Thứ Bảy, Tháng 10 17, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu học tiếng Trung Ebook tiếng Trung Thầy Vũ Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Tổng quan toàn bộ hệ thống...

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Tổng quan toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 1

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Tổng quan toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là bài giảng trực tuyến đầu tiên của khóa học tiếng Trung HSK 1 online theo chuẩn HSK 3.0 mới nhất thang HSK 9 cấp.

0
12
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Tổng quan toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Tổng quan toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
5/5 - (1 bình chọn)

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Tổng quan toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Tổng quan toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là bài giảng trực tuyến đầu tiên của khóa học tiếng Trung HSK 1 online theo chuẩn HSK 3.0 mới nhất thang HSK 9 cấp.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Tổng quan toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 1

ChineMaster EDU chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

TỔNG QUAN TOÀN BỘ HỆ THỐNG NGỮ PHÁP HSK 1

Giáo án ngữ pháp tiếng Trung ChineMaster EDU

HSK 1 không chỉ là giai đoạn học những câu đơn giản như:

我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?

Ngay từ HSK 1, người học cần hình thành một hệ thống tư duy câu tương đối hoàn chỉnh. Đây chính là nền móng để sau này học câu chữ 把, câu chữ 被, bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, bổ ngữ khả năng, câu phức, liên từ, kết cấu định ngữ phức tạp và toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK trung cao cấp.

Điều quan trọng nhất không phải là học thuộc thật nhiều câu riêng lẻ, mà phải hiểu được “bộ xương” đứng phía sau các câu đó.

PHẦN I. TƯ DUY NỀN TẢNG CỦA NGỮ PHÁP HSK 1

Công thức tổng quát rất quan trọng:

Chủ ngữ + Thời gian + Địa điểm + Trạng thái/Phó từ + Động từ + Tân ngữ

Có thể ghi nhớ theo công thức tiếng Việt:

AI + KHI NÀO + Ở ĐÂU + NHƯ THẾ NÀO + LÀM GÌ + CÁI GÌ

Ví dụ:

我今天在学校学汉语。
Wǒ jīntiān zài xuéxiào xué Hànyǔ.
Hôm nay tôi học tiếng Trung ở trường.

Phân tích:

我 = ai?

今天 = khi nào?

在学校 = ở đâu?

学 = làm gì?

汉语 = cái gì?

Đây là một trong những công thức quan trọng nhất cần hình thành ngay từ HSK 1.

PHẦN II. CHỦ NGỮ + VỊ NGỮ

Chủ ngữ là thành phần được nói đến.

Vị ngữ là thành phần cung cấp thông tin về chủ ngữ.

Công thức:

Chủ ngữ + Vị ngữ

我很好。
Wǒ hěn hǎo.
Tôi rất khỏe.

他很忙。
Tā hěn máng.
Anh ấy rất bận.

天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết rất đẹp.

妈妈来了。
Māma lái le.
Mẹ đến rồi.

老师在学校。
Lǎoshī zài xuéxiào.
Giáo viên ở trường.

Vị ngữ tiếng Trung không nhất thiết phải là động từ. Nó có thể là:

Động từ.

Tính từ.

Danh từ hoặc cụm danh từ.

Kết cấu 是.

Kết cấu 有.

Kết cấu giới từ hoặc phương vị trong những môi trường thích hợp.

PHẦN III. CÂU CHỦ NGỮ + ĐỘNG TỪ + TÂN NGỮ

Đây là một trong những mô hình cơ bản nhất của tiếng Trung.

Công thức:

S + V + O

S = Subject = chủ ngữ.

V = Verb = động từ.

O = Object = tân ngữ.

我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.

我吃米饭。
Wǒ chī mǐfàn.
Tôi ăn cơm.

他学习汉语。
Tā xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung.

她喜欢咖啡。
Tā xǐhuan kāfēi.
Cô ấy thích cà phê.

我们看电影。
Wǒmen kàn diànyǐng.
Chúng tôi xem phim.

Công thức mở rộng:

S + Adv + V + O

我也学习汉语。
Wǒ yě xuéxí Hànyǔ.
Tôi cũng học tiếng Trung.

我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.

我很喜欢中国菜。
Wǒ hěn xǐhuan Zhōngguó cài.
Tôi rất thích món Trung Quốc.

Công thức thời gian:

S + Thời gian + V + O

我今天上班。
Wǒ jīntiān shàngbān.
Hôm nay tôi đi làm.

我明天学汉语。
Wǒ míngtiān xué Hànyǔ.
Ngày mai tôi học tiếng Trung.

Công thức thời gian + địa điểm:

S + Thời gian + 在 + Địa điểm + V + O

我今天在公司工作。
Wǒ jīntiān zài gōngsī gōngzuò.
Hôm nay tôi làm việc ở công ty.

我们晚上在家吃饭。
Wǒmen wǎnshang zài jiā chīfàn.
Buổi tối chúng tôi ăn cơm ở nhà.

PHẦN IV. CÂU VỊ NGỮ TÍNH TỪ

Đây là điểm người Việt rất dễ mắc lỗi.

Trong tiếng Trung, tính từ có thể trực tiếp làm vị ngữ.

Không cần dùng 是 trước tính từ.

Sai:

我是很好。

他是很忙。

天气是很热。

Đúng:

我很好。
Wǒ hěn hǎo.
Tôi rất khỏe.

他很忙。
Tā hěn máng.
Anh ấy rất bận.

天气很热。
Tiānqì hěn rè.
Thời tiết rất nóng.

Công thức:

S + 很 + Adj

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.

这个很好。
Zhège hěn hǎo.
Cái này rất tốt.

今天很冷。
Jīntiān hěn lěng.
Hôm nay rất lạnh.

很 trong những câu này nhiều khi không cần dịch thành “rất”. Nó còn có chức năng giúp câu vị ngữ tính từ trở nên tự nhiên.

Phủ định:

S + 不 + Adj

今天不冷。
Jīntiān bù lěng.
Hôm nay không lạnh.

这个不贵。
Zhège bú guì.
Cái này không đắt.

咖啡不好喝。
Kāfēi bù hǎohē.
Cà phê không ngon.

Mạng lưới tính từ trái nghĩa nên học theo cặp:

大 – dà – lớn – big
小 – xiǎo – nhỏ – small

多 – duō – nhiều – many/much
少 – shǎo – ít – few/little

好 – hǎo – tốt – good
坏 – huài – xấu, tệ – bad

热 – rè – nóng – hot
冷 – lěng – lạnh – cold

早 – zǎo – sớm – early
晚 – wǎn – muộn – late

贵 – guì – đắt – expensive
便宜 – piányi – rẻ – cheap

高 – gāo – cao – high/tall
矮 – ǎi – thấp – short

PHẦN V. CÂU VỊ NGỮ DANH TỪ

Trong một số loại câu, đặc biệt khi biểu đạt tuổi, ngày tháng, thứ, thời gian, giá tiền…, cụm danh từ có thể làm vị ngữ mà không bắt buộc phải có 是.

今天星期六。
Jīntiān xīngqīliù.
Hôm nay là thứ Bảy.

今天十月十七号。
Jīntiān shí yuè shíqī hào.
Hôm nay là ngày 17 tháng 10.

现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ là 8 giờ.

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.

这个十块钱。
Zhège shí kuài qián.
Cái này 10 tệ.

Công thức:

Chủ ngữ + tuổi

我二十五岁。

Chủ ngữ + thời gian

现在九点。

Chủ ngữ + ngày tháng

今天十月十七号。

Chủ ngữ + giá tiền

这个五十块钱。

PHẦN VI. CÂU CHỮ 是

是 là động từ phán đoán, thường dùng để xác định thân phận, nghề nghiệp, chủng loại, quan hệ hoặc sự đồng nhất.

Công thức:

A + 是 + B

我是老师。
Wǒ shì lǎoshī.
Tôi là giáo viên.

她是学生。
Tā shì xuésheng.
Cô ấy là học sinh.

他是我朋友。
Tā shì wǒ péngyou.
Anh ấy là bạn tôi.

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.

那是他的电脑。
Nà shì tā de diànnǎo.
Kia là máy tính của anh ấy.

Phủ định:

A + 不是 + B

我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải giáo viên.

他不是中国人。
Tā bú shì Zhōngguó rén.
Anh ấy không phải người Trung Quốc.

