì.
→ Bánh bao này không đắt.

包子比面包更好吃。
Bāozi bǐ miànbāo gèng hǎochī.
→ Bánh bao ngon hơn bánh mì.

他一口吃了一个包子。
Tā yì kǒu chī le yí gè bāozi.
→ Anh ấy ăn một miếng hết một cái bánh bao.

包子已经卖完了。
Bāozi yǐjīng mài wán le.
→ Bánh bao đã bán hết rồi.

这个包子是素的。
Zhège bāozi shì sù de.
→ Bánh bao này là bánh chay.

小孩子很喜欢吃包子。
Xiǎoháizi hěn xǐhuan chī bāozi.
→ Trẻ con rất thích ăn bánh bao.

我想学怎么做包子。
Wǒ xiǎng xué zěnme zuò bāozi.
→ Tôi muốn học cách làm bánh bao.

包子在北方很流行。
Bāozi zài běifāng hěn liúxíng.
→ Bánh bao rất phổ biến ở miền Bắc.

我给你买包子。
Wǒ gěi nǐ mǎi bāozi.
→ Tôi mua bánh bao cho bạn.

这个包子不新鲜。
Zhège bāozi bù xīnxiān.
→ Bánh bao này không tươi.

包子是蒸着吃的食物。
Bāozi shì zhēng zhe chī de shíwù.
→ Bánh bao là món ăn được hấp.

他点了三个包子。
Tā diǎn le sān gè bāozi.
→ Anh ấy gọi ba cái bánh bao.

包子和饺子不一样。
Bāozi hé jiǎozi bù yíyàng.
→ Bánh bao và sủi cảo không giống nhau.

这个包子太小了。
Zhège bāozi tài xiǎo le.
→ Bánh bao này nhỏ quá.

我最爱吃肉包子。
Wǒ zuì ài chī ròu bāozi.
→ Tôi thích nhất bánh bao nhân thịt.

包子是中国的传统食品。
Bāozi shì Zhōngguó de chuántǒng shípǐn.
→ Bánh bao là thực phẩm truyền thống của Trung Quốc.

她买包子给孩子吃。
Tā mǎi bāozi gěi háizi chī.
→ Cô ấy mua bánh bao cho con ăn.

这个包子没有肉。
Zhège bāozi méiyǒu ròu.
→ Bánh bao này không có thịt.

包子放久了不好吃。
Bāozi fàng jiǔ le bù hǎochī.
→ Bánh bao để lâu thì không ngon.

我早上只吃了一个包子。
Wǒ zǎoshang zhǐ chī le yí gè bāozi.
→ Sáng tôi chỉ ăn một cái bánh bao.

他不吃包子,只吃面条。
Tā bù chī bāozi, zhǐ chī miàntiáo.
→ Anh ấy không ăn bánh bao, chỉ ăn mì.

这个包子看起来很好吃。
Zhège bāozi kàn qǐlái hěn hǎochī.
→ Bánh bao này trông rất ngon.

包子是面食的一种。
Bāozi shì miànshí de yì zhǒng.
→ Bánh bao là một loại món bột mì.

我们一起去吃包子吧。
Wǒmen yìqǐ qù chī bāozi ba.
→ Chúng ta cùng đi ăn bánh bao nhé.

