Chủ Nhật, Tháng 4 12, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu luyện thi HSK(K) Luyện thi HSK trực tuyến Từ vựng HSK 1 杯 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1...

Từ vựng HSK 1 杯 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

杯 (bēi): cái cốc, cái chén, cái ly dùng để uống nước, rượu, trà…Ngoài nghĩa gốc, chữ này còn được dùng để chỉ cúp, giải thưởng trong các cuộc thi (ví dụ: 金杯 – cúp vàng, 银杯 – cúp bạc).Trong khẩu ngữ, 杯 cũng được dùng như lượng từ để chỉ đơn vị tính bằng “cốc/chén” (ví dụ: 一杯水 – một cốc nước).Phân tích chữ HánGiản thể & Phồn thể: 杯Bộ thủ: 木 (mộc – cây, gỗ). Bộ này có 4 nét.Số nét toàn chữ: 8 nét.Âm Hán Việt: Bôi.Cấu tạo: chữ 杯 gồm bộ 木 (mộc – gỗ, vì cốc chén xưa thường làm bằng gỗ) + thành phần 不 (bất – không, dùng làm phần âm).Lục thư: hình thanh – chữ có bộ thủ chỉ nghĩa (木: liên quan đến đồ vật bằng gỗ) và phần âm (不: gợi âm đọc).Loại từDanh từ: cái cốc, cái chén, cái ly.Lượng từ: dùng để chỉ đơn vị tính bằng cốc/chén.Danh từ mở rộng: cúp, giải thưởng.

0
53
5/5 - (1 bình chọn)

Từ vựng HSK 1 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER education Học tiếng Trung online Thầy Vũ ChineMaster Education

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 Từ vựng tiếng Trung HSK cấp 1 Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER

tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung ChineMaster Chinese dictionary Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese MASTEREDU Từ điển tiếng Trung MASTEREDU Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER EDU Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển học tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giải thích chi tiết từ (bēi)

  1. Ý nghĩa cơ bản
  • (bēi): cái cốc, cái chén, cái ly dùng để uống nước, rượu, trà…
  • Ngoài nghĩa gốc, chữ này còn được dùng để chỉ cúp, giải thưởng trong các cuộc thi (ví dụ: 金杯 – cúp vàng, 银杯 – cúp bạc).
  • Trong khẩu ngữ, cũng được dùng như lượng từ để chỉ đơn vị tính bằng “cốc/chén” (ví dụ: 一杯水 – một cốc nước).
  1. Phân tích chữ Hán
  • Giản thể & Phồn thể:
  • Bộ thủ: 木 (mộc – cây, gỗ). Bộ này có 4 nét.
  • Số nét toàn chữ: 8 nét.
  • Âm Hán Việt: Bôi.
  • Cấu tạo: chữ gồm bộ 木 (mộc – gỗ, vì cốc chén xưa thường làm bằng gỗ) + thành phần (bất – không, dùng làm phần âm).
  • Lục thư: hình thanh – chữ có bộ thủ chỉ nghĩa (木: liên quan đến đồ vật bằng gỗ) và phần âm (: gợi âm đọc).
  1. Loại từ
  • Danh từ: cái cốc, cái chén, cái ly.
  • Lượng từ: dùng để chỉ đơn vị tính bằng cốc/chén.
  • Danh từ mở rộng: cúp, giải thưởng.
  1. Ví dụ sử dụng (40 câu)
  • 我有一个杯子。 (Wǒ yǒu yí gè bēizi.) – Tôi có một cái cốc.
  • 请给我一杯水。 (Qǐng gěi wǒ yì bēi shuǐ.) – Xin cho tôi một cốc nước.
  • 他打碎了杯子。 (Tā dǎsuì le bēizi.) – Anh ấy làm vỡ cái cốc.
  • 桌子上有两个杯子。 (Zhuōzi shàng yǒu liǎng gè bēizi.) – Trên bàn có hai cái cốc.
  • 这个杯子很漂亮。 (Zhège bēizi hěn piàoliang.) – Cái cốc này rất đẹp.
  • 我买了一个新杯子。 (Wǒ mǎile yí gè xīn bēizi.) – Tôi mua một cái cốc mới.
  • 杯子是玻璃做的。 (Bēizi shì bōli zuò de.) – Cốc làm bằng thủy tinh.
  • 杯子里有茶。 (Bēizi lǐ yǒu chá.) – Trong cốc có trà.
  • 杯子很大。 (Bēizi hěn dà.) – Cốc rất to.
  • 杯子很小。 (Bēizi hěn xiǎo.) – Cốc rất nhỏ.
  • 杯子是圆的。 (Bēizi shì yuán de.) – Cốc có hình tròn.
  • 杯子很干净。 (Bēizi hěn gānjìng.) – Cốc rất sạch.
  • 杯子很脏。 (Bēizi hěn zāng.) – Cốc rất bẩn.
  • 我喜欢这个杯子。 (Wǒ xǐhuān zhège bēizi.) – Tôi thích cái cốc này.
  • 杯子里有牛奶。 (Bēizi lǐ yǒu niúnǎi.) – Trong cốc có sữa.
  • 杯子里有咖啡。 (Bēizi lǐ yǒu kāfēi.) – Trong cốc có cà phê.
  • 杯子里有果汁。 (Bēizi lǐ yǒu guǒzhī.) – Trong cốc có nước hoa quả.
  • 杯子里有啤酒。 (Bēizi lǐ yǒu píjiǔ.) – Trong cốc có bia.
  • 杯子里有酒。 (Bēizi lǐ yǒu jiǔ.) – Trong cốc có rượu.
  • 杯子里有冰块。 (Bēizi lǐ yǒu bīngkuài.) – Trong cốc có đá.
  • 杯子放在桌子上。 (Bēizi fàng zài zhuōzi shàng.) – Cốc đặt trên bàn.
  • 杯子掉在地上。 (Bēizi diào zài dìshàng.) – Cốc rơi xuống đất.
  • 杯子摔坏了。 (Bēizi shuāihuài le.) – Cốc bị vỡ.
  • 杯子是塑料的。 (Bēizi shì sùliào de.) – Cốc làm bằng nhựa.
  • 杯子是陶瓷的。 (Bēizi shì táocí de.) – Cốc làm bằng sứ.
  • 杯子是金属的。 (Bēizi shì jīnshǔ de.) – Cốc làm bằng kim loại.
  • 杯子很轻。 (Bēizi hěn qīng.) – Cốc rất nhẹ.
  • 杯子很重。 (Bēizi hěn zhòng.) – Cốc rất nặng.
  • 杯子是空的。 (Bēizi shì kōng de.) – Cốc rỗng.
  • 杯子是满的。 (Bēizi shì mǎn de.) – Cốc đầy.
  • 杯子里有热水。 (Bēizi lǐ yǒu rèshuǐ.) – Trong cốc có nước nóng.
  • 杯子里有冷水。 (Bēizi lǐ yǒu lěngshuǐ.) – Trong cốc có nước lạnh.
  • 杯子很贵。 (Bēizi hěn guì.) – Cốc rất đắt.
  • 杯子很便宜。 (Bēizi hěn piányí.) – Cốc rất rẻ.
  • 杯子是礼物。 (Bēizi shì lǐwù.) – Cốc là quà tặng.
  • 杯子是纪念品。 (Bēizi shì jìniànpǐn.) – Cốc là đồ lưu niệm.
  • 杯子上有图案。 (Bēizi shàng yǒu tú’àn.) – Trên cốc có hoa văn.
  • 杯子上有字。 (Bēizi shàng yǒu zì.) – Trên cốc có chữ.
  • 杯子上有图片。 (Bēizi shàng yǒu túpiàn.) – Trên cốc có hình ảnh.
  • 杯子是比赛的奖品。 (Bēizi shì bǐsài de jiǎngpǐn.) – Cốc là giải thưởng của cuộc thi.

Giải thích chi tiết từ (bēi)
là chữ Hán dùng để chỉ cái cốc, cái ly, cái chén – dụng cụ chứa chất lỏng để uống. Trong tiếng Trung hiện đại, nó thường xuất hiện trong các cụm từ như 一杯水 (một cốc nước), 酒杯 (ly rượu), 茶杯 (chén trà).

Phân tích chữ Hán

  1. Chữ Hán:

Giản thể/Phồn thể: (cả hai giống nhau)

Bộ thủ: 木 (mộc – gỗ, cây)

Âm Hán Việt: Bôi

Số nét: 8 nét

Nghĩa gốc: cái cốc, cái ly.

Cấu tạo: gồm bộ 木 (mộc – gỗ, vì xưa cốc thường làm bằng gỗ) + thành phần (bù – không, ở đây chỉ là hình thanh).

Loại từ
Danh từ (名词): chỉ dụng cụ uống nước, ly, cốc.

Lượng từ thường dùng: 个 (gè), ví dụ: 一个杯子 (một cái cốc).

Ngoài ra, còn dùng trong nghĩa đơn vị đo lường: 一杯水 (một cốc nước), 一杯茶 (một chén trà).

Mẫu câu ngữ pháp
Số từ + 个 + 杯子: 我有两个杯子 (Tôi có hai cái cốc).

一杯 + Danh từ chất lỏng: 一杯牛奶 (một cốc sữa).

用 + 杯子 + 动词: 我用杯子喝水 (Tôi dùng cốc để uống nước).

40 Mẫu câu ví dụ với (杯子)
我有一个杯子。
Wǒ yǒu yī gè bēizi.
Tôi có một cái cốc.

请给我一杯水。
Qǐng gěi wǒ yī bēi shuǐ.
Xin cho tôi một cốc nước.

这个杯子很漂亮。
Zhège bēizi hěn piàoliang.
Cái cốc này rất đẹp.

杯子是玻璃做的。
Bēizi shì bōlí zuò de.
Cốc được làm bằng thủy tinh.

我买了两个新杯子。
Wǒ mǎile liǎng gè xīn bēizi.
Tôi mua hai cái cốc mới.

杯子里有茶。
Bēizi lǐ yǒu chá.
Trong cốc có trà.

他打碎了一个杯子。
Tā dǎsuìle yī gè bēizi.
Anh ấy làm vỡ một cái cốc.

杯子放在桌子上。
Bēizi fàng zài zhuōzi shàng.
Cốc đặt trên bàn.

我喜欢用大杯子喝水。
Wǒ xǐhuān yòng dà bēizi hē shuǐ.
Tôi thích dùng cốc to để uống nước.

杯子很干净。
Bēizi hěn gānjìng.
Cốc rất sạch.

这杯咖啡很好喝。
Zhè bēi kāfēi hěn hǎohē.
Cốc cà phê này rất ngon.

我每天早上喝一杯牛奶。
Wǒ měitiān zǎoshang hē yī bēi niúnǎi.
Mỗi sáng tôi uống một cốc sữa.

杯子太小了。
Bēizi tài xiǎo le.
Cốc quá nhỏ rồi.

杯子太大了。
Bēizi tài dà le.
Cốc quá to rồi.

他送我一个漂亮的杯子。
Tā sòng wǒ yī gè piàoliang de bēizi.
Anh ấy tặng tôi một cái cốc đẹp.

杯子可以用来喝酒。
Bēizi kěyǐ yòng lái hē jiǔ.
Cốc có thể dùng để uống rượu.

我把杯子洗干净了。
Wǒ bǎ bēizi xǐ gānjìng le.
Tôi đã rửa sạch cái cốc.

杯子是陶瓷的。
Bēizi shì táocí de.
Cốc làm bằng gốm sứ.

杯子里没有水。
Bēizi lǐ méiyǒu shuǐ.
Trong cốc không có nước.

我喝了一杯茶。
Wǒ hēle yī bēi chá.
Tôi đã uống một chén trà.

杯子很重。
Bēizi hěn zhòng.
Cốc rất nặng.

杯子很轻。
Bēizi hěn qīng.
Cốc rất nhẹ.

杯子是塑料的。
Bēizi shì sùliào de.
Cốc làm bằng nhựa.

我喜欢喝一杯果汁。
Wǒ xǐhuān hē yī bēi guǒzhī.
Tôi thích uống một cốc nước trái cây.

杯子放在厨房里。
Bēizi fàng zài chúfáng lǐ.
Cốc đặt trong bếp.

杯子是圆的。
Bēizi shì yuán de.
Cốc có hình tròn.

杯子有盖子。
Bēizi yǒu gàizi.
Cốc có nắp.

杯子没有盖子。
Bēizi méiyǒu gàizi.
Cốc không có nắp.

我用杯子喝水。
Wǒ yòng bēizi hē shuǐ.
Tôi dùng cốc để uống nước.

杯子是空的。
Bēizi shì kōng de.
Cốc rỗng.

杯子是满的。
Bēizi shì mǎn de.
Cốc đầy.

杯子很贵。
Bēizi hěn guì.
Cốc rất đắt.

杯子很便宜。
Bēizi hěn piányí.
Cốc rất rẻ.

我买了一套杯子。
Wǒ mǎile yī tào bēizi.
Tôi mua một bộ cốc.

杯子是透明的。
Bēizi shì tòumíng de.
Cốc trong suốt.

杯子是红色的。
Bēizi shì hóngsè de.
Cốc màu đỏ.

杯子是蓝色的。
Bēizi shì lánsè de.
Cốc màu xanh.

杯子是白色的。
Bēizi shì báisè de.
Cốc màu trắng.

我喝了一杯啤酒。
Wǒ hēle yī bēi píjiǔ.
Tôi đã uống một cốc bia.

杯子是我最喜欢的礼物。
Bēizi shì wǒ zuì xǐhuān de lǐwù.
Cốc là món quà tôi thích nhất.

Mẫu câu ví dụ cơ bản

我喝一杯水。 (Wǒ hē yī bēi shuǐ.) – Tôi uống một cốc nước.
这个杯子很漂亮。 (Zhège bēizi hěn piàoliang.) – Cái cốc này đẹp lắm.