Câu hỏi:

A + 是 + B + 吗?

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?

Câu hỏi chính phản:

A + 是不是 + B?

你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Bạn có phải giáo viên không?

Ghi nhớ:

是 thường nối danh từ hoặc thành phần có tính chất danh từ.

Không nói:

我是很忙。

Nên nói:

我很忙。

PHẦN VII. CÂU CHỮ 有

有 có hai chức năng nền tảng.

Thứ nhất: biểu thị sở hữu.

Công thức:

A + 有 + B

我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.

她有一个哥哥。
Tā yǒu yí ge gēge.
Cô ấy có một người anh trai.

我们有时间。
Wǒmen yǒu shíjiān.
Chúng tôi có thời gian.

Thứ hai: biểu thị sự tồn tại.

Công thức:

Địa điểm + 有 + người/vật

桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.

房间里有两个人。
Fángjiān lǐ yǒu liǎng ge rén.
Trong phòng có hai người.

学校附近有一家饭店。
Xuéxiào fùjìn yǒu yì jiā fàndiàn.
Gần trường có một nhà hàng.

Phủ định của 有 là 没有.

Không dùng 不有.

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

这里没有人。
Zhèlǐ méiyǒu rén.
Ở đây không có người.

Cặp bắt buộc phải ghi nhớ:

有 – yǒu – có – have/exist

没有 – méiyǒu – không có – not have/there is not

PHẦN VIII. CÂU TỒN HIỆN

Câu tồn hiện dùng để giới thiệu sự tồn tại hoặc xuất hiện của người hoặc vật tại một địa điểm.

Mẫu căn bản HSK 1:

Địa điểm + 有 + Số lượng + Danh từ

教室里有十个学生。
Jiàoshì lǐ yǒu shí ge xuésheng.
Trong lớp học có mười học sinh.

桌子上有一杯茶。
Zhuōzi shàng yǒu yì bēi chá.
Trên bàn có một cốc trà.

门口有一个人。
Ménkǒu yǒu yí ge rén.
Ở cửa có một người.

Cần phân biệt:

我有一本书。

Chủ thể sở hữu + 有 + vật sở hữu.

桌子上有一本书。

Địa điểm + 有 + vật tồn tại.

Mẹo nhận biết:

Nếu phía trước 有 là một người, thường nghĩ tới “có/sở hữu”.

Nếu phía trước 有 là một địa điểm, thường nghĩ tới “ở đó có/tồn tại”.

PHẦN IX. CÂU LIÊN ĐỘNG

Câu liên động có từ hai động từ trở lên cùng chung một chủ ngữ.

Công thức:

S + V1 + O1 + V2 + O2

我去学校学习汉语。
Wǒ qù xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi đến trường học tiếng Trung.

我去商场买东西。
Wǒ qù shāngchǎng mǎi dōngxi.
Tôi đi trung tâm thương mại mua đồ.

他回家吃饭。
Tā huí jiā chīfàn.
Anh ấy về nhà ăn cơm.

我们坐车去公司。
Wǒmen zuò chē qù gōngsī.
Chúng tôi đi xe đến công ty.

她来中国学习汉语。
Tā lái Zhōngguó xuéxí Hànyǔ.
Cô ấy đến Trung Quốc học tiếng Trung.

Một mô hình cực kỳ quan trọng:

去 + địa điểm + động từ

去饭店吃饭
qù fàndiàn chīfàn
đi nhà hàng ăn cơm
go to a restaurant to eat

去商场买东西
qù shāngchǎng mǎi dōngxi
đi trung tâm thương mại mua đồ
go to the mall to shop

去学校上课
qù xuéxiào shàngkè
đến trường học
go to school for class

来 + địa điểm + động từ cũng được sử dụng theo hướng tương tự khi chuyển động hướng về phía người nói hoặc điểm quy chiếu.

PHẦN X. CÂU SONG TÂN NGỮ

Một số động từ có thể mang theo hai tân ngữ.

Công thức:

S + V + người + vật

Trong đó:

Tân ngữ thứ nhất thường là người tiếp nhận.

Tân ngữ thứ hai thường là vật hoặc nội dung được chuyển giao.

Ví dụ:

我给你一本书。
Wǒ gěi nǐ yì běn shū.
Tôi đưa cho bạn một quyển sách.

老师教我们汉语。
Lǎoshī jiāo wǒmen Hànyǔ.
Giáo viên dạy chúng tôi tiếng Trung.

他告诉我一个名字。
Tā gàosu wǒ yí ge míngzi.
Anh ấy nói cho tôi một cái tên.

Mô hình cần ghi nhớ:

给 + người + vật

教 + người + nội dung

告诉 + người + thông tin

PHẦN XI. CÂU HỎI 吗

吗 biến câu trần thuật thành câu hỏi đúng/sai.

Công thức:

Câu trần thuật + 吗?

你是学生。
Nǐ shì xuésheng.
Bạn là học sinh.

你是学生吗?
Nǐ shì xuésheng ma?
Bạn có phải học sinh không?

你喜欢喝茶吗?
Nǐ xǐhuan hē chá ma?
Bạn có thích uống trà không?

他今天上班吗?
Tā jīntiān shàngbān ma?
Hôm nay anh ấy có đi làm không?

Cách trả lời:

是,我是学生。

不是,我不是学生。

喜欢。

不喜欢。

去。

不去。

有。

没有。

Lỗi phổ biến:

Không nên dùng 吗 cùng với từ nghi vấn đặc chỉ khi từ đó đã đảm nhiệm chức năng hỏi.

Không nói:

你叫什么名字吗?

Nên nói:

你叫什么名字?

PHẦN XII. CÂU HỎI ĐẶC CHỈ

Đây là câu hỏi có từ nghi vấn như:

谁 – shéi – ai – who

什么 – shénme – cái gì – what

哪 – nǎ – nào – which

哪儿 – nǎr – đâu – where

哪里 – nǎlǐ – đâu – where

几 – jǐ – mấy – how many

多少 – duōshao – bao nhiêu – how many/how much

怎么 – zěnme – thế nào/bằng cách nào – how

怎么样 – zěnmeyàng – thế nào – how/about how

什么时候 – shénme shíhou – khi nào – when

为什么 – wèishénme – tại sao – why

Nguyên tắc cực kỳ quan trọng:

Từ nghi vấn đứng đúng vị trí mà câu trả lời sẽ xuất hiện.

你喝什么?
Nǐ hē shénme?
Bạn uống gì?

我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.

谁是老师?
Shéi shì lǎoshī?
Ai là giáo viên?

王老师是老师。
Wáng lǎoshī shì lǎoshī.
Thầy Vương là giáo viên.

你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?

我去学校。
Wǒ qù xuéxiào.
Tôi đi đến trường.

你有几个朋友?
Nǐ yǒu jǐ ge péngyou?
Bạn có mấy người bạn?

我有三个朋友。
Wǒ yǒu sān ge péngyou.
Tôi có ba người bạn.

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

这个五十块钱。
Zhège wǔshí kuài qián.
Cái này 50 tệ.

Mẹo ghi nhớ:

Không đưa từ nghi vấn lên đầu câu một cách máy móc như tiếng Anh.

Tiếng Trung thường giữ nguyên vị trí ngữ pháp của thành phần được hỏi.

PHẦN XIII. CÂU HỎI CHÍNH PHẢN

Câu hỏi chính phản dùng cấu trúc khẳng định + phủ định.

Công thức:

V + 不 + V

是不是

好不好

去不去

喝不喝

喜欢不喜欢

Với 有:

有没有

Ví dụ:

你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuésheng?
Bạn có phải học sinh không?

你去不去学校?
Nǐ qù bú qù xuéxiào?
Bạn có đi học không?

你喝不喝咖啡?
Nǐ hē bu hē kāfēi?
Bạn có uống cà phê không?

这个好不好?
Zhège hǎo bu hǎo?
Cái này có tốt không?

你有没有钱?
Nǐ yǒu méiyǒu qián?
Bạn có tiền không?

Không cần thêm 吗 vào cuối câu chính phản trong cách dùng cơ bản.

PHẦN XIV. CÂU CẦU KHIẾN

Câu cầu khiến dùng để yêu cầu, đề nghị, mời, nhắc nhở hoặc ngăn cản.

Mẫu với 请:

请 + động từ

请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.

请喝茶。
Qǐng hē chá.
Mời uống trà.