1–20: Câu cơ bản / đời thường

我早餐吃了一个包子。
Wǒ zǎocān chī le yīgè bāozi.
Tôi ăn sáng một cái bánh bao.
这家店的包子特别好吃。
Zhè jiā diàn de bāozi tèbié hǎochī.
Bánh bao ở cửa hàng này đặc biệt ngon.
妈妈早上给我包了肉包子。
Māma zǎoshang gěi wǒ bāo le ròu bāozi.
Mẹ sáng nay gói cho tôi bánh bao nhân thịt.
你要不要买两个包子带走?
Nǐ yào bù yào mǎi liǎng gè bāozi dài zǒu?
Bạn có muốn mua hai cái bánh bao mang đi không?
包子刚出锅,很烫!
Bāozi gāng chū guō, hěn tàng!
Bánh bao vừa ra nồi, nóng lắm!
我最喜欢吃菜包子。
Wǒ zuì xǐhuān chī cài bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao nhân rau nhất.
街角那个包子铺生意很好。
Jiējiǎo nàgè bāozi pù shēngyì hěn hǎo.
Quán bánh bao ở góc phố kia buôn bán rất tốt.
一个包子才两块钱,太便宜了。
Yīgè bāozi cái liǎng kuài qián, tài piányi le.
Một cái bánh bao chỉ hai tệ thôi, rẻ quá.
他一口气吃了五个包子。
Tā yī kǒuqì chī le wǔ gè bāozi.
Anh ấy ăn một hơi năm cái bánh bao.
今天我们吃包子配豆浆吧。
Jīntiān wǒmen chī bāozi pèi dòujiāng ba.
Hôm nay chúng ta ăn bánh bao với sữa đậu nành nhé.
包子皮很薄,馅儿很多。
Bāozi pí hěn báo, xiànr hěn duō.
Vỏ bánh bao mỏng, nhân rất nhiều.
小笼包子比普通包子贵一点。
Xiǎolóng bāozi bǐ pǔtōng bāozi guì yīdiǎn.
Bánh bao hấp nhỏ (xiao long bao) đắt hơn bánh bao thường một chút.
我不会包包子,但很会吃。
Wǒ bù huì bāo bāozi, dàn hěn huì chī.
Tôi không biết gói bánh bao, nhưng ăn thì giỏi lắm.
包子凉了就不好吃了。
Bāozi liáng le jiù bù hǎochī le.
Bánh bao nguội rồi thì không ngon nữa.
超市买的速冻包子还不错。
Chāoshì mǎi de sùdòng bāozi hái bùcuò.
Bánh bao đông lạnh mua ở siêu thị cũng khá ngon.
她带了几个包子当午饭。
Tā dài le jǐ gè bāozi dāng wǔfàn.
Cô ấy mang vài cái bánh bao làm cơm trưa.
包子铺的老板很热情。
Bāozi pù de lǎobǎn hěn rèqíng.
Ông chủ quán bánh bao rất nhiệt tình.
这个包子有点甜,是豆沙馅的。
Zhège bāozi yǒudiǎn tián, shì dòushā xiàn de.
Cái bánh bao này hơi ngọt, nhân đậu đỏ đấy.
我们学校门口有卖包子的阿姨。
Wǒmen xuéxiào ménkǒu yǒu mài bāozi de āyí.
Cổng trường chúng tôi có cô bán bánh bao.
吃完包子我还想再来一个。
Chī wán bāozi wǒ hái xiǎng zài lái yīgè.
Ăn xong cái bánh bao rồi mà tôi vẫn muốn ăn thêm cái nữa.

