Thứ Sáu, Tháng 5 22, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu học tiếng Trung Ebook tiếng Trung Thầy Vũ Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại

Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại

Ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học thuật chuyên sâu, mang lại nguồn kiến thức phong phú cho những người làm việc trong lĩnh vực kế toán, tài chính và thương mại quốc tế.

0
345
Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại Tác giả Nguyễn Minh Vũ
5/5 - (3 bình chọn)

Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giới thiệu ebook “Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại” của Tác giả: Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác phẩm Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại

Ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học thuật chuyên sâu, mang lại nguồn kiến thức phong phú cho những người làm việc trong lĩnh vực kế toán, tài chính và thương mại quốc tế. Cuốn sách này được biên soạn dành riêng cho các đối tượng như sinh viên chuyên ngành kế toán, kế toán viên, kiểm toán viên, và những ai muốn nâng cao kỹ năng tiếng Anh chuyên ngành.

Nội dung chính của sách Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại

Cuốn ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại tập trung vào việc cung cấp:

Hệ thống từ vựng chuyên ngành: Danh mục từ vựng tiếng Anh liên quan đến kế toán thương mại được phân loại theo các chủ đề như hóa đơn thương mại, thuế, báo cáo tài chính, và quy trình kiểm toán.
Ví dụ thực tiễn: Mỗi từ vựng đều đi kèm với ví dụ minh họa chi tiết, giúp người học hiểu rõ cách sử dụng trong ngữ cảnh thực tế.
Cấu trúc dễ học: Các từ vựng được trình bày khoa học, kết hợp với cách phát âm và giải thích nghĩa rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng ghi nhớ và ứng dụng.
Tình huống thực tế: Sách còn cung cấp các mẫu câu giao tiếp và mẫu văn bản phổ biến trong môi trường làm việc kế toán thương mại, giúp người đọc tự tin sử dụng trong công việc.

Điểm nổi bật của sách Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại

Tính ứng dụng cao: Ebook không chỉ phù hợp để học tập mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích trong công việc thực tế.
Ngôn ngữ dễ hiểu: Phong cách biên soạn rõ ràng, đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính chuyên môn.
Phù hợp với mọi trình độ: Dù bạn là người mới bắt đầu hay đã có kiến thức cơ bản, cuốn sách vẫn cung cấp giá trị thiết thực.

Lý do nên sở hữu cuốn ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại

Tiết kiệm thời gian và công sức: Bạn không cần mất công tìm kiếm tài liệu riêng lẻ, vì mọi từ vựng cần thiết đều được tổng hợp trong một cuốn sách.

Được biên soạn bởi chuyên gia: Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là một tác giả dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy và biên soạn tài liệu tiếng Anh và tiếng Trung chuyên ngành.

Đối tượng phù hợp ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại

Sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính, thương mại quốc tế.
Kế toán viên, kiểm toán viên làm việc trong môi trường quốc tế.
Người học tiếng Anh muốn mở rộng vốn từ vựng chuyên ngành.

Ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là lựa chọn lý tưởng cho những ai muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực kế toán thương mại. Cuốn sách không chỉ là cầu nối giúp bạn nâng cao vốn tiếng Anh chuyên ngành mà còn là công cụ hỗ trợ đắc lực trong công việc thực tế.

Hãy đọc ngay cuốn sách Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại để không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn và mở rộng cơ hội sự nghiệp của bạn!

Tính thực dụng của ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại

Ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại của Tác giả Nguyễn Minh Vũ nổi bật bởi tính thực dụng cao, đáp ứng trực tiếp nhu cầu học tập và ứng dụng trong công việc của người đọc. Dưới đây là những khía cạnh thể hiện rõ giá trị thực tế của tác phẩm này:

Ứng dụng ngay vào công việc thực tế

Cuốn ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại không chỉ dừng lại ở việc cung cấp từ vựng mà còn mang đến:

Mẫu câu giao tiếp chuyên ngành: Hỗ trợ đắc lực cho các kế toán viên, kiểm toán viên trong giao tiếp với đối tác nước ngoài, đặc biệt là trong các buổi họp, thương thảo hợp đồng, hoặc xử lý nghiệp vụ quốc tế.

Tài liệu tham khảo khi làm báo cáo: Các thuật ngữ liên quan đến báo cáo tài chính, kiểm toán, hóa đơn, và sổ sách kế toán được trình bày chi tiết, giúp người dùng soạn thảo tài liệu chuyên môn chuẩn xác hơn.

Tăng khả năng cạnh tranh nghề nghiệp

Trong môi trường kế toán thương mại ngày càng hội nhập, việc thành thạo tiếng Anh chuyên ngành là một lợi thế lớn.

Nâng cao trình độ tiếng Anh chuyên sâu: Cuốn sách giúp bạn cải thiện khả năng đọc hiểu tài liệu quốc tế, giao tiếp trong môi trường đa quốc gia và viết báo cáo chuyên nghiệp.

Cơ hội thăng tiến: Việc nắm vững thuật ngữ chuyên ngành giúp bạn tự tin hơn khi ứng tuyển vào các vị trí cao cấp hoặc các công ty đa quốc gia.

Tài liệu học tập dễ tiếp cận

Hỗ trợ người mới bắt đầu: Dù bạn chưa quen với thuật ngữ kế toán, ebook vẫn giúp bạn nắm bắt kiến thức từ cơ bản đến nâng cao nhờ cách trình bày rõ ràng, dễ hiểu.

Tính tương thích cao: Ebook được thiết kế dưới dạng tài liệu điện tử, giúp người đọc dễ dàng truy cập trên các thiết bị như điện thoại, máy tính bảng, và laptop, thuận tiện học mọi lúc, mọi nơi.

Ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại phù hợp với nhiều đối tượng học tập

Sinh viên chuyên ngành: Đây là nguồn tài liệu hỗ trợ học tập tuyệt vời để chuẩn bị cho các bài kiểm tra và luận văn.
Người đi làm: Ebook cung cấp kiến thức chuyên sâu, giúp bạn nhanh chóng làm quen và làm chủ các quy trình kế toán thương mại quốc tế.
Người tự học: Với hệ thống ví dụ và giải thích chi tiết, cuốn sách phù hợp cả với những ai tự học mà không cần sự hỗ trợ trực tiếp từ giảng viên.

Ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại đáp ứng nhu cầu thay đổi trong nghề nghiệp

Kế toán thương mại là lĩnh vực liên tục cập nhật với các thay đổi về luật pháp, quy trình và tiêu chuẩn quốc tế. Cuốn sách này đảm bảo:

Cập nhật thông tin mới nhất: Các thuật ngữ và nội dung trong sách được biên soạn dựa trên các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành.

Hỗ trợ linh hoạt nhiều lĩnh vực: Dù bạn làm việc trong kế toán thương mại, tài chính doanh nghiệp, hay kiểm toán quốc tế, ebook vẫn là công cụ hỗ trợ hữu ích.

Hiệu quả kinh tế cao

Tiết kiệm chi phí học tập: Thay vì tham gia các khóa học chuyên sâu đắt đỏ, bạn có thể học tập qua ebook với mức chi phí hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.

Sử dụng lâu dài: Đây là tài liệu tham khảo bền vững mà bạn có thể sử dụng xuyên suốt hành trình nghề nghiệp của mình.

Ebook Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại là minh chứng rõ ràng cho một tác phẩm học thuật mang tính thực tiễn cao. Với nội dung sâu sắc, thiết thực và dễ ứng dụng, cuốn sách đã trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu của những ai mong muốn vững bước trong sự nghiệp kế toán thương mại quốc tế.