请进。
Qǐng jìn.
Mời vào.

请看。
Qǐng kàn.
Xin hãy xem.

Phủ định:

别 + V

不要 + V

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

别走。
Bié zǒu.
Đừng đi.

不要着急。
Bú yào zháojí.
Đừng vội.

Mẫu đề nghị thân mật:

V + 吧

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi nhé.

我们吃饭吧。
Wǒmen chīfàn ba.
Chúng ta ăn cơm nhé.

PHẦN XV. CÂU CẢM THÁN

Một số mô hình rất thường gặp:

太 + Adj + 了

太好了!
Tài hǎo le!
Tốt quá!

太贵了!
Tài guì le!
Đắt quá!

太漂亮了!
Tài piàoliang le!
Đẹp quá!

真 + Adj

真好!
Zhēn hǎo!
Thật tốt!

真漂亮!
Zhēn piàoliang!
Thật đẹp!

真好吃!
Zhēn hǎochī!
Thật ngon!

Phân biệt:

很 thường thiên về miêu tả.

真 thường mang cảm xúc của người nói.

太……了 thường thể hiện mức độ cao và cảm thán rõ rệt.

PHẦN XVI. 了 BIỂU THỊ HÀNH ĐỘNG HOÀN THÀNH

Đây có thể gọi là 了₁ trong quá trình giảng dạy để phân biệt với 了 cuối câu.

Công thức:

V + 了 + O

我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Tôi đã mua sách.

我喝了咖啡。
Wǒ hē le kāfēi.
Tôi đã uống cà phê.

他吃了饭。
Tā chī le fàn.
Anh ấy ăn cơm rồi.

我看了电影。
Wǒ kàn le diànyǐng.
Tôi đã xem phim.

Điểm cốt lõi:

了 sau động từ thường đánh dấu sự hoàn thành hoặc thực hiện của một sự việc, không đơn giản bằng dấu hiệu “quá khứ”.

Không nên tư duy:

Có “đã” trong tiếng Việt = nhất định phải dùng 了.

Phải xét xem hành động có được nhìn nhận như một sự việc đã hoàn tất hay không.

Phủ định hành động hoàn thành thường dùng:

没 + V

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Tôi chưa ăn cơm.

我没买书。
Wǒ méi mǎi shū.
Tôi không mua sách.

Không dùng:

我不吃了饭。

PHẦN XVII. 了 BIỂU THỊ SỰ THAY ĐỔI TÌNH HUỐNG

Đây thường được gọi là 了₂, đứng cuối câu.

Nó cho biết tình huống mới đã xuất hiện hoặc trạng thái đã thay đổi.

天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.

他来了。
Tā lái le.
Anh ấy đến rồi.

我二十岁了。
Wǒ èrshí suì le.
Tôi 20 tuổi rồi.

我有钱了。
Wǒ yǒu qián le.
Bây giờ tôi có tiền rồi.

下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.

Mẹo phân biệt:

V + 了 thường chú ý sự hoàn thành của hành động.

Cuối câu + 了 thường chú ý tình hình mới hoặc sự thay đổi.

So sánh:

我买了一本书。
Tôi đã mua một quyển sách.

我有书了。
Bây giờ tôi có sách rồi.

PHẦN XVIII. THỂ ĐANG TIẾN HÀNH

Các cấu trúc nền tảng:

在 + V

正在 + V

正在 + V + 呢

呢 có thể xuất hiện ở cuối câu để nhấn mạnh hành động đang diễn ra.

我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.

他在看书。
Tā zài kàn shū.
Anh ấy đang đọc sách.

我们正在上课。
Wǒmen zhèngzài shàngkè.
Chúng tôi đang học.

她正在打电话呢。
Tā zhèngzài dǎ diànhuà ne.
Cô ấy đang gọi điện thoại.

Công thức:

S + 在 + V + O

S + 正在 + V + O

S + 正在 + V + O + 呢

Phân biệt hai chức năng của 在:

我在学校。
Wǒ zài xuéxiào.
Tôi ở trường.

在 = ở, nằm tại.

我在学习。
Wǒ zài xuéxí.
Tôi đang học.

在 = đánh dấu hành động đang diễn ra.

Mẹo nhận biết:

在 + địa điểm → thường là “ở”.

在 + động từ → thường là “đang”.

PHẦN XIX. CỤM ĐỊNH NGỮ VỚI 的

的 là một trong những từ quan trọng nhất của tiếng Trung.

Công thức cơ bản:

Định ngữ + 的 + Danh từ trung tâm

我的书
wǒ de shū
sách của tôi
my book

你的老师
nǐ de lǎoshī
giáo viên của bạn
your teacher

中国的朋友
Zhōngguó de péngyou
người bạn Trung Quốc/người bạn ở Trung Quốc tùy ngữ cảnh
Chinese friend/friend in China depending on context

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp
beautiful clothes

我买的书
wǒ mǎi de shū
quyển sách tôi mua
the book I bought

Ở HSK 1 trước tiên cần nắm chắc:

Đại từ + 的 + danh từ.

Danh từ + 的 + danh từ.

Tính từ + 的 + danh từ.

Mẹo ghi nhớ:

的 giống như một “cái móc” nối phần mô tả phía trước với danh từ phía sau.

我的 + 书

漂亮的 + 衣服

很好吃的 + 菜

PHẦN XX. CỤM GIỚI TỪ

Cụm giới từ thường đứng trước động từ chính để bổ sung thông tin.

Mô hình:

S + Cụm giới từ + V + O

Các kết cấu quan trọng:

在 + địa điểm

在学校学习
zài xuéxiào xuéxí
học ở trường
study at school

在家吃饭
zài jiā chīfàn
ăn cơm ở nhà
eat at home

跟 + người

跟朋友说话
gēn péngyou shuōhuà
nói chuyện với bạn
talk with a friend

跟老师学习
gēn lǎoshī xuéxí
học với giáo viên
study with a teacher

给 + người

给妈妈打电话
gěi māma dǎ diànhuà
gọi điện cho mẹ
call Mom

给朋友买东西
gěi péngyou mǎi dōngxi
mua đồ cho bạn
buy something for a friend

从 + địa điểm

从家来
cóng jiā lái
đến từ nhà
come from home

从学校回家
cóng xuéxiào huí jiā
từ trường về nhà
go home from school

PHẦN XXI. CỤM PHƯƠNG VỊ

Những từ phương vị rất quan trọng:

上 – shàng – trên – on/above

下 – xià – dưới – under/below

里 – lǐ – trong – inside

外 – wài – ngoài – outside

前面 – qiánmiàn – phía trước – in front

后面 – hòumiàn – phía sau – behind

旁边 – pángbiān – bên cạnh – beside

附近 – fùjìn – gần – nearby

Công thức:

Danh từ + từ phương vị

桌子上
zhuōzi shàng
trên bàn
on the table

房间里
fángjiān lǐ
trong phòng
in the room

学校旁边
xuéxiào pángbiān
bên cạnh trường
beside the school

公司附近
gōngsī fùjìn
gần công ty
near the company

Công thức tồn hiện:

Địa điểm + phương vị + 有 + danh từ

桌子上有一本书。

房间里有三个人。

学校旁边有一家饭店。

公司附近有一个商场。

Cặp trái nghĩa cần học cùng nhau:

上 ↔ 下

里 ↔ 外

前 ↔ 后

左 ↔ 右

来 ↔ 去

PHẦN XXII. CỤM SỐ LƯỢNG

Cấu trúc:

Số từ + Lượng từ + Danh từ

一个人
yí ge rén
một người
one person

一本书
yì běn shū
một quyển sách
one book

一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà
a cup of tea

一件衣服
yí jiàn yīfu
một bộ/món quần áo
a piece of clothing

一双鞋
yì shuāng xié
một đôi giày
a pair of shoes

一条裤子
yì tiáo kùzi
một chiếc quần
a pair of pants

一家饭店
yì jiā fàndiàn
một nhà hàng
a restaurant

Lượng từ quan trọng:

个 – ge – lượng từ thông dụng – general classifier

本 – běn – sách, vở – books

杯 – bēi – cốc, ly – cups/glasses

件 – jiàn – quần áo, sự việc – pieces/items

双 – shuāng – đôi – pairs

条 – tiáo – vật dài, quần… – long objects/pants

张 – zhāng – vật phẳng – flat objects

家 – jiā – cơ sở kinh doanh, tổ chức – businesses/establishments

位 – wèi – vị, người; cách nói lịch sự – polite classifier for people

Phân biệt 二 và 两:

二 dùng nhiều trong số đếm, số thứ tự, số điện thoại, phép toán.