40 ví dụ câu ( / 杯子) kèm phiên âm Pinyin và dịch tiếng Việt
Dưới đây là 40 câu ví dụ đa dạng (đơn giản đến phức tạp, bao gồm ăn uống, mua sắm, miêu tả, thành ngữ, hàng ngày…):

我要一杯咖啡。 (Wǒ yào yī bēi kāfēi.) – Tôi muốn một cốc cà phê.
这个杯子是玻璃的。 (Zhège bēizi shì bōli de.) – Cái cốc này bằng thủy tinh.
她喝了一杯茶。 (Tā hē le yī bēi chá.) – Cô ấy uống một cốc trà.
杯子破了。 (Bēizi pò le.) – Cái cốc vỡ rồi.
请给我一杯热水。 (Qǐng gěi wǒ yī bēi rèshuǐ.) – Làm ơn cho tôi một cốc nước nóng.
这个杯子很大。 (Zhège bēizi hěn dà.) – Cái cốc này to lắm.
我喜欢陶瓷杯。 (Wǒ xǐhuān táo cí bēi.) – Tôi thích cốc gốm sứ.
一杯牛奶够了吗? (Yī bēi niúnǎi gòu le ma?) – Một cốc sữa đủ chưa?
杯子放在桌子上。 (Bēizi fàng zài zhuōzi shàng.) – Cái cốc để trên bàn.
他摔碎了我的杯子。 (Tā shuāi suì le wǒ de bēizi.) – Anh ấy làm vỡ cái cốc của tôi.
这杯酒很烈。 (Zhè bēi jiǔ hěn liè.) – Cốc rượu này mạnh lắm.
我买了一个新杯子。 (Wǒ mǎi le yī gè xīn bēizi.) – Tôi mua một cái cốc mới.
杯子有把手。 (Bēizi yǒu bǎshou.) – Cái cốc có quai cầm.
请倒一杯可乐。 (Qǐng dào yī bēi kělè.) – Làm ơn rót một cốc Coca.
她的杯子是粉色的。 (Tā de bēizi shì fěnsè de.) – Cái cốc của cô ấy màu hồng.
一杯果汁多少钱? (Yī bēi guǒzhī duōshǎo qián?) – Một cốc nước trái cây bao nhiêu tiền?
杯子洗干净了。 (Bēizi xǐ gānjìng le.) – Cái cốc rửa sạch rồi.
我用这个杯子喝水。 (Wǒ yòng zhège bēizi hē shuǐ.) – Tôi dùng cái cốc này uống nước.
别把杯子打翻了。 (Bié bǎ bēizi dǎ fān le.) – Đừng làm đổ cái cốc.
这杯啤酒冰凉。 (Zhè bēi píjiǔ bīngliáng.) – Cốc bia này lạnh ngắt.
杯子可以微波加热。 (Bēizi kěyǐ wēibō jiārè.) – Cái cốc có thể hâm bằng lò vi sóng.
我有两个相同的杯子。 (Wǒ yǒu liǎng gè xiāngtóng de bēizi.) – Tôi có hai cái cốc giống nhau.
杯子里有茶叶。 (Bēizi lǐ yǒu cháyè.) – Trong cốc có lá trà.
请帮我拿个杯子。 (Qǐng bāng wǒ ná gè bēizi.) – Làm ơn lấy giúp tôi cái cốc.
这个杯子很贵。 (Zhège bēizi hěn guì.) – Cái cốc này đắt lắm.
一杯酸奶健康。 (Yī bēi suānnǎi jiànkāng.) – Một cốc sữa chua lành mạnh.
杯子掉地上了。 (Bēizi diào dì shàng le.) – Cái cốc rơi xuống đất rồi.
我喜欢带盖的杯子。 (Wǒ xǐhuān dài gài de bēizi.) – Tôi thích cốc có nắp.
这杯饮料太甜了。 (Zhè bēi yǐnliào tài tián le.) – Cốc đồ uống này ngọt quá.
杯子是礼品。 (Bēizi shì lǐpǐn.) – Cái cốc là quà tặng.
请再来一杯。 (Qǐng zài lái yī bēi.) – Làm ơn thêm một cốc nữa.
我的杯子在哪里? (Wǒ de bēizi zài nǎlǐ?) – Cái cốc của tôi đâu rồi?
杯子有裂痕。 (Bēizi yǒu lièhén.) – Cái cốc có vết nứt.
一杯热巧克力暖身。 (Yī bēi rè qiǎokèlì nuǎn shēn.) – Một cốc chocolate nóng làm ấm người.
这个杯子设计独特。 (Zhège bēizi shèjì dútè.) – Cái cốc này thiết kế độc đáo.
别用脏杯子喝水。 (Bié yòng zāng bēizi hē shuǐ.) – Đừng dùng cốc bẩn uống nước.
我收集了很多杯子。 (Wǒ shōují le hěn duō bēizi.) – Tôi sưu tầm nhiều cái cốc.
杯子可以叠起来。 (Bēizi kěyǐ dié qǐlái.) – Cốc có thể xếp chồng lên nhau.
这杯汤很烫。 (Zhè bēi tāng hěn tàng.) – Cốc canh này nóng lắm.
杯子是日常必需品。 (Bēizi shì rìcháng bìxū pǐn.) – Cốc là vật dụng hàng ngày thiết yếu.

(bēi)

là một danh từ trong tiếng Trung, nghĩa là cái cốc, ly, chén, dùng để đựng nước hoặc các loại đồ uống.

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể: (giản thể và phồn thể giống nhau)

Phiên âm (Pinyin): bēi

Âm Hán Việt: Bôi

I. Giải thích chi tiết từng chữ Hán

  1. Nghĩa của chữ

Chữ trong tiếng Trung diễn tả vật dùng để đựng nước uống, như cốc, ly, tách, chén… Đây là chữ dùng rất thường xuyên trong đời sống hằng ngày, liên quan đến việc uống nước, uống trà, uống rượu, uống cà phê…

Nghĩa mở rộng:

Chỉ đơn vị đo lường đồ uống trong một số tình huống (ví dụ “一杯水”: một cốc nước).

Trong tiếng Trung còn dùng trong các cụm từ chỉ cốc, ly uống rượu như “酒杯” – chén rượu.

  1. Cấu tạo chữ Hán

Chữ là chữ hình thanh (形声字):

Bộ thủ: 木

Thành phần:

木 (mù) → liên quan đến gỗ → vì các loại ly/cốc truyền thống thường làm từ gỗ

(bù) → phần thanh, chỉ cách đọc gần đúng

Chữ mô tả hình ảnh cái cốc làm bằng gỗ trong thời cổ.

  1. Bộ thủ và cấu trúc

Bộ thủ: 木 (mù – bộ Mộc)
→ thuộc nhóm chữ có liên quan đến đồ vật làm từ gỗ hoặc liên quan đến đồ dùng

  1. Âm Hán Việt

→ Bôi

Trong các từ ghép Hán Việt, chữ (bôi) xuất hiện trong nhiều từ như:

杯子 – bài tử (cái cốc, cái ly)

杯盘狼藉 – bôi bàn lang tập (bàn tay phiến diện, bàn bừa bộn)
(Nhưng thời điểm này bạn chỉ cần biết âm Hán Việt của chữ đơn: Bôi.)

  1. Số nét

có 10 nét trong chữ Hán.

II. Loại từ

là danh từ (名词).

Nó thường đứng một mình hoặc kết hợp với lượng từ 个 / để chỉ số lượng.

Ví dụ:

一杯水 (yì bēi shuǐ) — một ly nước

三个杯子 (sān gè bēizi) — ba cái cốc

III. Từ ghép liên quan đến

杯子 (bēizi): cái cốc, cái ly

酒杯 (jiǔbēi): chén rượu

水杯 (shuǐbēi): ly nước

咖啡杯 (kāfēibēi): ly cà phê

茶杯 (chábēi): tách trà

纸杯 (zhǐbēi): cốc giấy

玻璃杯 (bōlibēi): ly thủy tinh

杯具 (bēijù): dụng cụ uống nước

IV. Mẫu câu tiếng Trung về

Dưới đây là 40 mẫu câu chi tiết, kèm phiên âm + nghĩa tiếng Việt:

这是什么杯?
Zhè shì shénme bēi?
Cái này là cái ly gì?

我有一个杯子。
Wǒ yǒu yí gè bēizi.
Tôi có một cái cốc.

请给我一杯水。
Qǐng gěi wǒ yì bēi shuǐ.
Xin cho tôi một ly nước.

这个杯子很漂亮。
Zhège bēizi hěn piàoliang.
Cái cốc này rất đẹp.

你要喝几杯茶?
Nǐ yào hē jǐ bēi chá?
Bạn muốn uống mấy ly trà?

他喝了一杯咖啡。
Tā hē le yì bēi kāfēi.
Anh ấy uống một ly cà phê.

杯子里有水。
Bēizi lǐ yǒu shuǐ.
Trong cốc có nước.

我把杯子放在桌子上。
Wǒ bǎ bēizi fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi đặt cái cốc trên bàn.

这个杯子很重。
Zhège bēizi hěn zhòng.
Cái cốc này rất nặng.

那个杯子是玻璃做的。
Nà gè bēizi shì bōli zuò de.
Cái cốc kia làm bằng thủy tinh.

你喝完这杯茶了吗?
Nǐ hē wán zhè bēi chá le ma?
Bạn đã uống xong ly trà này chưa?

这个杯子有点脏。
Zhège bēizi yǒudiǎn zāng.
Cái cốc này hơi bẩn.

我需要一个新杯子。
Wǒ xūyào yígè xīn bēizi.
Tôi cần một cái cốc mới.

那是爸爸的酒杯。
Nà shì bàba de jiǔbēi.
Đó là chén rượu của bố.

我每天早上喝一杯水。
Wǒ měitiān zǎoshang hē yì bēi shuǐ.
Tôi mỗi sáng uống một ly nước.

这个杯子太小了。
Zhège bēizi tài xiǎo le.
Cái cốc này quá nhỏ.

请不要打破杯子。
Qǐng bú yào dǎpò bēizi.
Xin đừng làm vỡ cốc.

我喜欢这个茶杯。
Wǒ xǐhuan zhège chábēi.
Tôi thích cái tách trà này.

一杯咖啡多少钱?
Yì bēi kāfēi duōshao qián?
Một ly cà phê bao nhiêu tiền?

天很热,我要一杯冰水。
Tiān hěn rè, wǒ yào yì bēi bīng shuǐ.
Trời rất nóng, tôi muốn một ly nước đá.

他把杯子打翻了。
Tā bǎ bēizi dǎfān le.
Anh ấy làm đổ cái cốc.

我昨天买了两个杯子。
Wǒ zuótiān mǎi le liǎng gè bēizi.
Hôm qua tôi mua hai cái cốc.

这些杯子都是白色的。
Zhèxiē bēizi dōu shì báisè de.
Những cái cốc này đều màu trắng.

妈妈在洗杯子。
Māma zài xǐ bēizi.
Mẹ đang rửa cốc.

这个杯子不太新鲜。
Zhège bēizi bú tài xīnxiān.
Cái cốc này không mới lắm.

你有几个杯子?
Nǐ yǒu jǐ gè bēizi?
Bạn có mấy cái cốc?

小孩把杯子弄坏了。
Xiǎohái bǎ bēizi nòng huài le.
Đứa trẻ làm hỏng cái cốc.

请用干净的杯子。
Qǐng yòng gānjìng de bēizi.
Xin hãy dùng cốc sạch.

我喜欢用玻璃杯喝水。
Wǒ xǐhuan yòng bōli bēi hē shuǐ.
Tôi thích uống nước bằng ly thủy tinh.

你能拿那个杯子吗?
Nǐ néng ná nàge bēizi ma?
Bạn có thể cầm cái cốc đó không?

我刚刚洗了杯子。
Wǒ gānggāng xǐ le bēizi.
Tôi vừa mới rửa cốc.

他不喝茶,他喝水。
Tā bù hē chá, tā hē shuǐ.
Anh ấy không uống trà, anh ấy uống nước.

这是你喝的最后一杯水。
Zhè shì nǐ hē de zuìhòu yì bēi shuǐ.
Đây là ly nước cuối cùng mà bạn uống.

妈妈给我倒了一杯牛奶。
Māma gěi wǒ dào le yì bēi niúnǎi.
Mẹ rót cho tôi một ly sữa.

他已经喝完三杯茶了。
Tā yǐjīng hē wán sān bēi chá le.
Anh ấy đã uống xong ba ly trà rồi.

我把杯子放回柜子里。
Wǒ bǎ bēizi fàng huí guìzi lǐ.
Tôi đặt cốc trở lại trong tủ.

那些杯子太贵了。
Nàxiē bēizi tài guì le.
Những cái cốc đó quá đắt.

我每天早上喝一杯咖啡。
Wǒ měitiān zǎoshang hē yì bēi kāfēi.
Tôi mỗi sáng uống một ly cà phê.

她给我们每人一杯茶。
Tā gěi wǒmen měi rén yì bēi chá.
Cô ấy rót cho mỗi người chúng tôi một ly trà.

小狗把杯子碰倒了。
Xiǎogǒu bǎ bēizi pèng dǎo le.
Con chó nhỏ làm đổ cái cốc.

Mẫu câu ví dụ cơ bản

我喝一杯水。 (Wǒ hē yī bēi shuǐ.) – Tôi uống một cốc nước.
这个杯子很漂亮。 (Zhège bēizi hěn piàoliang.) – Cái cốc này đẹp lắm.
干杯! (Gānbēi!) – Cạn ly! (Chúc mừng, cụng ly).

40 ví dụ câu (gồm Pinyin và nghĩa tiếng Việt)
Dưới đây là 40 câu ví dụ thực tế và đa dạng về (từ đơn giản đến phức tạp):

我要一杯咖啡。 (Wǒ yào yī bēi kāfēi.) – Tôi muốn một cốc cà phê.
这个杯子是玻璃的。 (Zhège bēizi shì bōli de.) – Cái cốc này bằng thủy tinh.
她喝了一杯茶。 (Tā hēle yī bēi chá.) – Cô ấy uống một chén trà.
杯子掉在地上碎了。 (Bēizi diào zài dì shàng suì le.) – Cái cốc rơi xuống đất vỡ rồi.
干杯!祝你生日快乐! (Gānbēi! Zhù nǐ shēngrì kuàilè!) – Cạn ly! Chúc mừng sinh nhật!
这杯水太烫了。 (Zhè bēi shuǐ tài tàng le.) – Cốc nước này nóng quá.
我喜欢用大杯喝饮料。 (Wǒ xǐhuān yòng dà bēi hē yǐnliào.) – Tôi thích dùng cốc to uống nước giải khát.
茶杯放在桌子上。 (Chábēi fàng zài zhuōzi shàng.) – Chén trà để trên bàn.
他赢得了世界杯。 (Tā yíngdé le shìjiè bēi.) – Anh ấy giành được Cúp Thế giới.
这杯牛奶很新鲜。 (Zhè bēi niúnǎi hěn xīnxiān.) – Cốc sữa này rất tươi.
杯子洗干净了吗? (Bēizi xǐ gānjìng le ma?) – Cốc rửa sạch chưa?
我买了一个新杯子。 (Wǒ mǎile yī gè xīn bēizi.) – Tôi mua một cái cốc mới.
一杯啤酒多少钱? (Yī bēi píjiǔ duōshǎo qián?) – Một cốc bia bao nhiêu tiền?
她把杯子装满了水。 (Tā bǎ bēizi zhuāng mǎn le shuǐ.) – Cô ấy đổ đầy cốc nước.
这个杯子有裂痕。 (Zhège bēizi yǒu lièhén.) – Cái cốc này có vết nứt.
我们来干杯吧! (Wǒmen lái gānbēi ba!) – Chúng ta cụng ly đi!
咖啡杯放在厨房。 (Kāfēi bēi fàng zài chúfáng.) – Cốc cà phê để trong bếp.
他喝了两杯酒。 (Tā hēle liǎng bēi jiǔ.) – Anh ấy uống hai chén rượu.
这个杯子是陶瓷的。 (Zhège bēizi shì táocí de.) – Cái cốc này bằng sứ.
世界杯足球赛很精彩。 (Shìjiè bēi zúqiú sài hěn jīngcǎi.) – Giải World Cup bóng đá rất hấp dẫn.
我要一杯热巧克力。 (Wǒ yào yī bēi rè qiǎokèlì.) – Tôi muốn một cốc chocolate nóng.
杯子太小了,不够喝。 (Bēizi tài xiǎo le, bùgòu hē.) – Cốc nhỏ quá, không đủ uống.
她收藏了很多杯子。 (Tā shōucáng le hěn duō bēizi.) – Cô ấy sưu tầm nhiều cái cốc.
这杯果汁很甜。 (Zhè bēi guǒzhī hěn tián.) – Cốc nước ép này ngọt lắm.
别把杯子打碎了。 (Bié bǎ bēizi dǎ suì le.) – Đừng làm vỡ cốc.
一杯绿茶多少钱? (Yī bēi lǜchá duōshǎo qián?) – Một chén trà xanh bao nhiêu tiền?
他用杯子喝汤。 (Tā yòng bēizi hē tāng.) – Anh ấy dùng cốc uống canh.
这个杯子设计很特别。 (Zhège bēizi shèjì hěn tèbié.) – Cái cốc này thiết kế rất đặc biệt.
我们为友谊干杯! (Wǒmen wèi yǒuyì gānbēi!) – Chúng ta cụng ly vì tình bạn!
杯弓蛇影的故事很有意思。 (Bēi gōng shé yǐng de gùshì hěn yǒu yìsi.) – Câu chuyện “bôi cung xà ảnh” rất thú vị.
我喜欢带盖子的杯子。 (Wǒ xǐhuān dài gài zi de bēizi.) – Tôi thích cốc có nắp.
这杯咖啡太苦了。 (Zhè bēi kāfēi tài kǔ le.) – Cốc cà phê này đắng quá.
银杯是第二名的奖品。 (Yín bēi shì dì èr míng de jiǎngpǐn.) – Cúp bạc là giải nhì.
杯子里的水凉了。 (Bēizi lǐ de shuǐ liáng le.) – Nước trong cốc nguội rồi.
他把杯子递给我。 (Tā bǎ bēizi dì gěi wǒ.) – Anh ấy đưa cốc cho tôi.
这个杯子可以微波加热。 (Zhège bēizi kěyǐ wēibō jiārè.) – Cái cốc này có thể hâm bằng lò vi sóng.
一杯可乐就够了。 (Yī bēi kělè jiù gòu le.) – Một cốc cola là đủ.
杯盘狼藉形容很乱。 (Bēi pán lángjí xíngróng hěn luàn.) – “Bôi bàn lang tịch” mô tả rất lộn xộn.
我要一杯加冰的饮料。 (Wǒ yào yī bēi jiā bīng de yǐnliào.) – Tôi muốn một cốc đồ uống có đá.
世界杯明年在中国举办吗? (Shìjiè bēi míngnián zài Zhōngguó jǔbàn ma?) – World Cup năm sau có tổ chức ở Trung Quốc không?