Tổng hợp Từ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại

STTTừ vựng tiếng Anh Kế toán Thương mại – Tiếng Trung (Phiên âm) – Tiếng Việt
1Commercial Accounting – 商业会计 (Shāngyè kuàijì) – Kế toán thương mại
2Invoice – 发票 (Fāpiào) – Hóa đơn
3Accounting Document – 会计凭证 (Kuàijì píngzhèng) – Chứng từ kế toán
4Ledger – 总账 (Zǒngzhàng) – Sổ cái
5Revenue – 收入 (Shōurù) – Doanh thu
6Expense – 支出 (Zhīchū) – Chi phí
7Profit – 利润 (Lìrùn) – Lợi nhuận
8Loss – 亏损 (Kuīsǔn) – Lỗ
9Assets – 资产 (Zīchǎn) – Tài sản
10Liabilities – 负债 (Fùzhài) – Nợ phải trả
11Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu
12Account Balance – 账户余额 (Zhànghù yú’é) – Số dư tài khoản
13Trial Balance – 试算表 (Shìsuàn biǎo) – Bảng cân đối thử
14Cash Flow – 现金流量 (Xiànjīn liúliàng) – Dòng tiền
15Transaction – 交易 (Jiāoyì) – Giao dịch
16Depreciation – 折旧 (Zhéjiù) – Khấu hao
17Amortization – 摊销 (Tānxiāo) – Phân bổ (chi phí)
18Audit – 审计 (Shěnjì) – Kiểm toán
19Budget – 预算 (Yùsuàn) – Ngân sách
20Tax – 税 (Shuì) – Thuế
21Tax Return – 纳税申报表 (Nàshuì shēnbào biǎo) – Tờ khai thuế
22Cost Accounting – 成本会计 (Chéngběn kuàijì) – Kế toán chi phí
23Inventory – 存货 (Cúnhuò) – Hàng tồn kho
24Accounts Payable – 应付账款 (Yìngfù zhàngkuǎn) – Phải trả
25Accounts Receivable – 应收账款 (Yìngshōu zhàngkuǎn) – Phải thu
26Bank Reconciliation – 银行对账 (Yínháng duìzhàng) – Đối chiếu ngân hàng
27Balance Sheet – 资产负债表 (Zīchǎn fùzhài biǎo) – Bảng cân đối kế toán
28Income Statement – 利润表 (Lìrùn biǎo) – Báo cáo kết quả kinh doanh
29General Journal – 日记账 (Rìjìzhàng) – Sổ nhật ký chung
30Financial Report – 财务报告 (Cáiwù bàogào) – Báo cáo tài chính
31Fixed Assets – 固定资产 (Gùdìng zīchǎn) – Tài sản cố định
32Current Assets – 流动资产 (Liúdòng zīchǎn) – Tài sản lưu động
33Intangible Assets – 无形资产 (Wúxíng zīchǎn) – Tài sản vô hình
34Accumulated Depreciation – 累计折旧 (Lěijì zhéjiù) – Khấu hao lũy kế
35Retained Earnings – 留存收益 (Liúcún shōuyì) – Lợi nhuận giữ lại
36Prepaid Expenses – 预付费用 (Yùfù fèiyòng) – Chi phí trả trước
37Deferred Revenue – 递延收入 (Dìyán shōurù) – Doanh thu hoãn lại
38Cost of Goods Sold (COGS) – 销售成本 (Xiāoshòu chéngběn) – Giá vốn hàng bán
39Gross Profit – 毛利润 (Máo lìrùn) – Lợi nhuận gộp
40Net Profit – 净利润 (Jìng lìrùn) – Lợi nhuận ròng
41Operating Expenses – 营业费用 (Yíngyè fèiyòng) – Chi phí hoạt động
42Payroll – 工资单 (Gōngzī dān) – Bảng lương
43Break-even Point – 盈亏平衡点 (Yíngkuī pínghéng diǎn) – Điểm hòa vốn
44Accounting Standards – 会计准则 (Kuàijì zhǔnzé) – Chuẩn mực kế toán
45Capital – 资本 (Zīběn) – Vốn
46Dividend – 股息 (Gǔxī) – Cổ tức
47Accrued Expenses – 应计费用 (Yìngjì fèiyòng) – Chi phí phải trả
48Deferred Tax – 递延税款 (Dìyán shuìkuǎn) – Thuế hoãn lại
49Audit Report – 审计报告 (Shěnjì bàogào) – Báo cáo kiểm toán
50Bookkeeping – 簿记 (Bùjì) – Ghi sổ kế toán
51Working Capital – 营运资本 (Yíngyùn zīběn) – Vốn lưu động
52Financial Year – 财政年度 (Cáizhèng niándù) – Năm tài chính
53Cash Accounting – 现金会计 (Xiànjīn kuàijì) – Kế toán tiền mặt
54Accrual Accounting – 权责发生制会计 (Quánzé fāshēngzhì kuàijì) – Kế toán dồn tích
55Trial Balance – 试算平衡 (Shìsuàn pínghéng) – Bảng cân đối thử
56Chart of Accounts – 会计科目表 (Kuàijì kēmù biǎo) – Sơ đồ tài khoản
57Financial Statement – 财务报表 (Cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính
58Tax Liability – 税务负债 (Shuìwù fùzhài) – Nghĩa vụ thuế
59Management Accounting – 管理会计 (Guǎnlǐ kuàijì) – Kế toán quản trị
60Petty Cash – 小额现金 (Xiǎo’é xiànjīn) – Quỹ tiền mặt nhỏ
61Cost Allocation – 成本分配 (Chéngběn fēnpèi) – Phân bổ chi phí
62Variable Cost – 可变成本 (Kěbiàn chéngběn) – Chi phí biến đổi
63Fixed Cost – 固定成本 (Gùdìng chéngběn) – Chi phí cố định
64Direct Cost – 直接成本 (Zhíjiē chéngběn) – Chi phí trực tiếp
65Indirect Cost – 间接成本 (Jiànjiē chéngběn) – Chi phí gián tiếp
66Overhead Cost – 间接费用 (Jiànjiē fèiyòng) – Chi phí quản lý chung
67Capital Expenditure (CAPEX) – 资本支出 (Zīběn zhīchū) – Chi phí đầu tư
68Operating Income – 营业收入 (Yíngyè shōurù) – Thu nhập hoạt động
69Non-operating Income – 非营业收入 (Fēi yíngyè shōurù) – Thu nhập ngoài hoạt động
70Accounts Reconciliation – 账目核对 (Zhàngmù héduì) – Đối chiếu sổ sách
71Trial Balance Report – 试算表报告 (Shìsuàn biǎo bàogào) – Báo cáo cân đối thử
72General Ledger – 总账簿 (Zǒngzhàng bù) – Sổ cái tổng hợp
73Account Code – 科目代码 (Kēmù dàimǎ) – Mã tài khoản
74Financial Audit – 财务审计 (Cáiwù shěnjì) – Kiểm toán tài chính