21–40: Miêu tả hương vị / ngon

这个包子咬下去汤汁四溢,太香了!
Zhège bāozi yǎo xiàqù tāngzhī sìyì, tài xiāng le!
Cắn miếng bánh bao này nước sốt trào ra, thơm quá đi!
肉包子鲜香多汁,超级满足。
Ròu bāozi xiān xiāng duō zhī, chāojí mǎnzú.
Bánh bao nhân thịt tươi ngon, nhiều nước, cực kỳ thỏa mãn.
包子皮松软,馅料很足。
Bāozi pí sōngruǎn, xiànliào hěn zú.
Vỏ bánh bao mềm xốp, nhân đầy đặn.
一口下去,满嘴留香。
Yī kǒu xiàqù, mǎn zuǐ liú xiāng.
Cắn một miếng, thơm lừng đầy miệng.
这家的包子外皮白胖,内馅爆汁。
Zhè jiā de bāozi wàipí bái pàng, nèixiàn bào zhī.
Bánh bao nhà này vỏ trắng mũm mĩm, nhân bên trong nước trào ra.
热腾腾的包子闻着就饿了。
Rè téngténg de bāozi wénzhe jiù è le.
Bánh bao nóng hổi thơm phức khiến người ta đói ngay.
豆沙包子甜而不腻,好吃极了。
Dòushā bāozi tián ér bù nì, hǎochī jí le.
Bánh bao nhân đậu đỏ ngọt mà không ngấy, ngon cực kỳ.
猪肉大葱包子是我的最爱。
Zhūròu dàcōng bāozi shì wǒ de zuì ài.
Bánh bao nhân thịt heo hành lá là món yêu thích nhất của tôi.
包子褶子均匀,看着就高级。
Bāozi zhězi jūnyún, kànzhe jiù gāojí.
Nếp gấp bánh bao đều tăm tắp, nhìn là thấy sang.
咬开包子,香气扑鼻而来。
Yǎo kāi bāozi, xiāngqì pūbí ér lái.
Cắn mở bánh bao ra, mùi thơm ùa đến mũi.
这个包子皮薄馅大,绝了!
Zhège bāozi pí báo xiàn dà, jué le!
Bánh bao này vỏ mỏng nhân to, đỉnh cao luôn!
刚蒸好的包子软乎乎的。
Gāng zhēng hǎo de bāozi ruǎnhūhū de.
Bánh bao vừa hấp xong mềm mại ấm áp.
蟹黄包子太美味了,值得排队。
Xièhuáng bāozi tài měiwèi le, zhídé páiduì.
Bánh bao nhân trứng cua ngon tuyệt, đáng xếp hàng mua.
酸菜包子酸爽开胃。
Suāncài bāozi suān shuǎng kāiwèi.
Bánh bao nhân dưa chua chua thanh mát, kích thích ngon miệng.
包子外皮金黄,内里鲜嫩。
Bāozi wàipí jīnhuáng, nèilǐ xiānnèn.
Vỏ bánh bao vàng óng, bên trong tươi mềm.
一笼小笼包子,汤汁满满。
Yī lóng xiǎolóng bāozi, tāngzhī mǎn mǎn.
Một lồng bánh bao hấp nhỏ, nước sốt đầy ắp.
这个包子吃起来有家的味道。
Zhège bāozi chī qǐlái yǒu jiā de wèidào.
Ăn bánh bao này có vị quê nhà.
香菇鸡肉包子特别鲜美。
Xiānggū jīròu bāozi tèbié xiānměi.
Bánh bao nấm hương gà cực kỳ tươi ngon.
包子热气腾腾,诱人极了。
Bāozi rèqì téngténg, yòurén jí le.
Bánh bao bốc khói nghi ngút, hấp dẫn cực kỳ.
吃完这个包子我幸福感爆棚!
Chī wán zhège bāozi wǒ xìngfú gǎn bàopéng!
Ăn xong cái bánh bao này hạnh phúc ngập tràn!