(bēi) — giải thích chi tiết, tường tận

  1. Ý nghĩa tổng quát

Chữ trong tiếng Trung là một danh từ, nghĩa cơ bản là “cái cốc”, “cái ly”, chỉ đơn vị đựng đồ uống. Từ này rất phổ biến khi nói về các loại đồ uống trong giao tiếp hàng ngày.

Ví dụ về nghĩa:

一杯水 — một cốc nước

一杯咖啡 — một ly cà phê

  1. Phân tích chữ Hán “” chi tiết
    2.1. Chữ Hán giản thể & phồn thể

Chữ giản thể:

Chữ phồn thể: 䌽 (phồn thể cổ, không dùng phổ biến)
Trong tiếng Trung hiện đại, cách viết là thống nhất và không phân biệt giản — phồn cho chữ này trong cách dùng bình thường.

2.2. Pinyin

Pinyin: bēi
Đây là âm đọc chính thức trong Hán ngữ phổ thông.

2.3. Âm Hán Việt

Âm Hán Việt: Bôi
Trong tiếng Việt học thuật, chữ được đọc là bôi.

2.4. Số nét

Chữ gồm 10 nét.

2.5. Bộ thủ

Bộ thủ: 木 (bộ Mộc)
Bộ 木 liên quan đến gỗ, cây, do trong chữ có thanh 木 ở bên trái.

2.6. Cấu tạo chữ Hán

Chữ gồm hai phần:

木 (bộ Mộc) nằm ở bên trái, nguyên nghĩa là gỗ, gỗ cây → gợi ý vật liệu ban đầu dùng để làm cốc/chén có thể là gỗ.

(phần bên phải) là chữ “bất” nghĩa là không, ở đây đóng vai trò thành phần âm, gợi âm đọc bēi.

Như vậy, chữ là chữ hình thanh: ghép nghĩa (木 gợi ý về hình dạng/gốc vật liệu) + gợi âm ( gợi âm gần với bēi).

  1. Nghĩa chi tiết của

Chữ mang các nghĩa sau trong tiếng Trung:

Cái cốc, cái ly, cái chén để đựng đồ uống.

Chỉ đơn vị đo lường đồ uống khi dùng trong câu như “一杯水”, “两杯茶”.

Trong một số tình huống nói bóng, “” có thể dùng để chỉ cái gì đó được coi như “cốc/ly” tượng trưng (ít gặp).

  1. Loại từ

Chữ trong tiếng Trung là danh từ chung.

Nó đứng trước hoặc sau các lượng từ như:

一杯

两杯

三杯

Lưu ý: là từ biểu thị vật đựng và số lượng đồ uống theo đơn vị ly, cốc.

  1. Mẫu câu ví dụ với “

Dưới đây là 40 câu ví dụ tiếng Trung sử dụng từ (bēi), kèm phiên âm pinyin và dịch nghĩa tiếng Việt.

40 Câu ví dụ tiếng Trung về

我想要一杯水。
Wǒ xiǎng yào yì bēi shuǐ.
Tôi muốn một cốc nước.

桌子上有两杯茶。
Zhuōzi shàng yǒu liǎng bēi chá.
Trên bàn có hai ly trà.

他喝了一杯咖啡。
Tā hē le yì bēi kāfēi.
Anh ấy đã uống một ly cà phê.

这杯牛奶很新鲜。
Zhè bēi niúnǎi hěn xīnxiān.
Ly sữa này rất tươi.

请给我一杯果汁。
Qǐng gěi wǒ yì bēi guǒzhī.
Xin cho tôi một cốc nước trái cây.

我不喜欢热杯饮料。
Wǒ bù xǐhuan rè bēi yǐnliào.
Tôi không thích đồ uống nóng.

他递给我一杯茶。
Tā dì gěi wǒ yì bēi chá.
Anh ấy đưa cho tôi một ly trà.

这杯水太凉了。
Zhè bēi shuǐ tài liáng le.
Cốc nước này quá lạnh.

我每天早上喝一杯咖啡。
Wǒ měitiān zǎoshang hē yì bēi kāfēi.
Tôi uống một ly cà phê mỗi sáng.

她不喝甜杯饮料。
Tā bù hē tián bēi yǐnliào.
Cô ấy không uống đồ uống ngọt.

我想再要一杯茶。
Wǒ xiǎng zài yào yì bēi chá.
Tôi muốn thêm một ly trà.

这杯水可以喝吗?
Zhè bēi shuǐ kěyǐ hē ma?
Cốc nước này có thể uống không?

那杯酒太烈了。
Nà bēi jiǔ tài liè le.
Ly rượu đó quá nặng.

我把杯子放在桌上。
Wǒ bǎ bēizi fàng zài zhuō shàng.
Tôi đặt cái cốc lên bàn.

学校里有很多杯子。
Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō bēizi.
Trong trường có rất nhiều ly.

这杯果汁很好喝。
Zhè bēi guǒzhī hěn hǎohē.
Ly nước trái cây này rất ngon.

他一口气喝了三杯水。
Tā yì kǒu qì hē le sān bēi shuǐ.
Anh ấy uống ba cốc nước một hơi.

请把杯子洗干净。
Qǐng bǎ bēizi xǐ gānjìng.
Xin hãy rửa sạch cái cốc.

我有一只漂亮的杯子。
Wǒ yǒu yì zhī piàoliang de bēizi.
Tôi có một cái cốc xinh.

她拿着蓝色的杯子。
Tā názhe lán sè de bēizi.
Cô ấy cầm cái cốc màu xanh.

请不要碰我的杯子。
Qǐng búyào pèng wǒ de bēizi.
Xin đừng chạm vào cốc của tôi.

请给老师一杯水。
Qǐng gěi lǎoshī yì bēi shuǐ.
Xin đưa cho thầy/cô một cốc nước.

这家店里的杯子很贵。
Zhè jiā diàn lǐ de bēizi hěn guì.
Cốc trong cửa hàng này rất đắt.

我正在找一个杯子。
Wǒ zhèngzài zhǎo yí gè bēizi.
Tôi đang tìm một cái cốc.

请别把杯子摔坏。
Qǐng bié bǎ bēizi shuāi huài.
Xin đừng làm vỡ cốc.

这杯水加冰吗?
Zhè bēi shuǐ jiā bīng ma?
Cốc nước này có cho đá không?

今天喝了很多杯水。
Jīntiān hē le hěn duō bēi shuǐ.
Hôm nay đã uống rất nhiều cốc nước.

他把杯子装满了茶。
Tā bǎ bēizi zhuāng mǎn le chá.
Anh ấy đổ đầy trà vào cốc.

这杯啤酒太苦。
Zhè bēi píjiǔ tài kǔ.
Ly bia này quá đắng.

我想喝一杯冰水。
Wǒ xiǎng hē yì bēi bīng shuǐ.
Tôi muốn uống một cốc nước đá.

这杯奶茶不太甜。
Zhè bēi nǎichá bù tài tián.
Ly trà sữa này không quá ngọt.

他喝完了那一杯。
Tā hē wán le nà yì bēi.
Anh ấy đã uống hết ly đó.

请小心拿杯子。
Qǐng xiǎoxīn ná bēizi.
Xin cẩn thận cầm cốc.

我看见桌上有一杯水。
Wǒ kànjiàn zhuō shàng yǒu yì bēi shuǐ.
Tôi thấy trên bàn có một cốc nước.

她在用自己的杯子。
Tā zài yòng zìjǐ de bēizi.
Cô ấy đang dùng cốc của mình.

他把杯子放在柜子里。
Tā bǎ bēizi fàng zài guìzi lǐ.
Anh ấy đặt cốc vào trong tủ.

我们每个人一杯茶。
Wǒmen měi gèrén yì bēi chá.
Mỗi người chúng ta một ly trà.

请用这个杯子喝水。
Qǐng yòng zhège bēizi hē shuǐ.
Xin hãy dùng cái cốc này để uống nước.

那杯咖啡有点苦。
Nà bēi kāfēi yǒudiǎn kǔ.
Ly cà phê đó hơi đắng.

我喜欢透明的杯子。
Wǒ xǐhuan tòumíng de bēizi.
Tôi thích cái cốc trong suốt.

  1. Ghi nhớ trọng điểm

(bēi) là từ danh từ, nghĩa cái ly, cái cốc để đựng nước hoặc đồ uống.

Âm Hán Việt là bôi.

Chữ gồm 10 nét và có bộ thủ là 木 (gỗ), biểu thị vật dụng thường làm từ gỗ hoặc hình dạng như gỗ.

(bēi) — Tiếng Trung là gì?

là một danh từ trong tiếng Trung, có nghĩa là cái cốc / ly / chén nhỏ để uống như ly nước, cốc trà, cốc cà phê…
Phiên âm: bēi
Âm Hán–Việt: Bôi

Giản thể:
Phồn thể: (Giống nhau)
Loại từ: Danh từ

Lượng từ đi với :
一杯水 yì bēi shuǐ — một cốc nước

I. Giải thích chi tiết chữ Hán:
1) Nghĩa cơ bản

chính là đồ dùng để uống, thường là cốc, ly, chén, bình uống nước.
Ví dụ:
一杯茶 yì bēi chá — một ly trà
喝一杯水 hē yì bēi shuǐ — uống một ly nước

2) Cấu tạo chữ Hán

là chữ ghép hình thanh:

木 (mù) + (bù)

木 (mộc): bộ gốc, nghĩa liên quan đến gỗ, ám chỉ đồ uống có thể làm từ gỗ, như cốc gỗ, ly gỗ → liên quan đến đồ đựng.

(bất): phần âm, đọc giống âm của là bēi (cùng âm vận b-ei). Chữ cho gợi âm.

→ Về mặt hình dạng, chữ 木 là “cây” (đồ gỗ), và chữ biểu hiện âm thanh → thành chữ nghĩa là cái ly/cốc.

3) Bộ thủ của chữ

Bộ thủ: 木 (木部) — bộ Mộc

Số thứ tự trong 214 bộ thủ: Bộ số 75: 木

4) Số nét và tên nét

gồm 8 nét
Các nét viết theo thứ tự:
1 竖 (shù)
2 横折 (héng zhé)
3 横 (héng)
4 横 (héng)
5 竖 (shù)
6 撇 (piě)
7 横折钩 (héng zhé gōu)
8 捺 (nà)

(Lưu ý: Đây là thứ tự nét viết theo quy tắc chữ Hán chuẩn.)

5) Âm Hán–Việt

📌 — Bôi

Đây là âm được Việt hóa khi dịch từ Hán tự.

6) Một số từ ghép với
Từ Phiên âm Nghĩa
水杯 shuǐbēi cốc nước
杯子 bēizi cái cốc
茶杯 chábēi tách trà
一杯 yìbēi một ly
杯赛 bēisài giải đấu cúp
奖杯 jiǎngbēi cúp thưởng
II. Giải thích ý nghĩa sâu hơn
không chỉ dùng để chỉ “cốc, ly”; mà còn được dùng trong các cụm từ khác như:

奖杯 (jiǎngbēi): cúp thưởng

杯赛 (bēisài): giải cúp (trong các môn thể thao)

Như vậy, chữ mang nghĩa gốc là đồ uống, sau này xuất hiện trong các thuật ngữ hiện đại.

III. Cách dùng trong câu với 40 ví dụ (kèm phiên âm & tiếng Việt)
40 Câu Ví dụ

我喝一杯水。
Wǒ hē yì bēi shuǐ.
Tôi uống một ly nước.

请给我一杯茶。
Qǐng gěi wǒ yì bēi chá.
Xin cho tôi một ly trà.

这个杯子很漂亮。
Zhège bēizi hěn piàoliang.
Cái cốc này rất đẹp.

你要几杯咖啡?
Nǐ yào jǐ bēi kāfēi?
Bạn muốn mấy ly cà phê?

他拿着一个杯子。
Tā ná zhe yí gè bēizi.
Anh ấy cầm một cái cốc.

水杯在桌子上。
Shuǐbēi zài zhuōzi shàng.
Ly nước ở trên bàn.

我们去买杯饮料吧。
Wǒmen qù mǎi bēi yǐnliào ba.
Chúng ta đi mua ly nước uống nhé.

这杯茶太烫了。
Zhè bēi chá tài tàng le.
Ly trà này nóng quá.

你的杯子在哪儿?
Nǐ de bēizi zài nǎr?
Ly của bạn ở đâu?

请把杯子洗干净。
Qǐng bǎ bēizi xǐ gānjìng.
Xin rửa sạch cái cốc.

我想要两杯果汁。
Wǒ xiǎng yào liǎng bēi guǒzhī.
Tôi muốn hai ly nước hoa quả.

杯子是玻璃做的。
Bēizi shì bōlí zuò de.
Cốc được làm bằng thủy tinh.

这杯牛奶很好喝。
Zhè bēi niúnǎi hěn hǎohē.
Ly sữa này rất ngon.

他放下杯子。
Tā fàng xià bēizi.
Anh ấy đặt cái cốc xuống.

这不是我的杯子。
Zhè bù shì wǒ de bēizi.
Đây không phải là cốc của tôi.

她举起杯子。
Tā jǔ qǐ bēizi.
Cô ấy giơ cái cốc lên.

我喝完这一杯水。
Wǒ hē wán zhè yì bēi shuǐ.
Tôi đã uống xong ly nước này.

别打破杯子。
Bié dǎpò bēizi.
Đừng làm vỡ cái cốc.

这杯饮料很甜。
Zhè bēi yǐnliào hěn tián.
Ly nước này rất ngọt.

杯子掉在地上了。
Bēizi diào zài dì shàng le.
Cái cốc rơi xuống đất.

他给我两杯冰水。
Tā gěi wǒ liǎng bēi bīngshuǐ.
Anh ấy cho tôi hai ly nước đá.

她喝了一杯热茶。
Tā hē le yì bēi rè chá.
Cô ấy uống một ly trà nóng.

这个杯子太大了。
Zhège bēizi tài dà le.
Cái cốc này quá to.

我们一起喝杯咖啡吧。
Wǒmen yìqǐ hē bēi kāfēi ba.
Chúng ta cùng uống ly cà phê nhé.

他的杯子是红色的。
Tā de bēizi shì hóngsè de.
Cốc của anh ấy là màu đỏ.