75Cash Reserves – 现金储备 (Xiànjīn chúbèi) – Dự trữ tiền mặt
76Profit Margin – 利润率 (Lìrùn lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận
77Break-even Analysis – 盈亏分析 (Yíngkuī fēnxī) – Phân tích điểm hòa vốn
78Annual Report – 年度报告 (Niándù bàogào) – Báo cáo thường niên
79Taxable Income – 应税收入 (Yīngshuì shōurù) – Thu nhập chịu thuế
80Audit Trail – 审计跟踪 (Shěnjì gēnzōng) – Dấu vết kiểm toán
81Profit and Loss Statement (P&L) – 损益表 (Sǔnyì biǎo) – Báo cáo lãi lỗ
82Working Papers – 工作底稿 (Gōngzuò dǐgǎo) – Tài liệu làm việc
83Financial Risk – 财务风险 (Cáiwù fēngxiǎn) – Rủi ro tài chính
84Book Value – 账面价值 (Zhàngmiàn jiàzhí) – Giá trị sổ sách
85Market Value – 市场价值 (Shìchǎng jiàzhí) – Giá trị thị trường
86Net Worth – 净资产 (Jìng zīchǎn) – Tài sản ròng
87Audit Opinion – 审计意见 (Shěnjì yìjiàn) – Ý kiến kiểm toán
88Accounting Cycle – 会计循环 (Kuàijì xúnhuán) – Chu trình kế toán
89Bank Statement – 银行对账单 (Yínháng duìzhàng dān) – Sao kê ngân hàng
90Accrued Revenue – 应计收入 (Yìngjì shōurù) – Doanh thu dồn tích
91Accounting Policies – 会计政策 (Kuàijì zhèngcè) – Chính sách kế toán
92Accounting Estimates – 会计估计 (Kuàijì gūjì) – Ước tính kế toán
93Provision – 准备金 (Zhǔnbèi jīn) – Dự phòng
94Deferred Income – 递延收入 (Dìyán shōurù) – Thu nhập hoãn lại
95Provision for Doubtful Accounts – 坏账准备 (Huàizhàng zhǔnbèi) – Dự phòng nợ khó đòi
96Working Capital Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ lệ vốn lưu động
97Quick Ratio – 速动比率 (Sùdòng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh khoản nhanh
98Debt to Equity Ratio – 负债权益比 (Fùzhài quányì bǐ) – Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
99Interest Expense – 利息费用 (Lìxī fèiyòng) – Chi phí lãi vay
100Interest Revenue – 利息收入 (Lìxī shōurù) – Thu nhập từ lãi vay
101Credit Note – 贷项通知单 (Dài xiàng tōngzhī dān) – Giấy báo có
102Debit Note – 借项通知单 (Jiè xiàng tōngzhī dān) – Giấy báo nợ
103Net Book Value – 净账面价值 (Jìng zhàngmiàn jiàzhí) – Giá trị sổ sách ròng
104Gross Book Value – 总账面价值 (Zǒng zhàngmiàn jiàzhí) – Giá trị sổ sách gộp
105Payroll Taxes – 工资税 (Gōngzī shuì) – Thuế tiền lương
106Income Tax – 所得税 (Suǒdé shuì) – Thuế thu nhập
107Sales Tax – 销售税 (Xiāoshòu shuì) – Thuế bán hàng
108Value-added Tax (VAT) – 增值税 (Zēngzhí shuì) – Thuế giá trị gia tăng
109Tax Deduction – 税收扣除 (Shuìshōu kòuchú) – Khấu trừ thuế
110Tax Exemption – 税收豁免 (Shuìshōu huòmiǎn) – Miễn thuế
111Cost Centre – 成本中心 (Chéngběn zhōngxīn) – Trung tâm chi phí
112Profit Centre – 利润中心 (Lìrùn zhōngxīn) – Trung tâm lợi nhuận
113Balance Carried Forward – 结转余额 (Jiézhuǎn yú’é) – Số dư chuyển sang
114Balance Brought Forward – 上期结余 (Shàngqī jiéyú) – Số dư đầu kỳ
115Accounting Software – 会计软件 (Kuàijì ruǎnjiàn) – Phần mềm kế toán
116Financial Projection – 财务预测 (Cáiwù yùcè) – Dự báo tài chính
117Accounting Period – 会计期间 (Kuàijì qījiān) – Kỳ kế toán
118Accounting Year – 会计年度 (Kuàijì niándù) – Năm kế toán
119Management Report – 管理报告 (Guǎnlǐ bàogào) – Báo cáo quản lý
120Revaluation – 重估 (Chónggū) – Đánh giá lại
121Internal Audit – 内部审计 (Nèibù shěnjì) – Kiểm toán nội bộ
122External Audit – 外部审计 (Wàibù shěnjì) – Kiểm toán bên ngoài
123Budget Plan – 预算计划 (Yùsuàn jìhuà) – Kế hoạch ngân sách
124Cash Flow Statement – 现金流量表 (Xiànjīn liúliàng biǎo) – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
125Revenue Recognition – 收入确认 (Shōurù quèrèn) – Ghi nhận doanh thu
126Depreciation Expense – 折旧费用 (Zhéjiù fèiyòng) – Chi phí khấu hao
127Amortization Expense – 摊销费用 (Tānxiāo fèiyòng) – Chi phí phân bổ
128Equity Financing – 股权融资 (Gǔquán róngzī) – Huy động vốn cổ phần
129Debt Financing – 债务融资 (Zhàiwù róngzī) – Huy động vốn vay
130Leverage Ratio – 杠杆比率 (Gànggǎn bǐlǜ) – Tỷ lệ đòn bẩy
131Inventory Valuation – 存货估值 (Cúnhuò gūzhí) – Định giá hàng tồn kho
132Closing Entries – 结账分录 (Jiézhàng fēnlù) – Bút toán khóa sổ
133Opening Balance – 期初余额 (Qīchū yú’é) – Số dư đầu kỳ
134Closing Balance – 期末余额 (Qīmò yú’é) – Số dư cuối kỳ
135Contingent Liability – 或有负债 (Huòyǒu fùzhài) – Nợ tiềm tàng
136Goodwill – 商誉 (Shāngyù) – Lợi thế thương mại
137Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Tổn thất giảm giá trị
138Fair Value – 公允价值 (Gōngyǔn jiàzhí) – Giá trị hợp lý
139Historical Cost – 历史成本 (Lìshǐ chéngběn) – Giá gốc lịch sử