两 thường dùng trước lượng từ.

二十
èrshí
hai mươi

第二
dì-èr
thứ hai

两个人
liǎng ge rén
hai người

两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách

Không nên nói trong ngữ cảnh thông thường:

二个人

Nên nói:

两个人

PHẦN XXIII. CÁCH BIỂU ĐẠT TIỀN

Đơn vị thường gặp:

元 – yuán – nhân dân tệ – yuan

块 – kuài – đồng/tệ trong khẩu ngữ – yuan, colloquial

角 – jiǎo – hào – jiao

毛 – máo – hào, khẩu ngữ – jiao, colloquial

分 – fēn – xu – fen

多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?
How much?

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

这个五十块钱。
Zhège wǔshí kuài qián.
Cái này 50 tệ.

一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?

PHẦN XXIV. NGÀY THÁNG

Công thức:

Năm + 年 + tháng + 月 + ngày + 日/号

2026年10月17日

二〇二六年十月十七日

Trong khẩu ngữ thường dùng 号.

今天几号?
Jīntiān jǐ hào?
Hôm nay ngày mấy?

今天十月十七号。
Jīntiān shí yuè shíqī hào.
Hôm nay là ngày 17 tháng 10.

你的生日是几月几号?
Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?
Sinh nhật của bạn là ngày mấy tháng mấy?

PHẦN XXV. THỨ TRONG TUẦN

星期一 – xīngqīyī – thứ Hai – Monday

星期二 – xīngqī’èr – thứ Ba – Tuesday

星期三 – xīngqīsān – thứ Tư – Wednesday

星期四 – xīngqīsì – thứ Năm – Thursday

星期五 – xīngqīwǔ – thứ Sáu – Friday

星期六 – xīngqīliù – thứ Bảy – Saturday

星期天 / 星期日 – xīngqītiān / xīngqīrì – Chủ nhật – Sunday

今天星期几?
Jīntiān xīngqī jǐ?
Hôm nay thứ mấy?

今天星期六。
Jīntiān xīngqīliù.
Hôm nay thứ Bảy.

PHẦN XXVI. CÁCH NÓI GIỜ

Công thức:

Số + 点

八点
bā diǎn
8 giờ

九点半
jiǔ diǎn bàn
9 giờ rưỡi

八点十分
bā diǎn shí fēn
8 giờ 10 phút

七点十五分
qī diǎn shíwǔ fēn
7 giờ 15 phút

现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ mấy giờ?

现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ là 8 giờ.

你几点上班?
Nǐ jǐ diǎn shàngbān?
Bạn mấy giờ đi làm?

我八点上班。
Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ.

PHẦN XXVII. TRẬT TỰ THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

Một công thức cần học thuộc lòng:

Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + động từ + tân ngữ

我今天在学校学习汉语。
Wǒ jīntiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi học tiếng Trung ở trường.

我晚上在家看电影。
Wǒ wǎnshang zài jiā kàn diànyǐng.
Buổi tối tôi xem phim ở nhà.

她明天在公司上班。
Tā míngtiān zài gōngsī shàngbān.
Ngày mai cô ấy làm việc ở công ty.

Công thức mở rộng:

S + thời gian + phó từ + giới từ + địa điểm + V + O

我今天也在家学习汉语。
Wǒ jīntiān yě zài jiā xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi cũng học tiếng Trung ở nhà.

PHẦN XXVIII. PHÓ TỪ 不 VÀ 没

不 thường phủ định:

Thói quen.

Hiện tại.

Tương lai.

Ý muốn.

Phán đoán.

Tính chất.

我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.

我明天不去学校。
Wǒ míngtiān bú qù xuéxiào.
Ngày mai tôi không đến trường.

这个不贵。
Zhège bú guì.
Cái này không đắt.

他不是老师。
Tā bú shì lǎoshī.
Anh ấy không phải giáo viên.

没 thường phủ định:

Sự việc chưa xảy ra.

Sự việc không xảy ra trong quá khứ.

Có/không có với 有.

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Tôi chưa ăn cơm.

我昨天没上班。
Wǒ zuótiān méi shàngbān.
Hôm qua tôi không đi làm.

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

Mẹo:

不是

没有

Hai kết cấu này phải học thành nguyên khối.

PHẦN XXIX. CÁC CỤM TỪ NÊN HỌC NGUYÊN KHỐI

学习汉语 – xuéxí Hànyǔ – học tiếng Trung – study Chinese

学习中文 – xuéxí Zhōngwén – học tiếng Trung – study Chinese

说汉语 – shuō Hànyǔ – nói tiếng Trung – speak Chinese

写汉字 – xiě Hànzì – viết chữ Hán – write Chinese characters

看书 – kàn shū – đọc sách – read

看电影 – kàn diànyǐng – xem phim – watch a movie

看电视 – kàn diànshì – xem TV – watch TV

听音乐 – tīng yīnyuè – nghe nhạc – listen to music

喝茶 – hē chá – uống trà – drink tea

喝咖啡 – hē kāfēi – uống cà phê – drink coffee

喝水 – hē shuǐ – uống nước – drink water

吃饭 – chīfàn – ăn cơm – eat

吃早饭 – chī zǎofàn – ăn sáng – have breakfast

上班 – shàngbān – đi làm – go to work

下班 – xiàbān – tan làm – get off work

上课 – shàngkè – lên lớp/học – attend class

下课 – xiàkè – tan học – finish class

回家 – huí jiā – về nhà – go home

去学校 – qù xuéxiào – đi đến trường – go to school

来中国 – lái Zhōngguó – đến Trung Quốc – come to China

买东西 – mǎi dōngxi – mua đồ – buy things

买衣服 – mǎi yīfu – mua quần áo – buy clothes

打电话 – dǎ diànhuà – gọi điện – make a phone call

给妈妈打电话 – gěi māma dǎ diànhuà – gọi điện cho mẹ – call Mom

坐飞机 – zuò fēijī – đi máy bay – travel by plane

坐火车 – zuò huǒchē – đi tàu hỏa – travel by train

坐出租车 – zuò chūzūchē – đi taxi – take a taxi

PHẦN XXX. MẠNG LƯỚI TỪ VỰNG TỪ CÁC CHỮ HÁN GỐC

Học chữ 学

学 – xué – học – learn

学习 – xuéxí – học tập – study

学生 – xuésheng – học sinh – student

学校 – xuéxiào – trường học – school

大学 – dàxué – đại học – university

大学生 – dàxuésheng – sinh viên đại học – university student

中学 – zhōngxué – trường trung học – middle school

中学生 – zhōngxuésheng – học sinh trung học – middle school student

Mẹo liên tưởng:

Nhìn thấy 学 thì liên tưởng ngay đến trường học, học sinh và hoạt động học tập.

Học chữ 电

电 – diàn – điện – electricity

电话 – diànhuà – điện thoại – telephone

电视 – diànshì – truyền hình/TV – television

电脑 – diànnǎo – máy tính – computer

电影 – diànyǐng – phim điện ảnh – movie

Mẹo:

电 là hạt nhân của cả một gia đình từ vựng liên quan đến điện và thiết bị.

Học chữ 车

车 – chē – xe – vehicle

火车 – huǒchē – tàu hỏa – train

汽车 – qìchē – ô tô – car

出租车 – chūzūchē – taxi – taxi

开车 – kāichē – lái xe – drive

坐车 – zuò chē – đi xe – travel by vehicle

Học chữ 人

人 – rén – người – person

中国人 – Zhōngguó rén – người Trung Quốc – Chinese person

外国人 – wàiguó rén – người nước ngoài – foreigner

家人 – jiārén – người nhà – family member

别人 – biérén – người khác – other people

Học chữ 国

国 – guó – nước, quốc gia – country

中国 – Zhōngguó – Trung Quốc – China

外国 – wàiguó – nước ngoài – foreign country

国家 – guójiā – quốc gia – country/state

Học chữ 生

生 là một thành tố tạo từ rất mạnh.