41–60: Quảng cáo / slogan kiểu

咬一口,幸福满口——我们的包子!
Yǎo yī kǒu, xìngfú mǎn kǒu —— wǒmen de bāozi!
Cắn một miếng, hạnh phúc đầy miệng — bánh bao của chúng tôi!
鲜香包子,暖胃又暖心。
Xiān xiāng bāozi, nuǎn wèi yòu nuǎn xīn.
Bánh bao thơm ngon, sưởi ấm cả dạ dày lẫn trái tim.
包你满意,包你回味无穷。
Bāo nǐ mǎnyì, bāo nǐ huíwèi wúqióng.
Đảm bảo bạn hài lòng, đảm bảo bạn nhớ mãi không quên.
一天一个包子,活力满满!
Yī tiān yīgè bāozi, huólì mǎn mǎn!
Một ngày một cái bánh bao, tràn đầy năng lượng!
手工包子,味道看得见。
Shǒugōng bāozi, wèidào kàn de jiàn.
Bánh bao thủ công, hương vị nhìn là thấy.
包罗万象,好吃不贵。
Bāoluó wànxiàng, hǎochī bù guì.
Bao hàm vạn vật, ngon mà không đắt.
早起第一口,就吃我们的包子。
Zǎo qǐ dì yī kǒu, jiù chī wǒmen de bāozi.
Miếng đầu tiên sau khi thức dậy, chính là bánh bao của chúng tôi.
薄皮大馅,才是真包子!
Báo pí dà xiàn, cái shì zhēn bāozi!
Vỏ mỏng nhân to, đó mới là bánh bao thật!
包子虽小,幸福很大。
Bāozi suī xiǎo, xìngfú hěn dà.
Bánh bao tuy nhỏ, hạnh phúc thì lớn lắm.
来一口热包子,开启美好一天。
Lái yī kǒu rè bāozi, kāiqǐ měihǎo yī tiān.
Ăn một miếng bánh bao nóng hổi, bắt đầu một ngày tuyệt vời.

包子 (bāozi) là một danh từ trong tiếng Trung, dùng để chỉ một loại bánh hấp truyền thống của Trung Quốc, bên trong có nhân (thịt, rau, đậu, trứng muối…), bên ngoài là lớp bột mì được lên men rồi đem hấp chín. Đây là một trong những món ăn phổ biến nhất trong ẩm thực Trung Hoa.

I. Giản thể và Phồn thể

包子
Giản thể: 包子
Phồn thể: 包子

Hai chữ này trong trường hợp này giản thể và phồn thể hoàn toàn giống nhau, không có sự khác biệt về hình thức chữ viết.

II. Phân tích từng chữ Hán

Chữ

1.1. Thông tin cơ bản

Chữ:
Phiên âm: bāo
Âm Hán Việt: Bao
Tổng số nét: 5 nét
Bộ thủ: 勹 (bao) – bộ số 20 trong 214 bộ thủ
Kết cấu: Chữ tượng hình – hình thức bao bọc, ôm trọn bên trong

1.2. Giải thích nghĩa

có nghĩa gốc là “bọc lại”, “bao lại”, “gói lại”, “ôm lấy”, “chứa đựng bên trong”.

Nghĩa mở rộng:
– Gói, bao, bọc (包书 – bọc sách)
– Bao gồm (包括)
– Đảm nhận (包办)
– Túi xách (书包)

Trong từ 包子, chữ mang nghĩa “bọc lại, gói lại”, tức là phần vỏ bột bao lấy phần nhân bên trong.

1.3. Phân tích bộ thủ

thuộc bộ 勹 (bộ bao) – bộ số 20 trong 214 bộ thủ.

Bộ 勹 mang ý nghĩa “bao bọc, ôm tròn, che lại”. Hình dạng của bộ này giống như một cánh tay ôm lấy vật gì đó.

Trong chữ :
– Phần ngoài là 勹 (bao bọc)
– Bên trong là 己 (kỷ – bản thân)

Ý nghĩa tượng trưng: lấy cái bên ngoài bao bọc lấy cái bên trong.

III. Chữ 子

3.1. Thông tin cơ bản

Chữ: 子
Phiên âm: zi (trong 包子 đọc nhẹ thành zi)
Âm Hán Việt: Tử
Tổng số nét: 3 nét
Bộ thủ: 子 (bộ tử) – bộ số 39 trong 214 bộ thủ
Kết cấu: Chữ tượng hình

3.2. Giải thích nghĩa

Nghĩa gốc: đứa trẻ, con trai.

Nghĩa mở rộng:
– Con (儿子 – con trai)
– Hậu tố danh từ (桌子 – cái bàn)
– Hạt (种子 – hạt giống)

Trong 包子, chữ 子 không còn nghĩa “đứa trẻ”, mà là hậu tố danh từ, dùng để chỉ một vật cụ thể.