140Net Realizable Value (NRV) – 净变现价值 (Jìng biànxiàn jiàzhí) – Giá trị thuần có thể thực hiện
141Prepaid Expense – 预付费用 (Yùfù fèiyòng) – Chi phí trả trước
142Accrued Expense – 应计费用 (Yīngjì fèiyòng) – Chi phí dồn tích
143Deferred Expense – 递延费用 (Dìyán fèiyòng) – Chi phí hoãn lại
144Tax Liabilities – 税务负债 (Shuìwù fùzhài) – Nợ thuế
145Dividend Payable – 应付股息 (Yīngfù gǔxī) – Cổ tức phải trả
146Earnings Before Interest and Tax (EBIT) – 息税前利润 (Xīshuì qián lìrùn) – Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
147Earnings Before Tax (EBT) – 税前利润 (Shuì qián lìrùn) – Lợi nhuận trước thuế
148Profit Margin – 利润率 (Lìrùn lǜ) – Biên lợi nhuận
149Operating Expense – 营业费用 (Yíngyè fèiyòng) – Chi phí hoạt động
150Non-operating Income – 非营业收入 (Fēi yíngyè shōurù) – Thu nhập không từ hoạt động kinh doanh
151Non-operating Expense – 非营业费用 (Fēi yíngyè fèiyòng) – Chi phí không từ hoạt động kinh doanh
152General Ledger – 总账 (Zǒngzhàng) – Sổ cái
153Financial Statements – 财务报表 (Cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính
154Consolidated Financial Statements – 合并财务报表 (Hébìng cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính hợp nhất
155Segment Reporting – 分部报告 (Fēnbù bàogào) – Báo cáo theo phân đoạn
156Accrual Accounting – 权责发生制会计 (Quánzé fāshēng zhì kuàijì) – Kế toán dồn tích
157Cash Accounting – 收付实现制会计 (Shōufù shíxiàn zhì kuàijì) – Kế toán tiền mặt
158Capital Expenditure (CapEx) – 资本支出 (Zīběn zhīchū) – Chi tiêu vốn
159Operating Expenditure (OpEx) – 营运支出 (Yíngyùn zhīchū) – Chi tiêu hoạt động
160Asset Turnover Ratio – 资产周转率 (Zīchǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay tài sản
161Inventory Turnover Ratio – 存货周转率 (Cúnhuò zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho
162Accounts Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay các khoản phải thu
163Accounts Payable Turnover – 应付账款周转率 (Yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay các khoản phải trả
164Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận đầu tư
165Return on Equity (ROE) – 股本回报率 (Gǔběn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
166Return on Assets (ROA) – 资产回报率 (Zīchǎn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
167Contribution Margin – 边际贡献 (Biānjì gòngxiàn) – Lợi nhuận góp
168Overhead Costs – 间接费用 (Jiànjiē fèiyòng) – Chi phí quản lý chung
169Direct Costs – 直接成本 (Zhíjiē chéngběn) – Chi phí trực tiếp
170Tangible Assets – 有形资产 (Yǒuxíng zīchǎn) – Tài sản hữu hình
171Current Liabilities – 流动负债 (Liúdòng fùzhài) – Nợ ngắn hạn
172Long-term Liabilities – 长期负债 (Chángqī fùzhài) – Nợ dài hạn
173Accounts Receivable – 应收账款 (Yīngshōu zhàngkuǎn) – Các khoản phải thu
174Accounts Payable – 应付账款 (Yīngfù zhàngkuǎn) – Các khoản phải trả
175Accrued Revenue – 应计收入 (Yīngjì shōurù) – Doanh thu dồn tích
176Accrued Liabilities – 应计负债 (Yīngjì fùzhài) – Nợ phải trả dồn tích
177Deferred Liabilities – 递延负债 (Dìyán fùzhài) – Nợ phải trả hoãn lại
178Capital Stock – 股本 (Gǔběn) – Vốn cổ phần
179Paid-in Capital – 实收资本 (Shíshōu zīběn) – Vốn góp
180Dividends Declared – 宣布股息 (Xuānbù gǔxī) – Cổ tức được công bố
181Dividends Paid – 支付股息 (Zhīfù gǔxī) – Cổ tức đã trả
182Tax Deduction – 税收扣除 (Shuìshōu kòuchú) – Khoản khấu trừ thuế
183Withholding Tax – 预扣税 (Yùkòu shuì) – Thuế khấu trừ tại nguồn
184VAT (Value-Added Tax) – 增值税 (Zēngzhí shuì) – Thuế giá trị gia tăng
185Corporate Tax – 企业所得税 (Qǐyè suǒdé shuì) – Thuế thu nhập doanh nghiệp
186Sales Tax – 销售税 (Xiāoshòu shuì) – Thuế doanh thu
187Excise Tax – 消费税 (Xiāofèi shuì) – Thuế tiêu thụ đặc biệt
188Property Tax – 财产税 (Cáichǎn shuì) – Thuế tài sản
189Payroll Tax – 工资税 (Gōngzī shuì) – Thuế tiền lương
190Reconciliation Statement – 调节报表 (Tiáojié bàobiǎo) – Báo cáo đối chiếu
191Working Capital – 营运资金 (Yíngyùn zījīn) – Vốn lưu động
192Gross Profit – 毛利 (Máolì) – Lợi nhuận gộp
193Net Profit – 净利 (Jìnglì) – Lợi nhuận ròng
194Profit Before Tax (PBT) – 税前利润 (Shuìqián lìrùn) – Lợi nhuận trước thuế
195Profit After Tax (PAT) – 税后利润 (Shuìhòu lìrùn) – Lợi nhuận sau thuế
196Earnings Per Share (EPS) – 每股收益 (Měi gǔ shōuyì) – Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
197Cash Flow – 现金流 (Xiànjīn liú) – Dòng tiền
198Operating Cash Flow – 经营现金流 (Jīngyíng xiànjīn liú) – Dòng tiền hoạt động
199Investing Cash Flow – 投资现金流 (Tóuzī xiànjīn liú) – Dòng tiền đầu tư