学生 – xuésheng – học sinh – student

医生 – yīshēng – bác sĩ – doctor

生日 – shēngrì – sinh nhật – birthday

PHẦN XXXI. HỌC TỪ VỰNG THEO BỘ THỦ

Người mới học không cần biến việc học bộ thủ thành học thuộc máy móc toàn bộ hệ thống. Mục tiêu là sử dụng bộ thủ để tạo liên tưởng.

口 – miệng

Các chữ liên quan đến miệng, nói, ăn, gọi thường có thể xuất hiện thành phần 口.

吃 – chī – ăn – eat

喝 – hē – uống – drink

叫 – jiào – gọi – call

吗 – ma – trợ từ nghi vấn – question particle

呢 – ne – trợ từ ngữ khí – modal particle

女 – nữ

妈 trong 妈妈 có 女, giúp liên tưởng đến mẹ.

妈妈 – māma – mẹ – mother

姐 trong 姐姐 cũng chứa 女.

姐姐 – jiějie – chị gái – elder sister

妹 trong 妹妹 cũng có 女.

妹妹 – mèimei – em gái – younger sister

氵 – bộ ba chấm thủy

河 – hé – sông – river

海 – hǎi – biển – sea

洗 – xǐ – rửa – wash

酒 – jiǔ – rượu – alcohol

Mục tiêu của phương pháp bộ thủ là tạo ra mạng liên tưởng thị giác, không phải dùng bộ thủ để đoán nghĩa một cách tuyệt đối.

PHẦN XXXII. TỪ GẦN NGHĨA VÀ NHÓM DỄ NHẦM

想 và 要

想 thường có thể thể hiện mong muốn:

我想喝茶。
Tôi muốn uống trà.

要 thường mạnh hơn và có thể mang nghĩa “muốn/cần/sẽ lấy”:

我要一杯咖啡。
Tôi muốn/lấy một cốc cà phê.

哪儿 và 哪里

Cả hai đều có thể mang nghĩa “ở đâu”.

你去哪儿?

你去哪里?

Đều có nghĩa:

Bạn đi đâu?

几 và 多少

几 thường hỏi một số lượng nhỏ hoặc khi người nói dự đoán con số không lớn.

你有几个朋友?

多少 có phạm vi rộng hơn.

多少钱?

多少人?

一点 và 一点儿

Trong nhiều môi trường khẩu ngữ, ý nghĩa gần giống nhau, tùy vùng phương ngữ và cách nói.

PHẦN XXXIII. CÁC CẶP TRÁI NGHĨA NÊN HỌC THÀNH CẶP

大 – 小
lớn – nhỏ
big – small

多 – 少
nhiều – ít
many – few

上 – 下
trên – dưới
up – down

前 – 后
trước – sau
front – back

里 – 外
trong – ngoài
inside – outside

来 – 去
đến – đi
come – go

早 – 晚
sớm – muộn
early – late

热 – 冷
nóng – lạnh
hot – cold

贵 – 便宜
đắt – rẻ
expensive – cheap

有 – 没有
có – không có
have – not have

是 – 不是
là – không phải
be – not be

PHẦN XXXIV. CÔNG THỨC CÂU HSK 1 PHẢI THUỘC LÒNG

S + 是 + N

我是学生。

S + 不是 + N

我不是老师。

S + Adj

天气很好。

S + 不 + Adj

今天不冷。

S + V + O

我喝茶。

S + 不 + V + O

我不喝咖啡。

S + 没 + V + O

我没吃饭。

S + 有 + O

我有一本书。

S + 没有 + O

我没有钱。

Địa điểm + 有 + N

桌子上有一本书。

S + 在 + địa điểm

我在学校。

S + 在 + V

我在学习。

S + 正在 + V + O

我正在看书。

S + V + 了 + O

我买了一本书。

S + Predicate + 了

天冷了。

S + V + O + 吗?

你喜欢咖啡吗?

S + 是不是 + N?

你是不是学生?

S + V不V + O?

你喝不喝茶?

S + 有没有 + O?

你有没有时间?

S + V + 什么?

你吃什么?

谁 + Predicate?

谁是老师?

S + 去 + 哪儿?

你去哪儿?

S + 有 + 几 + CL + N?

你有几个朋友?

N + 多少钱?

这个多少钱?

请 + V

请坐。

别 + V

别走。

我们 + V + 吧

我们吃饭吧。

太 + Adj + 了

太好了!

真 + Adj

真漂亮!

Định ngữ + 的 + N

我的书。

S + 给 + người + V/O

我给妈妈打电话。

S + 去 + địa điểm + V + O

我去商场买东西。

PHẦN XXXV. 50 MẪU CÂU NÊN HỌC THUỘC

你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?

我叫……
Wǒ jiào…
Tôi tên là…

你是哪国人?
Nǐ shì nǎ guó rén?
Bạn là người nước nào?

我是越南人。
Wǒ shì Yuènán rén.
Tôi là người Việt Nam.

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?

我不是老师,我是学生。
Wǒ bú shì lǎoshī, wǒ shì xuésheng.
Tôi không phải giáo viên, tôi là học sinh.

你学习什么?
Nǐ xuéxí shénme?
Bạn học gì?

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

你喜欢喝什么?
Nǐ xǐhuan hē shénme?
Bạn thích uống gì?

我喜欢喝茶。
Wǒ xǐhuan hē chá.
Tôi thích uống trà.

你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?

我去学校。
Wǒ qù xuéxiào.
Tôi đi đến trường.

你去学校做什么?
Nǐ qù xuéxiào zuò shénme?
Bạn đến trường làm gì?

我去学校学习汉语。
Wǒ qù xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi đến trường học tiếng Trung.

你有时间吗?
Nǐ yǒu shíjiān ma?
Bạn có thời gian không?

我有时间。
Wǒ yǒu shíjiān.
Tôi có thời gian.

我没有时间。
Wǒ méiyǒu shíjiān.
Tôi không có thời gian.

你有没有钱?
Nǐ yǒu méiyǒu qián?
Bạn có tiền không?

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

这个五十块钱。
Zhège wǔshí kuài qián.
Cái này 50 tệ.

今天几号?
Jīntiān jǐ hào?
Hôm nay ngày mấy?

今天星期几?
Jīntiān xīngqī jǐ?
Hôm nay thứ mấy?

现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ mấy giờ?

你几点上班?
Nǐ jǐ diǎn shàngbān?
Bạn mấy giờ đi làm?

我八点上班。
Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ.

你在哪儿工作?
Nǐ zài nǎr gōngzuò?
Bạn làm việc ở đâu?

我在公司工作。
Wǒ zài gōngsī gōngzuò.
Tôi làm việc ở công ty.

你在做什么?
Nǐ zài zuò shénme?
Bạn đang làm gì?

我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.

他正在打电话。
Tā zhèngzài dǎ diànhuà.
Anh ấy đang gọi điện thoại.

你吃饭了吗?
Nǐ chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm chưa?

我吃了。
Wǒ chī le.
Tôi ăn rồi.

我还没吃。
Wǒ hái méi chī.
Tôi vẫn chưa ăn.

妈妈来了。
Māma lái le.
Mẹ đến rồi.

天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.

那是谁的手机?
Nà shì shéi de shǒujī?
Kia là điện thoại của ai?

桌子上有什么?
Zhuōzi shàng yǒu shénme?
Trên bàn có gì?

桌子上有一杯茶。
Zhuōzi shàng yǒu yì bēi chá.
Trên bàn có một cốc trà.

房间里有几个人?
Fángjiān lǐ yǒu jǐ ge rén?
Trong phòng có mấy người?

房间里有三个人。
Fángjiān lǐ yǒu sān ge rén.
Trong phòng có ba người.

请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.

请喝茶。
Qǐng hē chá.
Mời uống trà.

别走。
Bié zǒu.
Đừng đi.

我们一起去吧。
Wǒmen yìqǐ qù ba.
Chúng ta cùng đi nhé.

太好了!
Tài hǎo le!
Tốt quá!

真漂亮!
Zhēn piàoliang!
Đẹp thật!

这个贵不贵?
Zhège guì bu guì?
Cái này có đắt không?

这个不贵。
Zhège bú guì.
Cái này không đắt.

你想买什么?
Nǐ xiǎng mǎi shénme?
Bạn muốn mua gì?

我想买一本汉语书。
Wǒ xiǎng mǎi yì běn Hànyǔ shū.
Tôi muốn mua một quyển sách tiếng Trung.

PHẦN XXXVI. PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ NGỮ PHÁP

Không học từng câu rời.