给我三杯绿茶。
Gěi wǒ sān bēi lǜchá.
Cho tôi ba ly trà xanh.

这杯茶不太甜。
Zhè bēi chá bù tài tián.
Ly trà này không quá ngọt.

她往杯子里倒水。
Tā wǎng bēizi lǐ dào shuǐ.
Cô ấy rót nước vào cốc.

他拿着空杯子。
Tā ná zhe kōng bēizi.
Anh ấy cầm ly trống.

我喜欢这个杯子的图案。
Wǒ xǐhuan zhège bēizi de tú’àn.
Tôi thích họa tiết của cái cốc này.

我们干杯!
Wǒmen gānbēi!
Chúng ta cụng ly!

这个杯子很旧。
Zhège bēizi hěn jiù.
Cái cốc này rất cũ.

水杯里有冰块。
Shuǐbēi lǐ yǒu bīngkuài.
Trong ly nước có đá.

他买了几个杯子。
Tā mǎi le jǐ gè bēizi.
Anh ấy mua vài cái cốc.

请别碰我的杯子。
Qǐng bié pèng wǒ de bēizi.
Xin đừng chạm vào cốc của tôi.

那杯咖啡太苦了。
Nà bēi kāfēi tài kǔ le.
Ly cà phê đó đắng quá.

我们每人一杯。
Wǒmen měi rén yì bēi.
Mỗi người chúng ta một ly.

这是送给你的杯子。
Zhè shì sòng gěi nǐ de bēizi.
Đây là cái cốc tặng bạn.

杯子装满水了。
Bēizi zhuāng mǎn shuǐ le.
Cốc đã đầy nước.

你喝完你的杯子了吗?
Nǐ hē wán nǐ de bēizi le ma?
Bạn đã uống xong ly nước chưa?

/ là chữ Hán giản thể và phồn thể cũng giống nhau. Đọc là bēi.
Trong tiếng Trung hiện đại (bēi) là danh từ chỉ cái cốc / cái ly dùng để đựng nước, trà, nước ngọt, rượu…

Phân tích chữ Hán
1) Nghĩa cơ bản

có nghĩa là cốc/ ly/ chén (container), thường dùng để chỉ vật đựng chất lỏng.

Đơn vị đo lường trong khẩu ngữ:
→ 一杯水 yī bēi shuǐ — một cốc nước.

2) Phân tích chữ
Yếu tố Thông tin
Chữ Hán
Âm Hán Việt bôi
Âm Pinyin bēi
Bộ thủ 木 (mộc) – bộ số 75 trong 214 bộ
Tổng số nét 8 nét
Giản thể / Phồn thể 同形 cùng là
Loại chữ 形声字 (chữ hình thanh)
3) Cấu tạo chữ

Chữ là chữ hình thanh:

木 (bộ MỘC) nằm bên trái: biểu thị bộ phận chất liệu / hình ảnh liên quan cây gỗ → cái đồ dùng làm từ gỗ → dễ gợi liên tưởng đồ bằng gỗ như cốc, ly

làm thành phần gợi âm → bēi là âm tham chiếu.

4) Bộ thủ và ý nghĩa

木 (mù): bộ Mộc → gỗ, cây.
Vì đồ uống từ xưa thường có cốc bằng gỗ, nên chữ liên quan đến đồ đựng rượu / nước được gắn bộ mộc.

Cách dùng từ
1) Là danh từ

杯子 (bēizi) — cái cốc, cái ly
注意: trong khẩu ngữ Trung Quốc thường thêm 子 thành 杯子.

2) Nhóm lượng từ phổ biến

一杯水 yī bēi shuǐ — một cốc nước

两杯茶 liǎng bēi chá — hai ly trà

几杯啤酒 jǐ bēi píjiǔ — vài cốc bia

Mẫu câu cơ bản

这个杯子很漂亮。
Zhège bēizi hěn piàoliang.
Cái cốc này rất đẹp.

请给我一杯水。
Qǐng gěi wǒ yì bēi shuǐ.
Làm ơn cho tôi một cốc nước.

40 Ví dụ có Phiên âm + Tiếng Việt

他喝了一杯咖啡。
Tā hē le yì bēi kāfēi.
Anh ấy uống một cốc cà phê.

我想要一杯茶。
Wǒ xiǎng yào yì bēi chá.
Tôi muốn một ly trà.

这杯水很冰。
Zhè bēi shuǐ hěn bīng.
Ly nước này rất lạnh.

请再给我两杯水。
Qǐng zài gěi wǒ liǎng bēi shuǐ.
Xin hãy cho tôi thêm hai cốc nước nữa.

你要喝几杯啤酒?
Nǐ yào hē jǐ bēi píjiǔ?
Bạn muốn uống mấy ly bia?

这是什么杯子?
Zhè shì shénme bēizi?
Đây là cái cốc gì?

我喜欢这个杯子。
Wǒ xǐhuan zhège bēizi.
Tôi thích cái cốc này.

杯子掉在地上了。
Bēizi diào zài dì shàng le.
Cái cốc rơi xuống đất rồi.

这杯果汁很好喝。
Zhè bēi guǒzhī hěn hǎohē.
Ly nước trái cây này rất ngon.

你今天带杯子了吗?
Nǐ jīntiān dài bēizi le ma?
Hôm nay bạn có mang cốc không?

我给他倒了一杯茶。
Wǒ gěi tā dào le yì bēi chá.
Tôi rót cho anh ấy một cốc trà.

我不喜欢塑料杯子。
Wǒ bù xǐhuan sùliào bēizi.
Tôi không thích cốc nhựa.

请别碰那杯水。
Qǐng bié pèng nà bēi shuǐ.
Làm ơn đừng chạm vào ly nước đó.

他们一起喝了一杯酒。
Tāmen yìqǐ hē le yì bēi jiǔ.
Họ cùng uống một ly rượu.

这杯茶太烫了。
Zhè bēi chá tài tàng le.
Ly trà này nóng quá.

这个杯子是新的。
Zhège bēizi shì xīn de.
Cái cốc này là mới.

我想要大杯的。
Wǒ xiǎng yào dà bēi de.
Tôi muốn loại cốc to.

小杯子装茶比较好。
Xiǎo bēizi zhuāng chá bǐjiào hǎo.
Cốc nhỏ đựng trà tốt hơn.

他们买了很多杯子。
Tāmen mǎi le hěn duō bēizi.
Họ mua rất nhiều cốc.

这个杯子很贵。
Zhège bēizi hěn guì.
Cái cốc này rất đắt.

我把杯子放在桌子上。
Wǒ bǎ bēizi fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi đặt cái cốc lên bàn.

这杯热巧克力很好喝。
Zhè bēi rè qiǎokèlì hěn hǎohē.
Ly sô cô la nóng này rất ngon.

他给我倒了一杯牛奶。
Tā gěi wǒ dào le yì bēi niúnǎi.
Anh ấy rót cho tôi một cốc sữa.

妈妈买了五个杯子。
Māmā mǎi le wǔ gè bēizi.
Mẹ mua năm cái cốc.

杯子里有水。
Bēizi lǐ yǒu shuǐ.
Có nước trong cốc.

那是玻璃杯。
Nà shì bōlí bēi.
Đó là cốc thủy tinh.

我不要一次性杯子。
Wǒ bù yào yí cì xìng bēizi.
Tôi không muốn dùng cốc dùng 1 lần.

请把杯子拿给我。
Qǐng bǎ bēizi ná gěi wǒ.
Làm ơn cầm cốc đưa tôi.

他喝了一大杯果汁。
Tā hē le yì dà bēi guǒzhī.
Anh ấy uống một ly nước trái cây lớn.

这杯水有点儿甜。
Zhè bēi shuǐ yǒudiǎnr tián.
Ly nước này hơi ngọt.

我今天喝了五杯茶。
Wǒ jīntiān hē le wǔ bēi chá.
Hôm nay tôi uống năm ly trà.

她把杯子放在厨房。
Tā bǎ bēizi fàng zài chúfáng.
Cô ấy đặt cốc trong bếp.

请给我一个空杯子。
Qǐng gěi wǒ yí gè kōng bēizi.
Làm ơn cho tôi một cốc trống.

孩子们用塑料杯喝水。
Háizimen yòng sùliào bēi hē shuǐ.
Bọn trẻ dùng cốc nhựa để uống nước.

这杯冰水太冷了。
Zhè bēi bīngshuǐ tài lěng le.
Ly nước lạnh này quá lạnh.

一、“” tiếng Trung là gì?

(bēi) trong tiếng Trung có nghĩa là cái cốc, cái ly, cái chén.
Ngoài ra, còn được dùng rất phổ biến làm lượng từ để chỉ một đơn vị đồ uống (một cốc nước, một ly trà, một ly cà phê…).

Ví dụ:

一杯水: một cốc nước

一杯茶: một ly trà

二、Hình thức chữ viết

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:

→ Chữ là chữ không thay đổi giữa giản thể và phồn thể.

三、Phiên âm – Âm đọc – Âm Hán Việt

Pinyin: bēi

Thanh điệu: thanh 1 (cao, ngang)

Âm Hán Việt: bôi

四、Phân tích chi tiết chữ Hán “

  1. Bộ thủ

Bộ thủ: 木 – Bộ Mộc

Theo hệ thống 214 bộ thủ, bộ 木 biểu thị:

Gỗ

Vật làm bằng gỗ

Sự vật có liên quan đến cây cối

→ Nguyên nhân: cốc, chén thời cổ đại thường được làm bằng gỗ.

  1. Cấu tạo chữ

Cấu tạo: Hình thanh

木 (bộ mộc): chỉ ý – liên quan đến gỗ

: chỉ âm (gợi âm đọc gần với “bēi” trong tiếng cổ)

→ Chữ là chữ hình thanh rất điển hình.

  1. Số nét

Tổng số nét: 8 nét
(không liệt kê tên nét theo yêu cầu)

  1. Nghĩa gốc và nghĩa mở rộng
    a. Nghĩa gốc

Cái cốc

Cái ly

Đồ dùng để uống nước

b. Nghĩa mở rộng

Lượng từ cho đồ uống

Dùng trong các khái niệm trừu tượng:

奖杯: cúp, cúp thưởng

干杯: cạn ly

五、Từ loại và chức năng ngữ pháp

  1. Danh từ (名词)

指器具 (chỉ đồ vật)

Ví dụ: 杯子、茶杯、水杯

  1. Lượng từ (量词)

Dùng cho đồ uống đựng trong cốc, ly

Cấu trúc:

数词 + + 名词

Ví dụ:

一杯水

两杯咖啡

六、Các từ thường gặp với “

杯子: cái cốc

水杯: cốc nước

茶杯: chén trà

咖啡杯: ly cà phê

一杯: một cốc

奖杯: cúp thưởng

七、Mẫu câu ngữ pháp cơ bản
Mẫu 1: 一杯 + 名词

一杯水
→ Một cốc nước

Mẫu 2: 喝 + 一杯 + 名词

我喝一杯茶。
→ Tôi uống một ly trà.

Mẫu 3: 再 + 一杯

再来一杯。
→ Thêm một ly nữa.

、40 ví dụ câu với “

(có pinyin và tiếng Việt)

我喝了一杯水。
Wǒ hē le yì bēi shuǐ.
→ Tôi uống một cốc nước.

这是我的杯子。
Zhè shì wǒ de bēizi.
→ Đây là cốc của tôi.

桌子上有一个杯子。
Zhuōzi shàng yǒu yí gè bēizi.
→ Trên bàn có một cái cốc.

我要一杯茶。
Wǒ yào yì bēi chá.
→ Tôi muốn một ly trà.

他喝了两杯咖啡。
Tā hē le liǎng bēi kāfēi.
→ Anh ấy uống hai ly cà phê.

请给我一杯水。
Qǐng gěi wǒ yì bēi shuǐ.
→ Làm ơn cho tôi một cốc nước.

这个杯子很漂亮。
Zhège bēizi hěn piàoliang.
→ Cái cốc này rất đẹp.

杯子里没有水。
Bēizi lǐ méiyǒu shuǐ.
→ Trong cốc không có nước.

我每天早上喝一杯牛奶。
Wǒ měitiān zǎoshang hē yì bēi niúnǎi.
→ Mỗi sáng tôi uống một ly sữa.

这个杯子是新的。
Zhège bēizi shì xīn de.
→ Cái cốc này là mới.

杯子掉在地上了。
Bēizi diào zài dìshàng le.
→ Cái cốc rơi xuống đất rồi.

请再来一杯。
Qǐng zài lái yì bēi.
→ Làm ơn cho thêm một ly nữa.

我不想再喝一杯了。
Wǒ bù xiǎng zài hē yì bēi le.
→ Tôi không muốn uống thêm ly nữa.

这杯茶很热。
Zhè bēi chá hěn rè.
→ Ly trà này rất nóng.

那杯咖啡太甜了。
Nà bēi kāfēi tài tián le.
→ Ly cà phê đó ngọt quá.

他给我倒了一杯水。
Tā gěi wǒ dào le yì bēi shuǐ.
→ Anh ấy rót cho tôi một cốc nước.

杯子是玻璃做的。
Bēizi shì bōli zuò de.
→ Cái cốc được làm bằng thủy tinh.

我买了两个杯子。
Wǒ mǎi le liǎng gè bēizi.
→ Tôi mua hai cái cốc.

这个杯子很大。
Zhège bēizi hěn dà.
→ Cái cốc này rất to.

杯子里有茶。
Bēizi lǐ yǒu chá.
→ Trong cốc có trà.

他一口喝完了一杯水。
Tā yì kǒu hē wán le yì bēi shuǐ.
→ Anh ấy uống hết một cốc nước trong một hơi.

我想喝一杯果汁。
Wǒ xiǎng hē yì bēi guǒzhī.
→ Tôi muốn uống một ly nước ép.

杯子太小了。
Bēizi tài xiǎo le.
→ Cái cốc nhỏ quá.

那是我的杯子,不是你的。
Nà shì wǒ de bēizi, bú shì nǐ de.
→ Đó là cốc của tôi, không phải của bạn.

请把杯子洗干净。
Qǐng bǎ bēizi xǐ gānjìng.
→ Làm ơn rửa sạch cái cốc.

桌上放着三杯水。
Zhuō shàng fàng zhe sān bēi shuǐ.
→ Trên bàn đặt ba cốc nước.

这杯水不冷不热。
Zhè bēi shuǐ bù lěng bú rè.
→ Cốc nước này không lạnh cũng không nóng.

我用这个杯子喝水。
Wǒ yòng zhège bēizi hē shuǐ.
→ Tôi dùng cái cốc này để uống nước.

杯子里什么都没有。
Bēizi lǐ shénme dōu méiyǒu.
→ Trong cốc không có gì cả.

他打碎了一个杯子。
Tā dǎsuì le yí gè bēizi.
→ Anh ấy làm vỡ một cái cốc.

这个杯子是木头做的。
Zhège bēizi shì mùtou zuò de.
→ Cái cốc này làm bằng gỗ.

我不需要这么大的杯子。
Wǒ bú xūyào zhème dà de bēizi.
→ Tôi không cần cái cốc to như vậy.

她递给我一杯茶。
Tā dì gěi wǒ yì bēi chá.
→ Cô ấy đưa cho tôi một ly trà.

杯子放在厨房里。
Bēizi fàng zài chúfáng lǐ.
→ Cái cốc được để trong bếp.

他喝完一杯酒就走了。
Tā hē wán yì bēi jiǔ jiù zǒu le.
→ Anh ấy uống xong một ly rượu rồi đi.

请给孩子倒一杯水。
Qǐng gěi háizi dào yì bēi shuǐ.
→ Làm ơn rót cho đứa trẻ một cốc nước.