200Financing Cash Flow – 筹资现金流 (Chóuzī xiànjīn liú) – Dòng tiền tài chính
201Budgeting Process – 预算编制过程 (Yùsuàn biānzhì guòchéng) – Quy trình lập ngân sách
202Overbudget – 超预算 (Chāo yùsuàn) – Vượt ngân sách
203Underbudget – 低于预算 (Dīyú yùsuàn) – Dưới ngân sách
204Forecasting – 财务预测 (Cáiwù yùcè) – Dự báo tài chính
205Variance Analysis – 差异分析 (Chāyì fēnxī) – Phân tích chênh lệch
206Fixed Budget – 固定预算 (Gùdìng yùsuàn) – Ngân sách cố định
207Flexible Budget – 弹性预算 (Tánxìng yùsuàn) – Ngân sách linh hoạt
208Zero-based Budgeting (ZBB) – 零基预算 (Língjī yùsuàn) – Lập ngân sách từ con số 0
209Activity-based Budgeting (ABB) – 基于活动的预算 (Jīyú huódòng de yùsuàn) – Lập ngân sách dựa trên hoạt động
210Cost Center – 成本中心 (Chéngběn zhōngxīn) – Trung tâm chi phí
211Revenue Center – 收入中心 (Shōurù zhōngxīn) – Trung tâm doanh thu
212Profit Center – 利润中心 (Lìrùn zhōngxīn) – Trung tâm lợi nhuận
213Investment Center – 投资中心 (Tóuzī zhōngxīn) – Trung tâm đầu tư
214Amortization – 摊销 (Tānxiāo) – Khấu hao tài sản vô hình
215Straight-line Depreciation – 直线折旧法 (Zhíxiàn zhéjiù fǎ) – Phương pháp khấu hao đường thẳng
216Declining Balance Depreciation – 余额递减折旧法 (Yú’é dìjiǎn zhéjiù fǎ) – Phương pháp khấu hao giảm dần
217Units of Production Depreciation – 生产单位折旧法 (Shēngchǎn dānwèi zhéjiù fǎ) – Phương pháp khấu hao theo sản lượng
218Asset Disposal – 资产处置 (Zīchǎn chǔzhì) – Thanh lý tài sản
219Expense Recognition – 费用确认 (Fèiyòng quèrèn) – Ghi nhận chi phí
220Matching Principle – 配比原则 (Pèibǐ yuánzé) – Nguyên tắc phù hợp
221Cost Principle – 成本原则 (Chéngběn yuánzé) – Nguyên tắc chi phí
222Full Disclosure Principle – 全面披露原则 (Quánmiàn pīlù yuánzé) – Nguyên tắc công khai đầy đủ
223Going Concern Principle – 持续经营原则 (Chíxù jīngyíng yuánzé) – Nguyên tắc hoạt động liên tục
224Accrual Basis Accounting – 权责发生制会计 (Quánzé fāshēng zhì kuàijì) – Kế toán dồn tích
225Cash Basis Accounting – 收付实现制会计 (Shōufù shíxiàn zhì kuàijì) – Kế toán cơ sở tiền mặt
226General Ledger – 总分类账 (Zǒng fēnlèi zhàng) – Sổ cái
227Subsidiary Ledger – 明细分类账 (Míngxì fēnlèi zhàng) – Sổ chi tiết
228Trial Balance – 试算平衡表 (Shìsuàn pínghéng biǎo) – Bảng cân đối thử
229Post-closing Trial Balance – 结账后试算表 (Jiézhàng hòu shìsuàn biǎo) – Bảng cân đối thử sau khóa sổ
230Adjusting Entry – 调整分录 (Tiáozhěng fēnlù) – Bút toán điều chỉnh
231Closing Entry – 结账分录 (Jiézhàng fēnlù) – Bút toán kết chuyển
232Journal Entry – 日记账分录 (Rìjì zhàng fēnlù) – Bút toán nhật ký
233Chart of Accounts – 会计科目表 (Kuàijì kēmù biǎo) – Hệ thống tài khoản
234Double-entry Accounting – 复式记账法 (Fùshì jìzhàng fǎ) – Phương pháp ghi sổ kép
235Single-entry Accounting – 单式记账法 (Dānshì jìzhàng fǎ) – Phương pháp ghi sổ đơn
236Contra Account – 抵销账户 (Dǐxiāo zhànghù) – Tài khoản đối ứng
237Allowance for Doubtful Accounts – 坏账准备金 (Huàizhàng zhǔnbèi jīn) – Dự phòng nợ khó đòi
238Bad Debt – 坏账 (Huàizhàng) – Nợ xấu
239Write-off – 核销 (Héxiāo) – Xóa sổ
240Unearned Revenue – 未实现收入 (Wèi shíxiàn shōurù) – Doanh thu chưa thực hiện
241Discount Allowed – 允许折扣 (Yǔnxǔ zhékòu) – Chiết khấu được phép
242Discount Received – 收到折扣 (Shōudào zhékòu) – Chiết khấu nhận được
243Trade Discount – 商业折扣 (Shāngyè zhékòu) – Chiết khấu thương mại
244Cash Discount – 现金折扣 (Xiànjīn zhékòu) – Chiết khấu thanh toán
245Net Realizable Value (NRV) – 可变现净值 (Kě biànxiàn jìngzhí) – Giá trị thuần có thể thực hiện
246Raw Materials – 原材料 (Yuáncáiliào) – Nguyên liệu thô
247Work in Progress (WIP) – 在产品 (Zài chǎnpǐn) – Sản phẩm dở dang
248Finished Goods – 制成品 (Zhìchéngpǐn) – Thành phẩm
249Inventory Turnover – 存货周转率 (Cúnhuò zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay hàng tồn kho
250Purchase Order (PO) – 采购订单 (Cǎigòu dìngdān) – Đơn đặt hàng
251Sales Order (SO) – 销售订单 (Xiāoshòu dìngdān) – Đơn bán hàng
252Freight Charges – 运费 (Yùnfèi) – Chi phí vận chuyển
253Carrying Cost – 存货持有成本 (Cúnhuò chíyǒu chéngběn) – Chi phí lưu kho
254Stocktaking – 盘点 (Pándiǎn) – Kiểm kê
255Reorder Level – 补货水平 (Bǔ huò shuǐpíng) – Mức đặt hàng lại
256Economic Order Quantity (EOQ) – 经济订购量 (Jīngjì dìnggòu liàng) – Lượng đặt hàng kinh tế
257Stockout – 缺货 (Quēhuò) – Hết hàng
258Perpetual Inventory System – 永续盘存系统 (Yǒngxù páncún xìtǒng) – Hệ thống kiểm kê liên tục
259Periodic Inventory System – 定期盘存系统 (Dìngqī páncún xìtǒng) – Hệ thống kiểm kê định kỳ