Hãy học theo “khung câu”.

Ví dụ từ câu:

我喝茶。

Thay từng bộ phận:

我喝咖啡。

我喝水。

我喝牛奶。

他喝茶。

她喝咖啡。

我们喝水。

Từ một cấu trúc có thể tự tạo hàng chục câu.

Phương pháp thay thế thành phần này cực kỳ quan trọng.

Khung:

我去 + địa điểm + động từ.

Ta có:

我去学校学习。

我去商场买东西。

我去饭店吃饭。

我去公司上班。

Khung:

Địa điểm + 有 + số lượng + danh từ.

Ta có:

桌子上有一本书。

房间里有三个人。

学校附近有一家饭店。

公司旁边有一个商场。

PHẦN XXXVII. PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN KIẾN THỨC THỤ ĐỘNG THÀNH CHỦ ĐỘNG

Bước thứ nhất: nhìn câu và hiểu.

Bước thứ hai: che bản dịch và tự dịch.

Bước thứ ba: nhìn tiếng Việt và tự nói tiếng Trung.

Bước thứ tư: thay chủ ngữ.

Bước thứ năm: thay động từ.

Bước thứ sáu: thay tân ngữ.

Bước thứ bảy: thêm thời gian.

Bước thứ tám: thêm địa điểm.

Bước thứ chín: biến thành câu phủ định.

Bước thứ mười: biến thành câu hỏi 吗.

Bước thứ mười một: biến thành câu hỏi chính phản.

Bước thứ mười hai: dùng từ nghi vấn thay thành phần cần hỏi.

Ví dụ từ câu gốc:

我今天在学校学习汉语。

Biến đổi:

我今天不在学校学习汉语。

你今天在学校学习汉语吗?

你今天是不是在学校学习汉语?

你今天在哪儿学习汉语?

你今天在学校学习什么?

谁今天在学校学习汉语?

Chỉ một câu đã có thể trở thành cả một bài luyện ngữ pháp.

PHẦN XXXVIII. MẸO NHẬN BIẾT NHANH CẤU TRÚC

Thấy 是 → nghĩ đến phán đoán, thân phận, phân loại.

Thấy 有 → nghĩ đến “có” hoặc “tồn tại”.

Thấy 没有 → phủ định 有.

Thấy 吗 cuối câu → câu hỏi đúng/sai.

Thấy 谁, 什么, 哪儿, 几, 多少 → câu hỏi đặc chỉ.

Thấy V不V → câu hỏi chính phản.

Thấy 的 trước danh từ → kiểm tra cụm định ngữ.

Thấy 在 trước địa điểm → nghĩ đến vị trí.

Thấy 在 trước động từ → nghĩ đến hành động đang diễn ra.

Thấy 了 sau động từ → kiểm tra hành động hoàn thành.

Thấy 了 cuối câu → kiểm tra tình hình mới hoặc sự thay đổi.

Thấy số + lượng từ + danh từ → cụm số lượng.

Thấy địa điểm + 有 → câu tồn hiện.

Thấy 去/来 + địa điểm + V → câu liên động.

PHẦN XXXIX. NHỮNG LỖI HSK 1 RẤT THƯỜNG GẶP

Sai:

我是很好。

Đúng:

我很好。

Sai:

我不有钱。

Đúng:

我没有钱。

Sai:

你叫什么名字吗?

Đúng:

你叫什么名字?

Sai:

你是不是老师吗?

Đúng:

你是不是老师?

Hoặc:

你是老师吗?

Sai:

我在学校是学习汉语。

Đúng:

我在学校学习汉语。

Sai:

我二个人朋友。

Đúng:

我有两个朋友。

Sai:

桌子上是一本书。

Nếu muốn nói “trên bàn có một quyển sách”:

桌子上有一本书。

Sai:

我昨天不去学校。

Nếu ý nghĩa là “hôm qua tôi đã không đi học”:

我昨天没去学校。

PHẦN XL. HỘI THOẠI ỨNG DỤNG TỔNG HỢP HSK 1

丁垂杨:阮明武哥,今天星期六,你要去哪里?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, jīntiān xīngqīliù, nǐ yào qù nǎlǐ?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay là thứ Bảy, anh muốn đi đâu?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, today is Saturday. Where do you want to go?

阮明武:我想去商场买东西,你们想一起去吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiǎng qù shāngchǎng mǎi dōngxi, nǐmen xiǎng yìqǐ qù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn đi trung tâm thương mại mua đồ, các em có muốn cùng đi không?
Nguyen Minh Vu: I want to go to the mall to buy some things. Do you all want to come with me?

黎云英:我想去。我正好想买一本汉语书。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng qù. Wǒ zhènghǎo xiǎng mǎi yì běn Hànyǔ shū.
Lê Vân Anh: Em muốn đi. Đúng lúc em cũng đang muốn mua một quyển sách tiếng Trung.
Le Van Anh: I’d like to go. I happen to want to buy a Chinese book too.

水仙:我也去。我的鞋有点旧了,我想买一双新鞋。
Shuǐ Xiān: Wǒ yě qù. Wǒ de xié yǒudiǎn jiù le, wǒ xiǎng mǎi yì shuāng xīn xié.
Thủy Tiên: Em cũng đi. Giày của em hơi cũ rồi, em muốn mua một đôi giày mới.
Thuy Tien: I’ll go too. My shoes are getting a little old, so I want to buy a new pair.

芳玲:我没有要买的东西,但是我可以跟你们一起去。
Fāng Líng: Wǒ méiyǒu yào mǎi de dōngxi, dànshì wǒ kěyǐ gēn nǐmen yìqǐ qù.
Phương Linh: Em không có gì cần mua, nhưng em có thể đi cùng mọi người.
Phuong Linh: I don’t have anything I need to buy, but I can go with you all.

阮明武:好啊。现在几点?
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo a. Xiànzài jǐ diǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Được chứ. Bây giờ mấy giờ rồi?
Nguyen Minh Vu: Sure. What time is it now?

丁垂杨:现在两点半。
Dīng Chuí Yáng: Xiànzài liǎng diǎn bàn.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ là hai giờ rưỡi.
Dinh Thuy Duong: It’s two thirty now.

阮明武:那我们三点出发吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen sān diǎn chūfā ba.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy ba giờ chúng ta xuất phát nhé.
Nguyen Minh Vu: Then let’s leave at three.

黎云英:我们怎么去商场?坐出租车吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen zěnme qù shāngchǎng? Zuò chūzūchē ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta đi đến trung tâm thương mại bằng cách nào? Đi taxi à?
Le Van Anh: How are we going to the mall? Are we taking a taxi?

阮明武:不用,商场离这里不远,我们坐公交车去。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yòng, shāngchǎng lí zhèlǐ bù yuǎn, wǒmen zuò gōngjiāochē qù.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần, trung tâm thương mại cách đây không xa, chúng ta đi xe buýt.
Nguyen Minh Vu: No need. The mall isn’t far from here. We’ll take the bus.

水仙:商场里面有饭店吗?
Shuǐ Xiān: Shāngchǎng lǐmiàn yǒu fàndiàn ma?
Thủy Tiên: Bên trong trung tâm thương mại có nhà hàng không anh?
Thuy Tien: Is there a restaurant inside the mall?

阮明武:有,一楼有一家饭店,二楼也有很多吃饭的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu, yì lóu yǒu yì jiā fàndiàn, èr lóu yě yǒu hěn duō chīfàn de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Có, tầng một có một nhà hàng, tầng hai cũng có nhiều chỗ ăn uống.
Nguyen Minh Vu: Yes. There’s a restaurant on the first floor, and there are also many places to eat on the second floor.

芳玲:太好了!我现在已经有点饿了。
Fāng Líng: Tài hǎo le! Wǒ xiànzài yǐjīng yǒudiǎn è le.
Phương Linh: Tốt quá! Bây giờ em đã hơi đói rồi.
Phuong Linh: Great! I’m already getting a little hungry.

丁垂杨:阮明武哥,你想吃什么?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, nǐ xiǎng chī shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh muốn ăn gì?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, what do you want to eat?

阮明武:我想吃米饭,也想喝一杯茶。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiǎng chī mǐfàn, yě xiǎng hē yì bēi chá.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn ăn cơm, cũng muốn uống một cốc trà.
Nguyen Minh Vu: I want to have rice, and I’d also like a cup of tea.