IV. Nghĩa tổng hợp của 包子

包子 = (gói, bọc) + 子 (hậu tố danh từ)

Nghĩa: Bánh bao – loại bánh có nhân được bọc bên trong lớp vỏ bột rồi đem hấp chín.

Đây là món ăn truyền thống phổ biến ở Trung Quốc, có thể ăn sáng, ăn nhẹ hoặc dùng trong các dịp gia đình.

V. Loại từ và cách dùng

Từ loại

包子 là danh từ (名词).

Lượng từ thường dùng

Một số lượng từ đi với 包子:

– 个 (gè): 一个包子
– 笼 (lóng): 一笼包子 (một xửng bánh bao)
– 盘 (pán): 一盘包子 (một đĩa bánh bao)

VI. Một số mẫu câu cơ bản

我喜欢吃包子。
Wǒ xǐhuan chī bāozi.
Tôi thích ăn bánh bao.

你要几个包子?
Nǐ yào jǐ ge bāozi?
Bạn muốn mấy cái bánh bao?

这家店的包子很好吃。
Zhè jiā diàn de bāozi hěn hǎochī.
Bánh bao của cửa hàng này rất ngon.

VII. 40 Ví dụ có phiên âm và dịch nghĩa

我买了两个包子。
Wǒ mǎi le liǎng ge bāozi.
Tôi đã mua hai cái bánh bao.

早上我常常吃包子。
Zǎoshang wǒ chángcháng chī bāozi.
Buổi sáng tôi thường ăn bánh bao.

她做的包子很好吃。
Tā zuò de bāozi hěn hǎochī.
Bánh bao cô ấy làm rất ngon.

这个包子是肉馅的。
Zhège bāozi shì ròu xiàn de.
Cái bánh bao này là nhân thịt.

那些包子已经卖完了。
Nàxiē bāozi yǐjīng mài wán le.
Những cái bánh bao đó đã bán hết rồi.

我想再吃一个包子。
Wǒ xiǎng zài chī yí ge bāozi.
Tôi muốn ăn thêm một cái bánh bao nữa.

他每天早上都吃包子。
Tā měitiān zǎoshang dōu chī bāozi.
Anh ấy mỗi sáng đều ăn bánh bao.

包子里面有很多汤。
Bāozi lǐmiàn yǒu hěn duō tāng.
Bên trong bánh bao có nhiều nước.

你喜欢甜包子还是咸包子?
Nǐ xǐhuan tián bāozi háishi xián bāozi?
Bạn thích bánh bao ngọt hay mặn?

这笼包子刚出锅。
Zhè lóng bāozi gāng chū guō.
Xửng bánh bao này vừa mới ra lò.

他一口气吃了五个包子。
Tā yì kǒu qì chī le wǔ ge bāozi.
Anh ấy ăn một hơi năm cái bánh bao.

包子有点烫。
Bāozi yǒudiǎn tàng.
Bánh bao hơi nóng.

妈妈正在蒸包子。
Māma zhèngzài zhēng bāozi.
Mẹ đang hấp bánh bao.

这个包子太大了。
Zhège bāozi tài dà le.
Cái bánh bao này quá to.

小孩子很喜欢吃包子。
Xiǎo háizi hěn xǐhuan chī bāozi.
Trẻ nhỏ rất thích ăn bánh bao.

我给你留了一个包子。
Wǒ gěi nǐ liú le yí ge bāozi.
Tôi để dành cho bạn một cái bánh bao.

这个包子多少钱?
Zhège bāozi duōshao qián?
Cái bánh bao này bao nhiêu tiền?

他把包子放在桌子上。
Tā bǎ bāozi fàng zài zhuōzi shàng.
Anh ấy đặt bánh bao lên bàn.

包子里面没有肉。
Bāozi lǐmiàn méiyǒu ròu.
Bên trong bánh bao không có thịt.

她学会了做包子。
Tā xuéhuì le zuò bāozi.
Cô ấy đã học được cách làm bánh bao.