260FIFO Method – 先进先出法 (Xiān jìn xiān chū fǎ) – Phương pháp nhập trước xuất trước
261LIFO Method – 后进先出法 (Hòu jìn xiān chū fǎ) – Phương pháp nhập sau xuất trước
262Weighted Average Cost Method – 加权平均法 (Jiāquán píngjūn fǎ) – Phương pháp giá trung bình
263Net Book Value – 净账面价值 (Jìng zhàngmiàn jiàzhí) – Giá trị sổ sách thuần
264Obsolete Inventory – 陈旧存货 (Chénjiù cúnhuò) – Hàng tồn kho lỗi thời
265Shrinkage – 库存损耗 (Kùcún sǔnhào) – Hao hụt hàng tồn kho
266Stock Valuation – 库存估值 (Kùcún gūzhí) – Định giá hàng tồn kho
267Inventory Reserve – 存货准备金 (Cúnhuò zhǔnbèi jīn) – Dự phòng hàng tồn kho
268Vendor – 供应商 (Gōngyìngshāng) – Nhà cung cấp
269Customer – 客户 (Kèhù) – Khách hàng
270Credit Terms – 信用条款 (Xìnyòng tiáokuǎn) – Điều khoản tín dụng
271Accounts Payable (AP) – 应付账款 (Yīngfù zhàngkuǎn) – Tài khoản phải trả
272Accounts Receivable (AR) – 应收账款 (Yīngshōu zhàngkuǎn) – Tài khoản phải thu
273Deferred Revenue – 递延收入 (Dìyán shōurù) – Doanh thu dời lại
274Deferred Expenses – 递延费用 (Dìyán fèiyòng) – Chi phí dời lại
275Accrued Expenses – 应计费用 (Yīngjì fèiyòng) – Chi phí dồn tích
276Capital Lease – 资本租赁 (Zīběn zūlìn) – Thuê tài chính
277Operating Lease – 经营租赁 (Jīngyíng zūlìn) – Thuê hoạt động
278Leasehold Improvements – 租赁改良 (Zūlìn gǎiliáng) – Cải thiện tài sản thuê
279Amortization – 摊销 (Tānxiāo) – Phân bổ tài sản vô hình
280Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Tổn thất suy giảm
281Share Capital – 股本 (Gǔběn) – Vốn cổ phần
282Dividend – 股利 (Gǔlì) – Cổ tức
283Provisions – 准备金 (Zhǔnbèi jīn) – Dự phòng
284Contingent Liabilities – 或有负债 (Huòyǒu fùzhài) – Nợ tiềm tàng
285Gross Profit Margin – 毛利率 (Máolì lǜ) – Biên lợi nhuận gộp
286Net Profit Margin – 净利率 (Jìnglì lǜ) – Biên lợi nhuận ròng
287Return on Assets (ROA) – 资产回报率 (Zīchǎn huíbào lǜ) – Tỷ suất sinh lời trên tài sản
288Return on Equity (ROE) – 股本回报率 (Gǔběn huíbào lǜ) – Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
289Earnings Before Interest and Taxes (EBIT) – 息税前利润 (Xīshuì qián lìrùn) – Lợi nhuận trước lãi và thuế
290Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation, and Amortization (EBITDA) – 息税折旧摊销前利润 (Xīshuì zhéjiù tānxiāo qián lìrùn) – Lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao và phân bổ
291Days Sales Outstanding (DSO) – 应收账款周转天数 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù) – Số ngày thu tiền bình quân
292Accounts Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay các khoản phải thu
293Variable Costs – 变动成本 (Biàndòng chéngběn) – Chi phí biến đổi
294Fixed Costs – 固定成本 (Gùdìng chéngběn) – Chi phí cố định
295Overhead Costs – 间接费用 (Jiànjiē fèiyòng) – Chi phí chung
296Cost Allocation – 成本分摊 (Chéngběn fēntān) – Phân bổ chi phí
297Budget Variance – 预算差异 (Yùsuàn chāyì) – Chênh lệch ngân sách
298Chart of Accounts – 科目表 (Kēmù biǎo) – Sơ đồ tài khoản
299Cash Basis Accounting – 现金制会计 (Xiànjīn zhì kuàijì) – Kế toán dựa trên tiền mặt
300International Financial Reporting Standards (IFRS) – 国际财务报告准则 (Guójì cáiwù bàogào zhǔnzé) – Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
301Generally Accepted Accounting Principles (GAAP) – 公认会计原则 (Gōngrèn kuàijì yuánzé) – Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung
302Income Statement – 损益表 (Sǔnyì biǎo) – Báo cáo kết quả kinh doanh
303Notes to Financial Statements – 财务报表附注 (Cáiwù bàobiǎo fùzhù) – Thuyết minh báo cáo tài chính
304Tax Audit – 税务审计 (Shuìwù shěnjì) – Kiểm toán thuế
305Internal Control – 内部控制 (Nèibù kòngzhì) – Kiểm soát nội bộ
306Liquidity – 流动性 (Liúdòngxìng) – Tính thanh khoản
307Current Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ số thanh khoản hiện thời
308Quick Ratio – 速动比率 (Sùdòng bǐlǜ) – Tỷ số thanh khoản nhanh
309Debt-to-Equity Ratio – 负债权益比率 (Fùzhài quányì bǐlǜ) – Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
310Net Profit Margin – 净利润率 (Jìng lìrùn lǜ) – Biên lợi nhuận ròng
311Earnings Before Interest and Taxes (EBIT) – 息税前利润 (Xīshuì qián lìrùn) – Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
312Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation, and Amortization (EBITDA) – 息税折旧摊销前利润 (Xīshuì zhējiù tānxiāo qián lìrùn) – Lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao và phân bổ