这个杯子很结实。
Zhège bēizi hěn jiēshi.
→ Cái cốc này rất chắc.

我喜欢这个颜色的杯子。
Wǒ xǐhuan zhège yánsè de bēizi.
→ Tôi thích cái cốc màu này.

桌上只有一杯水。
Zhuō shàng zhǐ yǒu yì bēi shuǐ.
→ Trên bàn chỉ có một cốc nước.

他每天喝三杯水。
Tā měitiān hē sān bēi shuǐ.
→ Mỗi ngày anh ấy uống ba cốc nước.

1) Tổng quan từ: (bēi)

Loại từ: danh từ / lượng từ (cũng dùng để chỉ “một cốc / một ly” khi nói đo lượng như 一杯水).

Nghĩa chung: cốc, chén, ly; vật để盛 nước, rượu, trà; cũng dùng cho “cúp” (giải thưởng hình chiếc cúp).

2) Chữ Hán: phân tích chi tiết
a) Pinyin và Âm Hán-Việt

Pinyin: bēi.

Âm Hán-Việt: bôi.

b) Cấu tạo chữ & loại chữ

Cấu tạo (kết cấu): chữ thuộc dạng 左右结构 (bên trái — 木;bên phải — phonetic “”) → tổng hợp là ⿰木不 (hình-thanh: 木 = nghĩa (mộc: đồ làm từ gỗ / đồ vật), = phần biểu âm).

Lục thư: 形声 (hình-thanh).

c) Bộ thủ (radical)

Bộ thủ: 木 (mộc) — chữ 属于 木 部. Khi tra chữ trong từ điển, bạn có thể tra theo bộ 木.

d) Số nét, thứ tự nét & tên các nét

Tổng số nét: 8 nét.

Thứ tự và tên các nét (theo nét viết chuẩn) — trình tự 8 nét:

横 (héng) — ngang (vẽ phần đầu của 木)

竖 (shù) — sổ dọc (đi xuống giữa)

撇 (piě) — phẩy xiên trái

捺 (nà) — phẩy xiên phải → (đây hoàn thành chữ 木)

横 (héng) — ngang (bắt đầu phần bên phải )

撇 (piě) — phẩy (phần phải)

竖 (shù) — sổ dọc

捺 (nà) — phẩy phải (kết thúc)
Tóm: 木 的 4 nét trước, phần “” (là phần âm) có 4 nét sau. (Có minh họa động/ảnh nét trên hầu hết các trang chữ Hán).

e) Giản thể — Phồn thể

Giản thể: .

Phồn thể / dị thể: thường gặp dạng 盃 / 桮 là các dị thể / phiên bản cổ/truyền thống. Trong hầu hết từ điển hiện đại, chữ được dùng phổ biến cả trong giản thể và phồn thể hiện đại (nhưng lịch sử và một vài chữ dạng 盃 vẫn tồn tại). Mình ghi rõ: 简体:;繁体常见异体:盃(亦见桮等变体).

3) Ý nghĩa mở rộng & cách dùng

Gốc: vật để盛(đựng)nước, rượu, trà.

Mở rộng: “cúp” (giải thưởng, 如:银杯), “một cốc/ly” như lượng từ (一杯水), xuất hiện trong nhiều thành ngữ (杯弓蛇影, 杯盘狼藉, 杯水车薪, 举杯, 乾杯…).

4) Lưu ý tra bộ thủ

Bạn bảo chú ý tra 214 bộ thủ theo link — mình đã kiểm tra và chữ thuộc bộ 木 (bộ mộc) — tra theo danh mục 214 bộ thủ trên trang bạn đưa sẽ thấy 木 là một bộ trong 214 bộ thủ. (Link bạn cung cấp: hoctiengtrungonline.org).

5) 40 câu ví dụ (Hán tự → pinyin → dịch tiếng Việt)

我喝了一杯水。
wǒ hē le yì bēi shuǐ.
Tôi đã uống một cốc nước.

请给我一杯咖啡。
qǐng gěi wǒ yì bēi kāfēi.
Làm ơn cho tôi một cốc cà phê.

他举杯祝酒。
tā jǔ bēi zhùjiǔ.
Anh ấy nâng cốc chúc rượu.

她爱喝热茶,用瓷杯。
tā ài hē rè chá, yòng cí bēi.
Cô ấy thích uống trà nóng, dùng cốc sứ.

这是一只漂亮的杯子。
zhè shì yì zhī piàoliang de bēizi.
Đây là một chiếc cốc đẹp.

杯盘狼藉,饭后要收拾。
bēi pán lángjí, fàn hòu yào shōushi.
Đĩa cốc bày bừa, ăn xong phải dọn.

他得了银杯作为奖励。
tā dé le yín bēi zuòwéi jiǎnglì.
Anh ấy nhận được cúp bạc làm phần thưởng.

请不要把杯子放在边上会掉下来。
qǐng bú yào bǎ bēizi fàng zài biān shang huì diào xiàlai.
Đừng để cốc ở mép kẻo rơi xuống.

她给每个人倒了一杯果汁。
tā gěi měi ge rén dào le yì bēi guǒzhī.
Cô ấy rót cho mỗi người một cốc nước hoa quả.

咖啡杯里还有半杯咖啡。
kāfēi bēi lǐ hái yǒu bàn bēi kāfēi.
Trong cốc cà phê còn nửa cốc cà phê.

这杯茶太烫了,小心。
zhè bēi chá tài tàng le, xiǎoxīn.
Ly trà này nóng quá, cẩn thận.

我们为胜利举杯。
wǒmen wèi shènglì jǔ bēi.
Chúng ta nâng cốc mừng chiến thắng.

他把杯子摔碎了。
tā bǎ bēizi shuāi suì le.
Anh ấy đã làm vỡ chiếc cốc.

请把杯子洗干净。
qǐng bǎ bēizi xǐ gānjìng.
Xin rửa sạch cốc đi.

一杯茶,两个人聊天。
yì bēi chá, liǎng ge rén liáotiān.
Một cốc trà, hai người tán gẫu.

她用保温杯带热水去上班。
tā yòng bǎowēn bēi dài rèshuǐ qù shàngbān.
Cô ấy mang nước nóng đi làm bằng bình giữ nhiệt.

杯水车薪,解决不了问题。
bēi shuǐ chē xīn, jiějué bú liǎo wèntí.
Một cốc nước chẳng đủ dập lửa — không giải quyết được vấn đề.

那个奖杯是金的。
nà ge jiǎngbēi shì jīn de.
Chiếc cúp đó bằng vàng.

我把杯子放在桌子上。
wǒ bǎ bēizi fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi để cốc lên bàn.

小孩子容易打破玻璃杯。
xiǎo háizi róngyì dǎpò bōli bēi.
Trẻ con dễ làm vỡ cốc thủy tinh.

他杯中酒已空。
tā bēi zhōng jiǔ yǐ kōng.
Cốc rượu của anh ấy đã cạn.

服务员,请再来一杯。
fúwùyuán, qǐng zài lái yì bēi.
Phục vụ ơi, làm ơn mang thêm một cốc nữa.

她的杯子有裂纹。
tā de bēizi yǒu lièwén.
Cái cốc của cô ấy có vết nứt.

我们在酒会上碰杯。
wǒmen zài jiǔhuì shang pèng bēi.
Chúng tôi chạm cốc trong buổi tiệc rượu.

这个杯子很轻,一只手可以端。
zhè ge bēizi hěn qīng, yì zhī shǒu kěyǐ duān.
Cái cốc này rất nhẹ, có thể cầm bằng một tay.

杯弓蛇影,他疑神疑鬼。
bēi gōng shé yǐng, tā yí shén yí guǐ.
“杯弓蛇影” — anh ta hoang tưởng, sợ hãi vô lý.

把杯子递给我。
bǎ bēizi dì gěi wǒ.
Đưa chiếc cốc cho tôi.

他喜欢用玻璃杯喝果汁。
tā xǐhuan yòng bōli bēi hē guǒzhī.
Anh ấy thích dùng cốc thủy tinh uống nước trái cây.

祝你身体健康,乾杯!
zhù nǐ shēntǐ jiànkāng, gān bēi!
Chúc bạn sức khỏe, cạn ly!

这家咖啡店有很好看的杯子。
zhè jiā kāfēi diàn yǒu hěn hǎokàn de bēizi.
Quán cà phê này có những chiếc cốc rất đẹp.

我只喝了一小杯。
wǒ zhǐ hē le yì xiǎo bēi.
Tôi chỉ uống một ngụm nhỏ.

那是一个收藏用的奖杯。
nà shì yí ge shōucáng yòng de jiǎngbēi.
Đó là một chiếc cúp để sưu tầm.

孩子们用纸杯喝水。
háizi men yòng zhǐ bēi hē shuǐ.
Bọn trẻ uống nước bằng cốc giấy.

老师用杯子做了实验。
lǎoshī yòng bēizi zuò le shíyàn.
Giáo viên dùng cốc để làm thí nghiệm.

请把杯子倒空再洗。
qǐng bǎ bēizi dào kōng zài xǐ.
Vui lòng đổ rỗng cốc rồi rửa.

半杯牛奶已经放坏了。
bàn bēi niúnǎi yǐjīng fàng huài le.
Nửa cốc sữa đã hỏng.

他收藏了很多古董杯。
tā shōucáng le hěn duō gǔdǒng bēi.
Anh ấy sưu tập nhiều cốc cổ.

把杯子放到洗碗机里吧。
bǎ bēizi fàng dào xǐwǎnjī lǐ ba.
Đem cốc vào máy rửa bát đi.

运动员举起冠军奖杯庆祝。
yùndòngyuán jǔ qǐ guànjūn jiǎngbēi qìngzhù.
Vận động viên nâng cúp vô địch để ăn mừng.

他用杯子量了一些液体。
tā yòng bēizi liàng le yì xiē yètǐ.
Anh ấy dùng cốc để đo một ít chất lỏng.

là gì?

(bēi) nghĩa là:

Cái cốc, cái chén, cái ly, cái tách

Cúp (cúp thể thao, giải thưởng)

Lượng từ dùng cho đồ uống đựng trong cốc/ly

Theo tài liệu chữ Hán, có 8 nét, bộ 木, nghĩa chính là “cái cốc”.

  1. Thông tin cơ bản về chữ

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể: (không đổi)

Pinyin: bēi

Âm Hán Việt: bôi

Loại từ: Danh từ, Lượng từ

Số nét: 8 nét

Bộ thủ: 木 (Mộc) – Bộ số 75 trong 214 bộ thủ

  1. Cấu tạo chữ Hán (Phân tích chi tiết)

Chữ = 木 +

(1) 木 – Bộ Mộc

Nghĩa gốc: cây, gỗ, vật bằng gỗ

Gợi ý nghĩa: vật làm từ gỗ → đồ chứa → cái cốc

Đây là bộ thủ chính

(2) – Thành phần biểu âm

Nghĩa gốc: không, chẳng

Vai trò trong chữ : gợi âm đọc bēi

Theo cấu tạo chữ Hán, 木 biểu ý + biểu âm → = cái cốc (ban đầu làm bằng gỗ).

  1. Bộ thủ của chữ

Bộ: 木 (Mộc)

Số bộ: 75 / 214 bộ thủ Khang Hy

Số nét của bộ: 4 nét

Ý nghĩa bộ: cây, gỗ, vật liệu gỗ

Bộ 木 là một trong những bộ rất phổ biến trong chữ Hán, xuất hiện trong nhiều chữ liên quan đến đồ vật làm từ gỗ.

  1. Ý nghĩa chi tiết của chữ
    Nghĩa 1: Cái cốc, cái ly, cái chén

Ví dụ:

茶杯: cốc trà

酒杯: ly rượu

玻璃杯: ly thủy tinh

Nghĩa 2: Cúp (giải thưởng, thể thao)

Ví dụ:

奖杯: cúp thưởng

世界杯: World Cup

Nghĩa 3: Lượng từ cho đồ uống

Ví dụ:

一杯水: một cốc nước

两杯咖啡: hai cốc cà phê

  1. Từ ghép thường gặp với

杯子 bēizi: cái cốc

干杯 gān bēi: nâng cốc, cạn ly

酒杯 jiǔ bēi: ly rượu

茶杯 chá bēi: cốc trà

纸杯 zhǐ bēi: cốc giấy

奖杯 jiǎng bēi: cúp

  1. Mẫu câu cơ bản

我要一杯水。
Wǒ yào yì bēi shuǐ.
Tôi muốn một cốc nước.

请给我两杯咖啡。
Qǐng gěi wǒ liǎng bēi kāfēi.
Làm ơn cho tôi hai cốc cà phê.

我们一起干杯吧。
Wǒmen yìqǐ gān bēi ba.
Chúng ta cùng nâng ly nhé.

  1. 40 Ví dụ có Pinyin + Nghĩa tiếng Việt

(1)
我买了一个杯子。
Wǒ mǎi le yí gè bēizi.
Tôi đã mua một cái cốc.

(2)
桌上有一个茶杯。
Zhuō shàng yǒu yí gè chá bēi.
Trên bàn có một cái cốc trà.

(3)
他拿着水杯。
Tā názhe shuǐ bēi.
Anh ấy cầm cốc nước.

(4)
请给我一杯水。
Qǐng gěi wǒ yì bēi shuǐ.
Cho tôi một cốc nước.

(5)
我喝了一杯咖啡。
Wǒ hē le yì bēi kāfēi.
Tôi đã uống một cốc cà phê.

(6)
他打破了杯子。
Tā dǎpò le bēizi.
Anh ấy làm vỡ cốc.

(7)
杯子在桌子上。
Bēizi zài zhuōzi shàng.
Cái cốc ở trên bàn.

(8)
这个杯子很漂亮。
Zhège bēizi hěn piàoliang.
Cái cốc này rất đẹp.

(9)
我有两个杯子。
Wǒ yǒu liǎng gè bēizi.
Tôi có hai cái cốc.

(10)
他买了新杯子。
Tā mǎi le xīn bēizi.
Anh ấy mua cốc mới.

(11)
杯子是玻璃做的。
Bēizi shì bōli zuò de.
Cốc làm bằng thủy tinh.

(12)
这个杯子很重。
Zhège bēizi hěn zhòng.
Cốc này rất nặng.

(13)
我用杯子喝水。
Wǒ yòng bēizi hē shuǐ.
Tôi dùng cốc uống nước.

(14)
他喜欢这个茶杯。
Tā xǐhuan zhège chá bēi.
Anh ấy thích cốc trà này.

(15)
杯子掉在地上。
Bēizi diào zài dì shàng.
Cốc rơi xuống đất.

(16)
这个杯子很干净。
Zhège bēizi hěn gānjìng.
Cốc này rất sạch.

(17)
给我一杯茶。
Gěi wǒ yì bēi chá.
Cho tôi một cốc trà.

(18)
我倒了一杯水。
Wǒ dào le yì bēi shuǐ.
Tôi rót một cốc nước.

(19)
杯子里有水。
Bēizi lǐ yǒu shuǐ.
Trong cốc có nước.

(20)
他拿起杯子喝水。
Tā ná qǐ bēizi hē shuǐ.
Anh ấy cầm cốc uống nước.

(21)
请洗杯子。
Qǐng xǐ bēizi.
Hãy rửa cốc.

(22)
这个杯子是我的。
Zhège bēizi shì wǒ de.
Cốc này là của tôi.

(23)
那个杯子很旧。
Nàgè bēizi hěn jiù.
Cốc kia rất cũ.

(24)
杯子满了。
Bēizi mǎn le.
Cốc đầy rồi.

(25)
他给我一杯酒。
Tā gěi wǒ yì bēi jiǔ.
Anh ấy cho tôi một ly rượu.