黎云英:我不喝茶,我想喝咖啡。
Lí Yún Yīng: Wǒ bù hē chá, wǒ xiǎng hē kāfēi.
Lê Vân Anh: Em không uống trà, em muốn uống cà phê.
Le Van Anh: I don’t drink tea. I’d like coffee.

水仙:我也喜欢咖啡,但是今天我想喝水。
Shuǐ Xiān: Wǒ yě xǐhuan kāfēi, dànshì jīntiān wǒ xiǎng hē shuǐ.
Thủy Tiên: Em cũng thích cà phê, nhưng hôm nay em muốn uống nước.
Thuy Tien: I like coffee too, but today I want to drink water.

芳玲:那家饭店贵不贵?
Fāng Líng: Nà jiā fàndiàn guì bu guì?
Phương Linh: Nhà hàng đó có đắt không anh?
Phuong Linh: Is that restaurant expensive?

阮明武:不太贵,一个人大概五十块钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú tài guì, yí ge rén dàgài wǔshí kuài qián.
Nguyễn Minh Vũ: Không quá đắt, một người khoảng 50 tệ.
Nguyen Minh Vu: It’s not too expensive, about fifty yuan per person.

丁垂杨:那我们先买东西,再去吃饭吧。
Dīng Chuí Yáng: Nà wǒmen xiān mǎi dōngxi, zài qù chīfàn ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta mua đồ trước rồi đi ăn nhé anh.
Dinh Thuy Duong: Then let’s shop first and go eat afterward.

阮明武:好。别忘了带手机和钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Bié wàng le dài shǒujī hé qián.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Các em đừng quên mang điện thoại và tiền nhé.
Nguyen Minh Vu: Okay. Don’t forget to bring your phones and money.

黎云英:我的手机在包里,钱也在包里。
Lí Yún Yīng: Wǒ de shǒujī zài bāo lǐ, qián yě zài bāo lǐ.
Lê Vân Anh: Điện thoại của em ở trong túi, tiền cũng ở trong túi.
Le Van Anh: My phone is in my bag, and my money is there too.

水仙:我的手机呢?刚才还在桌子上。
Shuǐ Xiān: Wǒ de shǒujī ne? Gāngcái hái zài zhuōzi shàng.
Thủy Tiên: Điện thoại của em đâu rồi? Vừa nãy vẫn còn ở trên bàn mà.
Thuy Tien: Where’s my phone? It was still on the table just now.

芳玲:你看,桌子下面有一个手机,是不是你的?
Fāng Líng: Nǐ kàn, zhuōzi xiàmiàn yǒu yí ge shǒujī, shì bú shì nǐ de?
Phương Linh: Chị nhìn này, dưới bàn có một chiếc điện thoại, có phải của chị không?
Phuong Linh: Look, there’s a phone under the table. Is it yours?

水仙:是我的!太好了,谢谢你!
Shuǐ Xiān: Shì wǒ de! Tài hǎo le, xièxie nǐ!
Thủy Tiên: Là của em! Tốt quá, cảm ơn em nhé!
Thuy Tien: It’s mine! Great, thank you!

阮明武:东西都准备好了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Dōngxi dōu zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Các em đã chuẩn bị đồ xong hết chưa?
Nguyen Minh Vu: Is everything ready?

丁垂杨:都准备好了,我们走吧。
Dīng Chuí Yáng: Dōu zhǔnbèi hǎo le, wǒmen zǒu ba.
Đinh Thùy Dương: Chuẩn bị xong hết rồi anh, chúng ta đi thôi.
Dinh Thuy Duong: Everything’s ready. Let’s go.

PHẦN XLI. BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài tập A. Điền 是, 有, 在 hoặc không điền gì.

A1. 我___学生。

A2. 我___学校学习汉语。

A3. 桌子上___一本书。

A4. 今天___很冷。

A5. 她___老师吗?

A6. 我家附近___一家饭店。

A7. 他___公司工作。

A8. 这个___我的手机。

Bài tập B. Chọn 不 hoặc 没.

B1. 我今天___喝咖啡。

B2. 我昨天___去学校。

B3. 我___有钱。

B4. 这个东西___贵。

B5. 他___是老师。

B6. 我还___吃饭。

Bài tập C. Chuyển thành câu hỏi 吗.

C1. 你是学生。

C2. 他喜欢喝茶。

C3. 她今天上班。

C4. 你有时间。

Bài tập D. Chuyển thành câu hỏi chính phản.

D1. 你是老师。

D2. 你去学校。

D3. 你喝咖啡。

D4. 这个贵。

D5. 你有钱。

Bài tập E. Dùng từ nghi vấn thích hợp.

E1. 你叫___名字?

E2. ___是你的老师?

E3. 你去___?

E4. 这个___钱?

E5. 你有___个朋友?

E6. 现在___点?

E7. 今天星期___?

Bài tập F. Sắp xếp câu.

F1. 汉语 / 我 / 学习

F2. 今天 / 在学校 / 我 / 学习汉语

F3. 有 / 桌子上 / 一杯茶

F4. 买东西 / 去 / 我 / 商场

F5. 多少钱 / 这个 / 是

F6. 正在 / 他 / 打电话

Bài tập G. Sửa câu sai.

G1. 我是很好。

G2. 我不有钱。

G3. 你叫什么名字吗?

G4. 你是不是学生吗?

G5. 我二个人朋友。

G6. 桌子上是一本书。

G7. 我昨天不去学校。

G8. 他在学校是学习汉语。

Bài tập H. Dịch sang tiếng Trung.

H1. Tôi là sinh viên.

H2. Tôi không phải giáo viên.

H3. Hôm nay tôi không đi làm.

H4. Hôm qua tôi không đi học.

H5. Tôi có hai quyển sách.

H6. Trong phòng có ba người.

H7. Bạn đang làm gì?

H8. Tôi đang uống cà phê.

H9. Cái này bao nhiêu tiền?

H10. Chúng ta đi ăn cơm nhé.

H11. Đừng đi.

H12. Trời lạnh rồi.

H13. Tôi đã mua một đôi giày.

H14. Đây là sách của tôi.

H15. Tôi đến trung tâm thương mại mua đồ.

PHẦN XLII. ĐÁP ÁN

Đáp án A:

A1. 是

A2. 在

A3. 有

A4. Không điền

A5. 是

A6. 有

A7. 在

A8. 是

Đáp án B:

B1. 不

B2. 没

B3. 没

Câu hoàn chỉnh: 我没有钱。

B4. 不

B5. 不

Câu hoàn chỉnh: 他不是老师。

B6. 没

Đáp án C:

C1. 你是学生吗?

C2. 他喜欢喝茶吗?

C3. 她今天上班吗?

C4. 你有时间吗?

Đáp án D:

D1. 你是不是老师?

D2. 你去不去学校?

D3. 你喝不喝咖啡?

D4. 这个贵不贵?

D5. 你有没有钱?

Đáp án E:

E1. 什么

你叫什么名字?

E2. 谁

谁是你的老师?

E3. 哪儿 / 哪里

你去哪儿?

E4. 多少

这个多少钱?

E5. 几

你有几个朋友?

E6. 几

现在几点?

E7. 几

今天星期几?

Đáp án F:

F1. 我学习汉语。

F2. 我今天在学校学习汉语。

F3. 桌子上有一杯茶。

F4. 我去商场买东西。

F5. 这个是多少钱?

Tự nhiên hơn trong khẩu ngữ:

这个多少钱?

F6. 他正在打电话。

Đáp án G:

G1.

Sai: 我是很好。

Đúng: 我很好。

G2.

Sai: 我不有钱。

Đúng: 我没有钱。

G3.

Sai: 你叫什么名字吗?

Đúng: 你叫什么名字?

G4.

Sai: 你是不是学生吗?

Đúng: 你是不是学生?

G5.

Sai: 我二个人朋友。

Đúng: 我有两个朋友。

G6.

Sai: 桌子上是一本书。

Đúng: 桌子上有一本书。

G7.

Sai: 我昨天不去学校。

Đúng theo ý “hôm qua tôi đã không đi học”:

我昨天没去学校。

G8.

Sai: 他在学校是学习汉语。

Đúng:

他在学校学习汉语。

Đáp án H:

H1. 我是学生。

H2. 我不是老师。

H3. 我今天不上班。

H4. 我昨天没去学校。

H5. 我有两本书。

H6. 房间里有三个人。

H7. 你在做什么?