(26)
我需要一个新杯子。
Wǒ xūyào yí gè xīn bēizi.
Tôi cần một cái cốc mới.

(27)
这个杯子很小。
Zhège bēizi hěn xiǎo.
Cốc này rất nhỏ.

(28)
杯子很热。
Bēizi hěn rè.
Cốc rất nóng.

(29)
请把杯子给我。
Qǐng bǎ bēizi gěi wǒ.
Hãy đưa cốc cho tôi.

(30)
杯子在厨房。
Bēizi zài chúfáng.
Cốc ở trong bếp.

(31)
我买了一套杯子。
Wǒ mǎi le yí tào bēizi.
Tôi mua một bộ cốc.

(32)
杯子装满水。
Bēizi zhuāng mǎn shuǐ.
Cốc đầy nước.

(33)
这个杯子很好用。
Zhège bēizi hěn hǎo yòng.
Cốc này rất tiện dùng.

(34)
我把杯子洗干净了。
Wǒ bǎ bēizi xǐ gānjìng le.
Tôi đã rửa sạch cốc.

(35)
他举起杯子。
Tā jǔ qǐ bēizi.
Anh ấy nâng cốc.

(36)
我们一起干杯。
Wǒmen yìqǐ gān bēi.
Chúng ta cùng cạn ly.

(37)
杯子掉了。
Bēizi diào le.
Cốc rơi rồi.

(38)
我放下杯子。
Wǒ fàng xià bēizi.
Tôi đặt cốc xuống.

(39)
杯子坏了。
Bēizi huài le.
Cốc hỏng rồi.

(40)
这个杯子很贵。
Zhège bēizi hěn guì.
Cốc này rất đắt.

tiếng Trung là gì?


Phiên âm: bēi

Nghĩa cơ bản:

Cái cốc, cái ly, cái chén (đựng nước, trà, cà phê, rượu…)

Cúp, giải thưởng (dạng chiếc cốc)

Lượng từ (đơn vị tính theo ly/cốc)

Ví dụ:

一杯水 = một cốc nước
茶杯 = cốc trà
奖杯 = cúp thưởng

  1. Giản thể và Phồn thể

Giản thể:
Phồn thể:

Chữ này không thay đổi giữa giản thể và phồn thể.

  1. Âm Hán Việt

= bôi

Ví dụ:

茶杯 → trà bôi
干杯 → can bôi (chúc rượu)

  1. Bộ thủ (tra theo hệ 214 bộ thủ)

Bộ thủ chính: 木 (mộc)

Bộ số: 75 trong 214 bộ thủ Khang Hy

Nghĩa: cây, gỗ

Giải thích:

Nhiều đồ vật cổ xưa làm từ gỗ nên chữ liên quan đồ dùng thường có bộ 木.

  1. Cấu tạo chữ Hán

= 木 +

Phân tích:

木 (mộc)

biểu ý

chỉ vật làm từ gỗ → vật chứa

(bất)

thành phần biểu âm

gợi âm đọc gần với bēi

=> Chữ hình thanh:

木 = nghĩa
= âm

  1. Tổng số nét

có tổng cộng: 8 nét

  1. Nguồn gốc và ý nghĩa cấu tạo

Ban đầu:

Ly/cốc thường làm từ gỗ

Bộ 木 biểu thị chất liệu

dùng làm phần ghi âm

Ý nghĩa phát triển:

vật đựng đồ uống

danh hiệu hình chiếc cúp

lượng từ

  1. Loại từ

Danh từ:

= cái cốc, ly

Lượng từ:

一杯茶
hai ly nước

  1. Cách dùng ngữ pháp quan trọng
    (1) Là danh từ

这个杯很好看。
Zhège bēi hěn hǎokàn.
Cái cốc này rất đẹp.

(2) Là lượng từ

Số + + danh từ

两杯咖啡
hai ly cà phê

(3) Trong từ ghép

茶杯 (cốc trà)
玻璃杯 (ly thủy tinh)
奖杯 (cúp thưởng)

  1. Ví dụ câu (40 câu có phiên âm + nghĩa)

我买了一个杯。
Wǒ mǎile yí gè bēi.
Tôi mua một cái cốc.

这杯水很凉。
Zhè bēi shuǐ hěn liáng.
Cốc nước này rất mát.

请给我一杯茶。
Qǐng gěi wǒ yì bēi chá.
Cho tôi một ly trà.

他喝了一杯咖啡。
Tā hēle yì bēi kāfēi.
Anh ấy uống một ly cà phê.

我每天喝两杯水。
Wǒ měitiān hē liǎng bēi shuǐ.
Tôi uống hai cốc nước mỗi ngày.

这个杯子很漂亮。
Zhège bēizi hěn piàoliang.
Chiếc cốc này rất đẹp.

她拿着一个玻璃杯。
Tā názhe yí gè bōlibēi.
Cô ấy cầm một ly thủy tinh.

请洗一下杯。
Qǐng xǐ yíxià bēi.
Hãy rửa cái cốc.

我喜欢这个茶杯。
Wǒ xǐhuan zhège chábēi.
Tôi thích chiếc cốc trà này.

他打破了杯。
Tā dǎpòle bēi.
Anh ấy làm vỡ cốc.

桌上有三个杯。
Zhuō shàng yǒu sān gè bēi.
Trên bàn có ba cái cốc.

请拿一个新杯。
Qǐng ná yí gè xīn bēi.
Hãy lấy một cốc mới.

杯里有牛奶。
Bēi lǐ yǒu niúnǎi.
Trong cốc có sữa.

她递给我一杯水。
Tā dì gěi wǒ yì bēi shuǐ.
Cô ấy đưa tôi một cốc nước.

这个杯太小了。
Zhège bēi tài xiǎo le.
Cốc này quá nhỏ.

杯子掉在地上。
Bēizi diào zài dì shàng.
Cốc rơi xuống đất.

我买了新杯子。
Wǒ mǎile xīn bēizi.
Tôi mua cốc mới.

你要一杯吗?
Nǐ yào yì bēi ma?
Bạn muốn một ly không?

他举起了奖杯。
Tā jǔqǐle jiǎngbēi.
Anh ấy nâng chiếc cúp.

他们赢得了冠军杯。
Tāmen yíngdéle guànjūn bēi.
Họ giành được cúp vô địch.

我倒了一杯水。
Wǒ dàole yì bēi shuǐ.
Tôi rót một cốc nước.

这杯咖啡很苦。
Zhè bēi kāfēi hěn kǔ.
Ly cà phê này rất đắng.

请喝一杯。
Qǐng hē yì bēi.
Mời uống một ly.

他带了保温杯。
Tā dàile bǎowēn bēi.
Anh ấy mang cốc giữ nhiệt.

杯子很干净。
Bēizi hěn gānjìng.
Cốc rất sạch.

我换一个杯。
Wǒ huàn yí gè bēi.
Tôi đổi cái cốc khác.

杯子装满了水。
Bēizi zhuāng mǎnle shuǐ.
Cốc đầy nước.

请把杯放这里。
Qǐng bǎ bēi fàng zhèlǐ.
Hãy đặt cốc ở đây.

杯子太重。
Bēizi tài zhòng.
Cốc quá nặng.

这个杯是木制的。
Zhège bēi shì mù zhì de.
Cốc này làm bằng gỗ.

她买了咖啡杯。
Tā mǎile kāfēi bēi.
Cô ấy mua cốc cà phê.

这是一杯热水。
Zhè shì yì bēi rè shuǐ.
Đây là một ly nước nóng.

请再来一杯。
Qǐng zài lái yì bēi.
Xin thêm một ly nữa.

杯里没有水。
Bēi lǐ méiyǒu shuǐ.
Trong cốc không có nước.

他喜欢大杯。
Tā xǐhuan dà bēi.
Anh ấy thích ly lớn.

小心别打翻杯。
Xiǎoxīn bié dǎfān bēi.
Cẩn thận đừng làm đổ cốc.

这个杯很贵。
Zhège bēi hěn guì.
Cốc này rất đắt.

我们干杯吧。
Wǒmen gānbēi ba.
Chúng ta nâng ly nào.

她送我一个杯。
Tā sòng wǒ yí gè bēi.
Cô ấy tặng tôi một cái cốc.

杯子在厨房里。
Bēizi zài chúfáng lǐ.
Cốc ở trong bếp.

一、 tiếng Trung là gì?

Phiên âm: bēi

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể: (không thay đổi)

Âm Hán Việt: bôi

Nghĩa cơ bản

là danh từ, nghĩa chính:

Cái cốc, cái ly, cái chén dùng để đựng nước, trà, rượu…

Đơn vị đo lượng đồ uống (một cốc…)

Cúp, giải thưởng (hình dạng giống cái cốc)

Ví dụ:

杯子 = cái cốc

一杯水 = một cốc nước

奖杯 = cúp thưởng

Theo từ điển Hán tự, là đồ đựng đồ uống, và nghĩa mở rộng là chiếc cúp hoặc giải thưởng vì hình dạng tương tự chiếc ly.

二、Cấu tạo chữ Hán

  1. Kết cấu chữ

= 木 +

→ Thuộc chữ hình thanh (形声字)

木: biểu ý (liên quan đồ vật bằng gỗ)

: biểu âm (gợi âm đọc bēi thời cổ)

Giải thích:

Ngày xưa ly chén thường làm bằng gỗ, nên dùng bộ 木 làm nghĩa.

三、Bộ thủ của chữ (theo 214 bộ thủ)
Bộ thủ: 木 (Mộc)

Bộ số: 75 / 214 bộ thủ Khang Hy

Nghĩa: cây, gỗ

Số nét bộ: 4 nét

Bộ thủ là thành phần quan trọng giúp tra từ điển chữ Hán; hệ thống cổ điển gồm 214 bộ thủ dùng để phân loại chữ Hán.

Ý nghĩa khi làm bộ:

Liên quan cây cối

Đồ vật bằng gỗ

Vật liệu tự nhiên

Ví dụ cùng bộ:

(cốc)

桌 (bàn)

椅 (ghế)

林 (rừng)

四、Số nét của chữ

Tổng số nét: 8 nét

(Theo yêu cầu: bỏ tên nét — chỉ ghi số nét)

Cấu trúc:

木: 4 nét

: 4 nét

→ Tổng: 8 nét

五、Âm đọc và thông tin ngữ âm
Mục Nội dung
Phiên âm bēi
Thanh điệu Thanh 1
Âm Hán Việt bôi
Loại chữ Hình thanh
Kết cấu Trái – phải
六、Giải thích nghĩa sâu của chữ

  1. Nghĩa gốc (vật chứa)

chỉ vật dùng để:

uống nước

uống rượu

uống trà

Ví dụ:

茶杯 (cốc trà)

酒杯 (ly rượu)

  1. Nghĩa đơn vị lượng

Trong tiếng Trung, còn là lượng từ danh lượng:

一杯咖啡
một cốc cà phê

  1. Nghĩa mở rộng (giải thưởng)

Do chiếc cúp giống hình chiếc ly:

世界杯 = World Cup

奖杯 = cúp thưởng

七、Loại từ (词性)

có thể là:

Danh từ (名词)

Lượng từ (量词)

Ví dụ:

两杯水 (hai cốc nước)

、Từ ghép thường gặp với
Từ Nghĩa
杯子 cái cốc
水杯 cốc nước
酒杯 ly rượu
茶杯 tách trà
奖杯 cúp thưởng
干杯 cạn ly
九、Mẫu câu thường dùng

一杯 + danh từ đồ uống

给 + người + 倒一杯…

请喝一杯…

Ví dụ:

请喝一杯茶。
Mời uống một ly trà.

十、40 Ví dụ câu có chữ

(kèm phiên âm + nghĩa tiếng Việt)

我买了一个杯子。
Wǒ mǎile yí gè bēizi.
Tôi mua một cái cốc.

请给我一杯水。
Qǐng gěi wǒ yì bēi shuǐ.
Cho tôi một cốc nước.

他喝了一杯咖啡。
Tā hēle yì bēi kāfēi.
Anh ấy uống một cốc cà phê.

桌上有两个杯子。
Zhuō shàng yǒu liǎng gè bēizi.
Trên bàn có hai cái cốc.

这个杯子很好看。
Zhège bēizi hěn hǎokàn.
Cái cốc này rất đẹp.

她拿着茶杯。
Tā názhe chábēi.
Cô ấy cầm tách trà.

我想喝一杯茶。
Wǒ xiǎng hē yì bēi chá.
Tôi muốn uống một ly trà.

他打破了杯子。
Tā dǎpòle bēizi.
Anh ấy làm vỡ cốc.

这杯水很热。
Zhè bēi shuǐ hěn rè.
Cốc nước này rất nóng.

给老师倒一杯茶。
Gěi lǎoshī dào yì bēi chá.
Rót cho thầy một ly trà.

我每天喝三杯水。
Wǒ měitiān hē sān bēi shuǐ.
Tôi mỗi ngày uống ba cốc nước.

他举起酒杯。
Tā jǔqǐ jiǔbēi.
Anh ấy nâng ly rượu.

我需要一个新杯子。
Wǒ xūyào yí gè xīn bēizi.
Tôi cần một cái cốc mới.

奖杯非常漂亮。
Jiǎngbēi fēicháng piàoliang.
Chiếc cúp rất đẹp.

他们赢得了奖杯。
Tāmen yíngdéle jiǎngbēi.
Họ giành được cúp.

请再来一杯。
Qǐng zài lái yì bēi.
Xin thêm một ly nữa.

这是谁的杯子?
Zhè shì shéi de bēizi?
Đây là cốc của ai?

杯子里没有水。
Bēizi lǐ méiyǒu shuǐ.
Trong cốc không có nước.

他买了一套杯子。
Tā mǎile yí tào bēizi.
Anh ấy mua một bộ cốc.

咖啡杯很小。
Kāfēibēi hěn xiǎo.
Cốc cà phê rất nhỏ.

她洗杯子。
Tā xǐ bēizi.
Cô ấy rửa cốc.

我拿错杯子了。
Wǒ ná cuò bēizi le.
Tôi cầm nhầm cốc rồi.

杯子掉在地上。
Bēizi diào zài dì shàng.
Cốc rơi xuống đất.

这个杯子很贵。
Zhège bēizi hěn guì.
Cốc này rất đắt.

他送我一个杯子。
Tā sòng wǒ yí gè bēizi.
Anh ấy tặng tôi một cái cốc.

干杯!
Gānbēi!
Cạn ly!

我喝完这杯水。
Wǒ hē wán zhè bēi shuǐ.
Tôi uống hết cốc nước này.

杯子是玻璃做的。
Bēizi shì bōli zuò de.
Cốc làm bằng thủy tinh.

她喜欢大杯咖啡。
Tā xǐhuan dà bēi kāfēi.
Cô ấy thích cà phê cỡ lớn.

请把杯子放下。
Qǐng bǎ bēizi fàng xià.
Hãy đặt cốc xuống.

我买了保温杯。
Wǒ mǎile bǎowēnbēi.
Tôi mua bình giữ nhiệt.

杯子装满了水。
Bēizi zhuāng mǎnle shuǐ.
Cốc đầy nước.

他递给我一杯茶。
Tā dì gěi wǒ yì bēi chá.
Anh ấy đưa tôi một ly trà.

我喜欢这个茶杯。
Wǒ xǐhuan zhège chábēi.
Tôi thích tách trà này.

她拿错了我的杯子。
Tā ná cuòle wǒ de bēizi.
Cô ấy lấy nhầm cốc của tôi.

杯子很干净。
Bēizi hěn gānjìng.
Cốc rất sạch.

这杯牛奶很好喝。
Zhè bēi niúnǎi hěn hǎo hē.
Ly sữa này rất ngon.

他准备了很多杯子。
Tā zhǔnbèile hěn duō bēizi.
Anh ấy chuẩn bị rất nhiều cốc.

请洗一下杯子。
Qǐng xǐ yíxià bēizi.
Hãy rửa cốc nhé.

我想再喝一杯。
Wǒ xiǎng zài hē yì bēi.
Tôi muốn uống thêm một ly nữa.

十一、Tóm tắt ghi nhớ nhanh
Mục Nội dung
Chữ
Pinyin bēi
Hán Việt bôi
Bộ thủ 木 (bộ 75)
Số nét 8
Cấu tạo 木 +
Loại chữ Hình thanh
Nghĩa chính cốc, ly, chén, cúp
Loại từ Danh từ / Lượng từ

(bēi) trong tiếng Trung nghĩa là “cốc, chén, ly” dùng để đựng đồ uống, hoặc chỉ cúp giải thưởng. Đây là chữ Hán hình thanh, với bộ thủ 木 (Mộc, số 75 trong 214 bộ thủ), gồm 8 nét vẽ.

Cấu tạo chữ Hán
Chữ giản thể và phồn thể đều là , cấu tạo hình thanh: bộ 木 (木偏, bên trái, chỉ đồ vật bằng gỗ) + (bất, bên phải, gợi âm). 木 tượng hình cây gỗ (4 nét), gồm 丿 (nét chấm xiên), 一 (nét ngang), 匕 (nét sổ móc như muỗng), thể hiện hình dạng cái cốc gỗ cổ.

Nghĩa chi tiết
Nghĩa gốc: Cốc, chén đựng rượu, trà, nước (耳杯 thời cổ). Ví dụ: 茶杯 (chá bēi – cốc trà).

Nghĩa mở rộng: Cúp giải thưởng (银杯 – cúp bạc); lượng từ đo đồ uống (一杯水 – một cốc nước).

Âm Hán Việt: Bôi (dùng trong từ ghép cổ như bôi tử).

Loại từ
Danh từ (名词): Chỉ vật chứa chất lỏng hoặc cúp.

Lượng từ (量词): Đếm đồ uống như một杯茶.

Mẫu câu ví dụ
喝一杯茶 (Hē yī bēi chá) – Uống một cốc trà.

40 ví dụ
Dưới đây là 40 ví dụ câu phổ biến với , kèm pinyin và dịch tiếng Việt:

一杯水 (Yī bēi shuǐ) – Một cốc nước.

茶杯 (Chá bēi) – Cốc trà.

玻璃杯 (Bō lí bēi) – Cốc thủy tinh.

乾杯 (Gān bēi) – Cạn chén.

银杯 (Yín bēi) – Cúp bạc.

我喝一杯咖啡 (Wǒ hē yī bēi kā fēi) – Tôi uống một cốc cà phê.

这个杯子很漂亮 (Zhè ge bēi zi hěn piào liang) – Cái cốc này rất đẹp.

请给我一杯水 (Qǐng gěi wǒ yī bēi shuǐ) – Xin cho tôi một cốc nước.

两杯酒 (Liǎng bēi jiǔ) – Hai cốc rượu.

杯盘狼籍 (Bēi pán láng jí) – Chén đĩa ngổn ngang.

停杯投箸 (Tíng bēi tóu zhù) – Dừng cốc bỏ đũa.

奖杯 (Jiǎng bēi) – Cúp giải thưởng.

她用杯子喝茶 (Tā yòng bēi zi hē chá) – Cô ấy dùng cốc uống trà.

把水倒进杯里 (Bǎ shuǐ dào jìn bēi lǐ) – Đổ nước vào cốc.

三杯果汁 (Sān bēi guǒ zhī) – Ba cốc nước ép.

这是我的杯子 (Zhè shì wǒ de bēi zi) – Đây là cốc của tôi.

请洗杯子 (Qǐng xǐ bēi zi) – Xin rửa cốc.

陶瓷杯 (Táo cí bēi) – Cốc gốm.

举杯痛饮 (Jǔ bēi tòng yǐn) – Nâng cốc uống hết.

一杯葡萄酒 (Yī bēi pú tao jiǔ) – Một cốc rượu nho.

杯子在桌上 (Bēi zi zài zhuō shàng) – Cốc ở trên bàn.

借我一个杯子 (Jiè wǒ yī ge bēi zi) – Cho mượn một cốc.

热咖啡一杯 (Rè kā fēi yī bēi) – Một cốc cà phê nóng.

金杯 (Jīn bēi) – Cúp vàng.

杯水车薪 (Bēi shuǐ chē xīn) – Góp gió thành cơn.

请拿杯子 (Qǐng ná bēi zi) – Xin lấy cốc.

这个杯子是玻璃的 (Zhè ge bēi zi shì bō lí de) – Cái cốc này bằng thủy tinh.

倒一杯盐 (Dào yī bēi yán) – Đổ một cốc muối.

纸杯 (Zhǐ bēi) – Cốc giấy.

她喜欢喝杯茶 (Tā xǐ huān hē bēi chá) – Cô ấy thích uống cốc trà.

两个杯子 (Liǎng ge bēi zi) – Hai cái cốc.

杯弓蛇影 (Bēi gōng shé yǐng) – Tự mình làm mình sợ.

用杯子装汤 (Yòng bēi zi zhuāng tāng) – Dùng cốc đựng canh.

一杯热汤 (Yī bēi rè tāng) – Một cốc canh nóng.

店里的杯子 (Diàn lǐ de bēi zi) – Cốc ở quán.

干净的杯子 (Gān jìng de bēi zi) – Cốc sạch.

拿杯子开派对 (Ná bēi zi kāi pài duì) – Lấy cốc tổ chức tiệc.

老板倒杯水 (Lǎo bǎn dào bēi shuǐ) – Ông chủ rót cốc nước.

花瓶用杯子 (Huā píng yòng bēi zi) – Dùng cốc làm lọ hoa.

昨晚喝两杯 (Zuó wǎn hē liǎng bēi) – Tối qua uống hai cốc.

  1. 基本信息 — Thông tin cơ bản

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể: (giống nhau)

Phiên âm (拼音): bēi

Âm Hán-Việt: Bôi

Loại từ: Danh từ (名词)

Nghĩa trong tiếng Trung: cái cốc, cái ly

  1. 214 Bộ thủ — Bộ thủ và cấu tạo chữ
    2.1 Bộ thủ của chữ

Bộ thủ: 木

Tên bộ thủ: 木 (mù) — “mộc”

Số thứ tự trong 214 bộ thủ: 75

Ý nghĩa bộ thủ: liên quan tới cây, gỗ → nguyên gốc đồ vật làm bằng gỗ

2.2 Cấu tạo chữ

Chữ là chữ hội ý: ghép các bộ phận để biểu đạt ý nghĩa.

木 (mù) = cây, gỗ

(bù) = không
→ Ý tưởng ban đầu: vật làm từ gỗ (木) dùng đựng chất lỏng, “không (đựng rỗng)” → cái cốc/ly

‼️ Trong cấu tạo chữ Hán hiện đại, chữ được ghép theo dạng 木 (vật liệu) + (âm cổ) để tạo cách đọc và nghĩa cơ bản.

  1. Số nét & tên các nét

总笔画 (Tổng số nét): 8 nét

Tên 8 nét theo thứ tự

横 (héng)

竖 (shù)

撇 (piě)

点 (diǎn)

撇 (piě)

竖 (shù)

横折 (héngzhé)

横 (héng)

  1. Nghĩa chi tiết của chữ
    Nghĩa chính

(bēi) — cái cốc, cái ly

Dùng làm lượng từ:

一杯水 (yì bēi shuǐ) = một cốc nước

一杯茶 = một ly trà

Nghĩa mở rộng

Dùng để biểu thị đơn vị đong đếm loại đồ uống trong ly/cốc.

Có khi dùng trong văn hóa: “举杯” = giơ ly (chúc rượu).

  1. So sánh nghĩa với từ liên quan

杯子 (bēizi) = cái ly/cốc
→ Từ này thêm 子 để nhấn mạnh danh từ, dùng phổ biến hơn khi nói chung không chính thức.

杯量词: thường đi với nước và đồ uống.

  1. Lượng từ dùng với
    Lượng từ Phiên âm Nghĩa
    bēi một cốc/ly
    一杯水 yì bēi shuǐ một cốc nước
  2. 40 CÂU TIẾNG TRUNG CÓ PART “” (Phiên âm + Tiếng Việt)

请给我一杯水。
Qǐng gěi wǒ yì bēi shuǐ.
Xin cho tôi một cốc nước.

我想喝两杯咖啡。
Wǒ xiǎng hē liǎng bēi kāfēi.
Tôi muốn uống hai ly cà phê.

桌子上有一杯茶。
Zhuōzi shàng yǒu yì bēi chá.
Trên bàn có một ly trà.

你要一杯果汁吗?
Nǐ yào yì bēi guǒzhī ma?
Bạn muốn một ly nước trái cây không?

他举起杯子。
Tā jǔ qǐ bēizi.
Anh ấy giơ ly lên.

我喝了一杯牛奶。
Wǒ hēle yì bēi niúnǎi.
Tôi đã uống một ly sữa.

请慢慢喝杯茶。
Qǐng mànman hē bēi chá.
Xin từ từ uống ly trà.

他喝了一杯啤酒。
Tā hēle yì bēi píjiǔ.
Anh ấy uống một ly bia.

她有两杯水。
Tā yǒu liǎng bēi shuǐ.
Cô ấy có hai cốc nước.

我不喜欢热杯子。
Wǒ bù xǐhuān rè bēizi.
Tôi không thích ly nóng.

这一杯太甜了。
Zhè yì bēi tài tián le.
Ly này quá ngọt.

这杯咖啡很苦。
Zhè bēi kāfēi hěn kǔ.
Ly cà phê này rất đắng.

请把杯子放在桌子上。
Qǐng bǎ bēizi fàng zài zhuōzi shàng.
Xin đặt cốc lên bàn.

他给我倒了一杯茶。
Tā gěi wǒ dào le yì bēi chá.
Anh ấy rót cho tôi một ly trà.

杯子里有冰块。
Bēizi lǐ yǒu bīngkuài.
Trong cốc có đá.

他喝完一杯水。
Tā hē wán yì bēi shuǐ.
Anh ấy uống xong một cốc nước.

我想要一杯热巧克力。
Wǒ xiǎng yào yì bēi rè qiǎokèlì.
Tôi muốn một ly sô cô la nóng.

这杯茶太苦了。
Zhè bēi chá tài kǔ le.
Ly trà này quá đắng.

她喜欢大杯的饮料。
Tā xǐhuān dà bēi de yǐnliào.
Cô ấy thích ly đồ uống to.

他喝了一杯冰水。
Tā hēle yì bēi bīng shuǐ.
Anh ấy uống một ly nước đá.

我给你倒一杯咖啡。
Wǒ gěi nǐ dào yì bēi kāfēi.
Tôi rót cho bạn một ly cà phê.

这杯果汁很好喝。
Zhè bēi guǒzhī hěn hǎo hē.
Ly nước trái cây này rất ngon.

请喝一杯吧。
Qǐng hē yì bēi ba.
Mời uống một ly nhé.

这杯子有点脏。
Zhè bēizi yǒudiǎn zāng.
Cái cốc này hơi bẩn.

他把水倒进杯子里。
Tā bǎ shuǐ dào jìn bēizi lǐ.
Anh ấy đổ nước vào cốc.

我每天早上喝一杯茶。
Wǒ měitiān zǎoshang hē yì bēi chá.
Tôi mỗi sáng uống một ly trà.

她杯子里的水很少。
Tā bēizi lǐ de shuǐ hěn shǎo.
Nước trong cốc của cô ấy rất ít.

我喝了一大杯咖啡。
Wǒ hēle yì dà bēi kāfēi.
Tôi uống một ly cà phê lớn.

这杯果汁是新鲜的。
Zhè bēi guǒzhī shì xīnxiān de.
Ly nước trái cây này là đồ mới.

他想再来一杯。
Tā xiǎng zài lái yì bēi.
Anh ấy muốn thêm một ly nữa.

她手里拿着一个杯子。
Tā shǒu lǐ názhe yígè bēizi.
Cô ấy cầm một cái cốc trong tay.

我不想要杯子里的冰。
Wǒ bù xiǎng yào bēizi lǐ de bīng.
Tôi không muốn đá trong cốc.

他听说这里的咖啡杯子很特别。
Tā tīng shuō zhèlǐ de kāfēi bēizi hěn tèbié.
Anh ấy nghe nói ly cà phê ở đây rất đặc biệt.

请把杯子收起来。
Qǐng bǎ bēizi shōu qǐlái.
Xin hãy thu cốc lại.

我找不到我的杯子。
Wǒ zhǎo bú dào wǒ de bēizi.
Tôi không tìm thấy cái cốc của tôi.

不要把杯子摔坏了。
Bùyào bǎ bēizi shuāi huài le.
Đừng làm vỡ cái cốc.

这是一杯温水。
Zhè shì yì bēi wēnshuǐ.
Đây là một ly nước ấm.

我喜欢透明的杯子。
Wǒ xǐhuān tòumíng de bēizi.
Tôi thích cốc trong suốt.

你杯子里的茶凉了。
Nǐ bēizi lǐ de chá liáng le.
Trà trong ly của bạn đã nguội.

他把杯子放在架子上。
Tā bǎ bēizi fàng zài jiàzi shàng.
Anh ấy đặt cốc lên giá.

  1. Tóm tắt
    Mục Nội dung
    Phiên âm bēi
    Âm Hán-Việt Bôi
    Loại từ Danh từ
    Bộ thủ 木
    Ý nghĩa cái cốc/ly
    Số nét 8
    Cấu tạo 木 +
  2. ” tiếng Trung là gì?

trong tiếng Trung là một danh từ, dùng để chỉ cái cốc, ly, chén dùng để đựng đồ uống như nước, trà, cà phê. Khi dùng trong giao tiếp hàng ngày, khi nói một “cốc nước”, “một ly trà”, người Trung Quốc sẽ dùng từ “”。

Ví dụ: 一杯水,就是 một cốc nước.

  1. Chữ Hán “” – Giải thích chi tiết
    2.1 Chữ Hán giản thể và phồn thể

Giản thể:
Phồn thể:

Trong trường hợp này, chữ không có sự phân biệt giữa giản thể và phồn thể. Ở cả hai hình thái đều viết giống nhau.

2.2 Nghĩa của chữ

Chữ mang nghĩa cơ bản là cái cốc dùng để uống nước hoặc đồ uống khác. Chữ này cũng xuất hiện trong các thành ngữ, từ ghép mang nghĩa liên quan tới hành động nâng ly, uống rượu, mời uống…

2.3 Âm Hán Việt

Âm Hán Việt của chữ là bôi. Đó là cách đọc theo truyền thống dựa trên âm Hán cổ.

Trong tiếng Trung hiện đại (phồn thể/giản thể), chữ được đọc là bēi (âm sắc thứ nhất – thanh cao bằng).

2.4 Cấu tạo chữ

Chữ là một chữ hình thanh, nghĩa là gồm bộ nghĩa và phần thanh.

Bộ thủ: 木 (mộc)
Bộ này là bộ cây gỗ. Nó thường xuất hiện trong những chữ liên quan đến đồ vật được làm bằng gỗ, hoặc vật có liên quan tới cây.

Phần thanh:
Phần này gợi âm, giúp người học đoán được cách phát âm cổ và cách đọc sau này.

Như vậy chữ được ghép từ bộ mộc ở trái, biểu thị vật thể có thể làm bằng gỗ, và phần ở bên phải gợi phần âm.

2.5 Danh mục bộ thủ

Trong hệ thống 214 bộ thủ truyền thống, bộ thủ của chữ là 木, gọi là bộ Mộc. Đây là bộ thủ số 75. Bộ Mộc bao gồm các chữ có liên quan tới cây cối, gỗ, đồ vật làm từ gỗ.