H8. 我正在喝咖啡。

H9. 这个多少钱?

H10. 我们去吃饭吧。

H11. 别走。

H12. 天冷了。

H13. 我买了一双鞋。

H14. 这是我的书。

H15. 我去商场买东西。

PHẦN XLIII. ĐOẠN VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP

我叫阮明武,是越南人。我每天学习汉语,也教学生汉语。今天是星期六,我不用上班。下午两点半,我和丁垂杨、黎云英、水仙、芳玲一起去商场买东西。商场离我们这里不远,所以我们坐公交车去。黎云英想买一本汉语书,水仙想买一双新鞋,芳玲没有要买的东西,但是她也跟我们一起去。商场里有很多商店,一楼还有一家饭店。我们先买东西,再去饭店吃饭。我想吃米饭,喝一杯茶。黎云英喜欢喝咖啡,水仙今天想喝水。吃完饭以后,我们一起回家。今天大家都很高兴。

Wǒ jiào Ruǎn Míng Wǔ, shì Yuènán rén. Wǒ měitiān xuéxí Hànyǔ, yě jiāo xuésheng Hànyǔ. Jīntiān shì xīngqīliù, wǒ bú yòng shàngbān. Xiàwǔ liǎng diǎn bàn, wǒ hé Dīng Chuí Yáng, Lí Yún Yīng, Shuǐ Xiān, Fāng Líng yìqǐ qù shāngchǎng mǎi dōngxi. Shāngchǎng lí wǒmen zhèlǐ bù yuǎn, suǒyǐ wǒmen zuò gōngjiāochē qù. Lí Yún Yīng xiǎng mǎi yì běn Hànyǔ shū, Shuǐ Xiān xiǎng mǎi yì shuāng xīn xié, Fāng Líng méiyǒu yào mǎi de dōngxi, dànshì tā yě gēn wǒmen yìqǐ qù. Shāngchǎng lǐ yǒu hěn duō shāngdiàn, yì lóu hái yǒu yì jiā fàndiàn. Wǒmen xiān mǎi dōngxi, zài qù fàndiàn chīfàn. Wǒ xiǎng chī mǐfàn, hē yì bēi chá. Lí Yún Yīng xǐhuan hē kāfēi, Shuǐ Xiān jīntiān xiǎng hē shuǐ. Chī wán fàn yǐhòu, wǒmen yìqǐ huí jiā. Jīntiān dàjiā dōu hěn gāoxìng.

Tôi tên là Nguyễn Minh Vũ, là người Việt Nam. Hằng ngày tôi học tiếng Trung và cũng dạy tiếng Trung cho học viên. Hôm nay là thứ Bảy nên tôi không cần đi làm. Lúc hai giờ rưỡi chiều, tôi cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đi trung tâm thương mại mua đồ. Trung tâm thương mại cách chỗ chúng tôi không xa nên chúng tôi đi xe buýt. Lê Vân Anh muốn mua một quyển sách tiếng Trung, Thủy Tiên muốn mua một đôi giày mới, Phương Linh không có gì cần mua nhưng cô ấy cũng đi cùng chúng tôi. Trong trung tâm thương mại có rất nhiều cửa hàng, tầng một còn có một nhà hàng. Chúng tôi mua đồ trước rồi đến nhà hàng ăn cơm. Tôi muốn ăn cơm và uống một cốc trà. Lê Vân Anh thích uống cà phê, còn hôm nay Thủy Tiên muốn uống nước. Sau khi ăn xong, chúng tôi cùng nhau về nhà. Hôm nay mọi người đều rất vui.

My name is Nguyen Minh Vu, and I am Vietnamese. I study Chinese every day and also teach Chinese to students. Today is Saturday, so I do not need to work. At two thirty in the afternoon, I go to the mall with Dinh Thuy Duong, Le Van Anh, Thuy Tien, and Phuong Linh to buy some things. The mall is not far from us, so we take the bus. Le Van Anh wants to buy a Chinese book, Thuy Tien wants to buy a new pair of shoes, and Phuong Linh does not need to buy anything, but she comes with us. There are many shops in the mall, and there is also a restaurant on the first floor. We shop first and then go to the restaurant to eat. I want to have rice and a cup of tea. Le Van Anh likes coffee, while Thuy Tien wants to drink water today. After the meal, we go home together. Everyone is very happy today.

PHẦN XLIV. PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ VÀ MỞ RỘNG KHẢ NĂNG SỬ DỤNG

Kiến thức tối thiểu học viên HSK 1 phải thuộc:

Biết tạo câu S + V + O.

Biết sử dụng 是 và 不是.

Biết sử dụng 有 và 没有.

Biết tạo câu vị ngữ tính từ không dùng 是.

Biết sử dụng 不 và 没.

Biết hỏi bằng 吗.

Biết hỏi bằng 谁, 什么, 哪儿, 几, 多少, 怎么.

Biết tạo câu hỏi chính phản.

Biết sử dụng 的.

Biết sử dụng 在 để nói vị trí và hành động đang diễn ra.

Biết cấu trúc V + 了.

Biết 了 cuối câu biểu thị thay đổi.

Biết cấu trúc địa điểm + 有.

Biết số từ + lượng từ + danh từ.

Biết biểu đạt ngày tháng, thứ, giờ và tiền.

Biết đặt thời gian và địa điểm đúng vị trí trong câu.

Kiến thức nâng cao nên bắt đầu hình thành:

Phân biệt sâu hơn 不 và 没.

Phân biệt 了₁ và 了₂.

Phân biệt 在, 正在 và 呢.

Phân biệt 是, 有 và 在.

Phân biệt 几 và 多少.

Phân biệt 想 và 要.

Hiểu cơ chế câu liên động.

Hiểu cơ chế định ngữ + 的 + danh từ.

Hiểu cơ chế từ nghi vấn giữ nguyên vị trí trong câu.

Biết biến một câu trần thuật thành nhiều dạng câu hỏi khác nhau.

Mô hình ôn tập tốt nhất:

Ngày đầu: học cấu trúc.

Ngày thứ hai: đọc lại ví dụ.

Ngày thứ ba: tự đặt câu.

Ngày thứ bảy: không nhìn tài liệu và tự nói.

Ngày thứ mười bốn: đặt câu trong tình huống thực tế.

Ngày thứ ba mươi: dùng cấu trúc đó trong hội thoại hoặc viết đoạn văn.

Mục tiêu cuối cùng không phải là học viên nhìn thấy câu tiếng Trung rồi nói “em hiểu”, mà phải đạt đến mức nhìn thấy tình huống thực tế và tự động tạo được câu tiếng Trung phù hợp.

Đó mới là quá trình chuyển từ “biết ngữ pháp” sang “sử dụng được ngữ pháp”.

PHẦN XLV. CÔNG THỨC TỔNG KẾT TOÀN BỘ HSK 1

Có thể cô đọng toàn bộ nền tảng của bài học thành chuỗi tư duy sau:

Ai?

什么时候?
Khi nào?

在哪儿?
Ở đâu?

做什么?
Làm gì?

什么?
Cái gì?

怎么样?
Thế nào?

有还是没有?
Có hay không?

是不是?
Có phải hay không?

做不做?
Làm hay không làm?

做了吗?
Đã làm chưa?

正在做吗?
Có đang làm không?

谁的?
Của ai?

几个?
Mấy?

多少?
Bao nhiêu?

多少钱?
Bao nhiêu tiền?

几点?
Mấy giờ?

几月几号?
Ngày mấy tháng mấy?

星期几?
Thứ mấy?

Nếu học viên có thể chủ động trả lời và tự đặt câu hỏi bằng toàn bộ hệ thống trên, nền móng ngữ pháp HSK 1 đã bắt đầu được hình thành một cách có hệ thống.

HSK 1 vì vậy không phải là một tập hợp những câu ngắn rời rạc.

HSK 1 chính là tầng móng đầu tiên của toàn bộ hệ thống ngữ pháp tiếng Trung.

Một nền móng càng chắc thì khi lên HSK 2, HSK 3, HSK 4 và các cấp độ trung cao cấp, học viên càng ít phải “học lại từ đầu”, bởi phần lớn cấu trúc phức tạp sau này đều được mở rộng từ những mô hình câu cơ bản đã xuất hiện ngay ở giai đoạn này.