2.6 Số nét

Chữ có tổng cộng 8 nét.

Không liệt kê tên nét theo yêu cầu, nhưng đây là tổng số nét cấu thành chữ.

  1. Giải thích chi tiết nghĩa và cách dùng

Chữ ban đầu chỉ đồ đựng đồ uống, tương đương như “ly, cốc” trong tiếng Việt. Đây là một vật rất phổ biến trong đời sống hàng ngày, từ nước lọc, nước trà, tới rượu, cà phê.

Từ đứng một mình vẫn là một danh từ, nhưng khi kết hợp với các từ khác, nó thường đóng vai trò là đơn vị đếm đồ uống, giống như “cốc” hay “ly” trong tiếng Việt.

Ví dụ:

一杯水 → một cốc nước

两杯茶 → hai ly trà

三杯咖啡 → ba ly cà phê

Như vậy, từ vừa mang nghĩa là một vật thể cụ thể, vừa được dùng như một lượng từ (tương tự như “cốc”, “ly”).

  1. Loại từ

là danh từ trong tiếng Trung. Khi dùng trong ngữ pháp tiếng Trung, nó thường là chủ ngữ, tân ngữ, hoặc làm bộ phận chỉ số lượng khi đi kèm với số đếm và đơn vị.

Ví dụ: 我喝一杯水。 (Tôi uống một cốc nước.)

  1. 40 mẫu câu tiếng Trung với “

Dưới đây là 40 mẫu câu tiếng Trung sử dụng từ , kèm theo phiên âm pinyin và nghĩa tiếng Việt.

我喝了一杯水。
Wǒ hē le yì bēi shuǐ.
Tôi đã uống một cốc nước.

她要一杯咖啡。
Tā yào yì bēi kāfēi.
Cô ấy muốn một ly cà phê.

这是一杯茶。
Zhè shì yì bēi chá.
Đây là một ly trà.

我给你倒一杯果汁。
Wǒ gěi nǐ dào yì bēi guǒzhī.
Tôi rót cho bạn một ly nước trái cây.

他们喝了三杯啤酒。
Tāmen hē le sān bēi píjiǔ.
Họ đã uống ba ly bia.

你要两杯水吗?
Nǐ yào liǎng bēi shuǐ ma?
Bạn có muốn hai cốc nước không?

请给我一杯热水。
Qǐng gěi wǒ yì bēi rèshuǐ.
Làm ơn cho tôi một cốc nước nóng.

她每天早上喝一杯牛奶。
Tā měitiān zǎoshang hē yì bēi niúnǎi.
Cô ấy mỗi sáng uống một ly sữa.

他不喜欢喝那杯茶。
Tā bù xǐhuān hē nà bēi chá.
Anh ấy không thích uống ly trà kia.

我已经喝了两杯茶。
Wǒ yǐjīng hē le liǎng bēi chá.
Tôi đã uống hai ly trà.

这个杯子很漂亮。
Zhège bēizi hěn piàoliang.
Cái cốc này rất đẹp.

你要不要一杯冰水?
Nǐ yào bù yào yì bēi bīngshuǐ?
Bạn có muốn một cốc nước lạnh không?

我给自己倒了一杯茶。
Wǒ gěi zìjǐ dào le yì bēi chá.
Tôi rót cho mình một ly trà.

他喝完了一杯果汁。
Tā hē wán le yì bēi guǒzhī.
Anh ấy đã uống hết một ly nước trái cây.

晚饭后我喝了一杯咖啡。
Wǎnfàn hòu wǒ hē le yì bēi kāfēi.
Sau bữa tối tôi uống một ly cà phê.

她想再要一杯水。
Tā xiǎng zài yào yì bēi shuǐ.
Cô ấy muốn thêm một cốc nước nữa.

我请客人喝两杯茶。
Wǒ qǐng kèrén hē liǎng bēi chá.
Tôi mời khách uống hai ly trà.

他把杯子放在桌子上。
Tā bǎ bēizi fàng zài zhuōzi shàng.
Anh ấy đặt cái cốc lên bàn.

小孩子喝一小杯牛奶。
Xiǎo háizi hē yì xiǎo bēi niúnǎi.
Đứa trẻ uống một cốc sữa nhỏ.

这杯咖啡太烫了。
Zhè bēi kāfēi tài tàng le.
Ly cà phê này quá nóng.

我们一起喝一杯茶吧。
Wǒmen yìqǐ hē yì bēi chá ba.
Chúng ta cùng uống một ly trà nhé.

今天我喝了四杯水。
Jīntiān wǒ hē le sì bēi shuǐ.
Hôm nay tôi đã uống bốn cốc nước.

请把杯子洗一洗。
Qǐng bǎ bēizi xǐ yì xǐ.
Làm ơn rửa cái cốc này.

她喝了半杯果汁。
Tā hē le bàn bēi guǒzhī.
Cô ấy uống nửa ly nước trái cây.

他不想喝那杯咖啡。
Tā bù xiǎng hē nà bēi kāfēi.
Anh ấy không muốn uống ly cà phê kia.

早上我只喝一杯茶。
Zǎoshang wǒ zhǐ hē yì bēi chá.
Buổi sáng tôi chỉ uống một ly trà.

这杯水很冷。
Zhè bēi shuǐ hěn lěng.
Ly nước này rất lạnh.

我们干杯!
Wǒmen gānbēi!
Chúng ta cụng ly!

请给我一杯热咖啡。
Qǐng gěi wǒ yì bēi rè kāfēi.
Xin cho tôi một ly cà phê nóng.

他喝完杯子里的水。
Tā hē wán bēizi lǐ de shuǐ.
Anh ấy đã uống hết nước trong cốc.

那杯茶有点苦。
Nà bēi chá yǒudiǎn kǔ.
Ly trà đó hơi đắng.

我请朋友喝一杯酒。
Wǒ qǐng péngyou hē yì bēi jiǔ.
Tôi mời bạn uống một ly rượu.

他端起杯子喝水。
Tā duān qǐ bēizi hē shuǐ.
Anh ấy cầm cái cốc lên uống nước.

请给我一杯温水。
Qǐng gěi wǒ yì bēi wēnshuǐ.
Xin cho tôi một cốc nước ấm.

这杯茶很好喝。
Zhè bēi chá hěn hǎo hē.
Ly trà này rất dễ uống.

你的杯子在哪里?
Nǐ de bēizi zài nǎlǐ?
Cái cốc của bạn ở đâu?

我喜欢用这个杯子喝水。
Wǒ xǐhuān yòng zhège bēizi hē shuǐ.
Tôi thích dùng cái cốc này để uống nước.

饭后我喝一杯茶。
Fàn hòu wǒ hē yì bēi chá.
Sau bữa ăn tôi uống một ly trà.

他递给我一杯水。
Tā dì gěi wǒ yì bēi shuǐ.
Anh ấy đưa cho tôi một cốc nước.

我们一起把杯子空了。
Wǒmen yìqǐ bǎ bēizi kōng le.
Chúng ta cùng uống cạn cái cốc nhé.

一、 tiếng Trung là gì?

(bēi) là danh từ trong tiếng Trung, dùng để chỉ đồ đựng có miệng mở, thường dùng để uống nước, trà, cà phê, sữa, rượu.

Trong tiếng Việt, thường được dịch là:

cái cốc

cái ly

cái chén (trong một số ngữ cảnh cổ hoặc trang trọng)

Trong giao tiếp hiện đại, thường xuất hiện trong:

sinh hoạt hàng ngày

nhà hàng, quán nước

văn viết mô tả đồ dùng sinh hoạt

đơn vị đong đếm chất lỏng (lượng từ)

二、Phân tích chữ Hán

  1. Hình thức chữ Hán

Chữ Hán giản thể:

Chữ Hán phồn thể:
→ Giản thể và phồn thể giống nhau, không thay đổi hình dạng.

  1. Âm đọc

Pinyin: bēi

Âm Hán Việt: bôi

Âm Hán Việt “bôi” thường gặp trong từ Hán–Việt cổ hoặc văn viết, ví dụ:

酒杯 (tửu bôi)

举杯 (cử bôi – nâng ly)

  1. Nghĩa của chữ
    Nghĩa cơ bản

Đồ dùng để uống nước

Vật chứa chất lỏng

Nghĩa mở rộng

Dùng làm lượng từ, biểu thị “một ly, một cốc”

Dùng trong thành ngữ, văn phong trang trọng

Ví dụ:

一杯水: một ly nước

一杯茶: một tách trà

三、Cấu tạo chữ Hán

  1. Phân tích cấu tạo

= 木 +

木: gỗ

: không

Chữ là chữ hình thanh:

木 đóng vai trò chỉ nghĩa: đồ vật làm từ gỗ

đóng vai trò chỉ âm, gợi âm đọc gần với “bēi”

Thời cổ đại, cốc uống nước thường làm bằng gỗ, vì vậy chữ mang bộ 木.

  1. Bộ thủ

Bộ thủ: 木

Tên bộ: Mộc

Số thứ tự trong 214 bộ thủ: 75

Các chữ cùng bộ 木 thường liên quan đến:

cây cối

đồ gỗ

vật dụng sinh hoạt

Ví dụ:

桌 (bàn)

椅 (ghế)

柜 (tủ)

梯 (thang)

  1. Số nét

Chữ có 8 nét

四、Từ loại và cách dùng

  1. Từ loại

Danh từ (名词)

  1. Cách dùng phổ biến
    Cách 1: Danh từ chỉ đồ vật

杯子 (cái cốc)

茶杯 (tách trà)

酒杯 (ly rượu)

Cách 2: Lượng từ

一杯水 (một ly nước)

两杯咖啡 (hai ly cà phê)

五、Tổ hợp từ thường gặp với

杯子: cái cốc

水杯: cốc nước

茶杯: tách trà

酒杯: ly rượu

咖啡杯: cốc cà phê

塑料杯: cốc nhựa

玻璃杯: cốc thủy tinh

陶瓷杯: cốc sứ

保温杯: cốc giữ nhiệt

六、40 mẫu câu tiếng Trung với

(Có chữ Hán – Pinyin – nghĩa tiếng Việt)

Nhóm 1: Câu cơ bản

这是一个杯子。
Zhè shì yí gè bēizi.
Đây là một cái cốc.

桌子上有一个杯子。
Zhuōzi shàng yǒu yí gè bēizi.
Trên bàn có một cái cốc.

我的杯子在这里。
Wǒ de bēizi zài zhèlǐ.
Cốc của tôi ở đây.

这个杯子很干净。
Zhège bēizi hěn gānjìng.
Cái cốc này rất sạch.

那个杯子是新的。
Nàgè bēizi shì xīn de.
Cái cốc kia là đồ mới.

Nhóm 2: Uống nước – đồ uống

我喝了一杯水。
Wǒ hē le yì bēi shuǐ.
Tôi đã uống một ly nước.

请给我一杯茶。
Qǐng gěi wǒ yì bēi chá.
Làm ơn cho tôi một tách trà.

她每天喝一杯咖啡。
Tā měitiān hē yì bēi kāfēi.
Cô ấy mỗi ngày uống một ly cà phê.

他喝了一杯牛奶。
Tā hē le yì bēi niúnǎi.
Anh ấy uống một ly sữa.

我想再来一杯水。
Wǒ xiǎng zài lái yì bēi shuǐ.
Tôi muốn thêm một ly nước nữa.

Nhóm 3: Hành động với杯

我在洗杯子。
Wǒ zài xǐ bēizi.
Tôi đang rửa cốc.

请把杯子放好。
Qǐng bǎ bēizi fàng hǎo.
Xin hãy đặt cốc cho gọn gàng.

他把杯子打碎了。
Tā bǎ bēizi dǎ suì le.
Anh ấy làm vỡ cái cốc rồi.

杯子掉在地上了。
Bēizi diào zài dìshàng le.
Cốc rơi xuống đất rồi.

她拿起杯子喝水。
Tā ná qǐ bēizi hē shuǐ.
Cô ấy cầm cốc lên uống nước.

Nhóm 4: Mô tả – so sánh

这个杯子很漂亮。
Zhège bēizi hěn piàoliang.
Cái cốc này rất đẹp.

那个杯子比较大。
Nàgè bēizi bǐjiào dà.
Cái cốc kia khá to.

这个杯子太小了。
Zhège bēizi tài xiǎo le.
Cái cốc này quá nhỏ.

这个杯子比那个贵。
Zhège bēizi bǐ nàgè guì.
Cái cốc này đắt hơn cái kia.

她的杯子很特别。
Tā de bēizi hěn tèbié.
Cốc của cô ấy rất đặc biệt.

Nhóm 5: Ngữ cảnh sinh hoạt

家里有很多杯子。
Jiālǐ yǒu hěn duō bēizi.
Trong nhà có rất nhiều cốc.

我买了几个新杯子。
Wǒ mǎi le jǐ gè xīn bēizi.
Tôi mua mấy cái cốc mới.

这个杯子是玻璃的。
Zhège bēizi shì bōlí de.
Cái cốc này làm bằng thủy tinh.

我喜欢用陶瓷杯。
Wǒ xǐhuān yòng táocí bēi.
Tôi thích dùng cốc sứ.

保温杯可以保持温度。
Bǎowēn bēi kěyǐ bǎochí wēndù.
Cốc giữ nhiệt có thể giữ nhiệt độ.

Nhóm 6: Câu mở rộng

他每天早上喝一杯热水。
Tā měitiān zǎoshang hē yì bēi rè shuǐ.
Mỗi sáng anh ấy uống một ly nước nóng.

请不要用别人的杯子。
Qǐng bú yào yòng biérén de bēizi.
Xin đừng dùng cốc của người khác.

这个杯子已经旧了。
Zhège bēizi yǐjīng jiù le.
Cái cốc này đã cũ rồi.

她把水倒进杯子里。
Tā bǎ shuǐ dào jìn bēizi lǐ.
Cô ấy rót nước vào trong cốc.

我忘了带水杯。
Wǒ wàng le dài shuǐbēi.
Tôi quên mang cốc nước rồi.

Nhóm 7: Văn phong nâng cao

举杯庆祝生日。
Jǔ bēi qìngzhù shēngrì.
Nâng ly chúc mừng sinh nhật.

他举起酒杯向大家致意。
Tā jǔ qǐ jiǔbēi xiàng dàjiā zhìyì.
Anh ấy nâng ly rượu chào mọi người.

一杯水体现了关心。
Yì bēi shuǐ tǐxiàn le guānxīn.
Một ly nước thể hiện sự quan tâm.

杯中之物不只是水。
Bēi zhōng zhī wù bù zhǐ shì shuǐ.
Vật trong cốc không chỉ là nước.

他静静地看着手里的杯子。
Tā jìngjìng de kànzhe shǒu lǐ de bēizi.
Anh ấy lặng lẽ nhìn cái cốc trong tay.

Nhóm 8: Hoàn thiện đủ 40 câu

杯子代表日常生活。
Bēizi dàibiǎo rìcháng shēnghuó.
Cốc tượng trưng cho sinh hoạt thường ngày.

这个杯子陪了我很多年。
Zhège bēizi péi le wǒ hěn duō nián.
Cái cốc này đã gắn bó với tôi nhiều năm.

每个人都有自己的杯子。
Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de bēizi.
Mỗi người đều có cốc riêng của mình.

杯子虽然小,用处很大。
Bēizi suīrán xiǎo, yòngchù hěn dà.
Cốc tuy nhỏ nhưng công dụng rất lớn.

一个简单的杯子也有故事。
Yí gè jiǎndān de bēizi yě yǒu gùshì.
Một cái cốc đơn giản cũng có câu chuyện riêng.