313Accounts Payable Turnover – 应付账款周转率 (Yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay các khoản phải trả
314Depreciation Expense – 折旧费用 (Zhējiù fèiyòng) – Chi phí khấu hao
315Dividends – 股息 (Gǔxī) – Cổ tức
316Shareholders’ Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu
317Operating Cash Flow – 经营活动现金流量 (Jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng) – Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
318Free Cash Flow – 自由现金流 (Zìyóu xiànjīn liú) – Dòng tiền tự do
319Deferred Tax Asset – 递延所得税资产 (Dìyán suǒdé shuì zīchǎn) – Tài sản thuế hoãn lại
320Deferred Tax Liability – 递延所得税负债 (Dìyán suǒdé shuì fùzhài) – Nợ thuế hoãn lại
321Audit Trail – 审计线索 (Shěnjì xiànsuǒ) – Dấu vết kiểm toán
322Reconciliation – 对账 (Duìzhàng) – Đối chiếu
323Current Assets – 流动资产 (Liúdòng zīchǎn) – Tài sản ngắn hạn
324Non-current Assets – 非流动资产 (Fēi liúdòng zīchǎn) – Tài sản dài hạn
325Going Concern – 持续经营假设 (Chíxù jīngyíng jiǎshè) – Giả định hoạt động liên tục
326Materiality – 重要性 (Zhòngyàoxìng) – Tính trọng yếu
327Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Tổn thất do suy giảm giá trị
328Provision – 预计负债 (Yùjì fùzhài) – Dự phòng
329Unearned Revenue – 预收收入 (Yùshōu shōurù) – Doanh thu chưa thực hiện
330Credit Note – 贷项通知单 (Dàixiàng tōngzhī dān) – Hóa đơn điều chỉnh giảm
331Debit Note – 借项通知单 (Jièxiàng tōngzhī dān) – Hóa đơn điều chỉnh tăng
332Closing Entries – 结账分录 (Jiézhàng fēnlù) – Bút toán kết chuyển
333Petty Cash – 备用金 (Bèiyòngjīn) – Quỹ tiền mặt nhỏ
334Chart of Accounts – 科目表 (Kēmù biǎo) – Bảng danh mục tài khoản
335Internal Controls – 内部控制 (Nèibù kòngzhì) – Kiểm soát nội bộ
336Break-even Point – 保本点 (Bǎoběn diǎn) – Điểm hòa vốn
337Working Capital – 流动资金 (Liúdòng zījīn) – Vốn lưu động
338Liquidity Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh khoản
339Debt Ratio – 负债比率 (Fùzhài bǐlǜ) – Tỷ lệ nợ
340Quick Ratio – 速动比率 (Sùdòng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh toán nhanh
341Earnings Per Share (EPS) – 每股收益 (Měigǔ shōuyì) – Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
342Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huíbào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên đầu tư
343Net Present Value (NPV) – 净现值 (Jìng xiànzhí) – Giá trị hiện tại thuần
344Internal Rate of Return (IRR) – 内部收益率 (Nèibù shōuyì lǜ) – Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
345Overhead Costs – 间接成本 (Jiànjiē chéngběn) – Chi phí chung
346Deferred Tax – 递延所得税 (Dìyán suǒdéshuì) – Thuế thu nhập hoãn lại
347Capital Gains – 资本利得 (Zīběn lìdé) – Lợi nhuận vốn
348Shareholder Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu
349Accounting Fraud – 会计欺诈 (Kuàijì qīzhà) – Gian lận kế toán
350Double-entry Accounting – 复式记账法 (Fùshì jìzhàng fǎ) – Phương pháp kế toán kép
351Benchmarking – 标杆对照 (Biāogān duìzhào) – Đối chiếu chuẩn
352Key Performance Indicator (KPI) – 关键绩效指标 (Guānjiàn jìxiào zhǐbiāo) – Chỉ số hiệu suất chính
353General Ledger – 总分类账 (Zǒng fēnlèi zhàng) – Sổ cái tổng hợp
354Subsidiary Ledger – 明细分类账 (Míngxì fēnlèi zhàng) – Sổ cái chi tiết
355Accounting Cycle – 会计循环 (Kuàijì xúnhuán) – Chu kỳ kế toán
356Journal Entry – 会计分录 (Kuàijì fēnlù) – Bút toán nhật ký
357Non-current Liabilities – 非流动负债 (Fēi liúdòng fùzhài) – Nợ dài hạn
358Materiality Principle – 重要性原则 (Zhòngyào xìng yuánzé) – Nguyên tắc trọng yếu
359Consistency Principle – 一贯性原则 (Yīguàn xìng yuánzé) – Nguyên tắc nhất quán
360Conservatism Principle – 稳健性原则 (Wěnjiàn xìng yuánzé) – Nguyên tắc thận trọng
361Accrual Basis – 权责发生制 (Quánzé fāshēng zhì) – Cơ sở dồn tích
362Cash Basis – 收付实现制 (Shōufù shíxiàn zhì) – Cơ sở tiền mặt
363Cost Principle – 成本原则 (Chéngběn yuánzé) – Nguyên tắc giá gốc
364Double Taxation – 双重征税 (Shuāngchóng zhēngshuì) – Đánh thuế kép
365Debt Financing – 债务融资 (Zhàiwù róngzī) – Huy động vốn nợ
366Income Statement – 损益表 (Sǔnyì biǎo) – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
367Statement of Changes in Equity – 权益变动表 (Quányì biàndòng biǎo) – Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
368Amortization – 摊销 (Tānxiāo) – Phân bổ chi phí
369Unearned Revenue – 未赚收入 (Wèi zhuàn shōurù) – Doanh thu chưa thực hiện
370Dividends – 股息 (Gǔxí) – Cổ tức
371Operating Expenses – 运营费用 (Yùnyíng fèiyòng) – Chi phí hoạt động
372Variable Costs – 可变成本 (Kěbiàn chéngběn) – Chi phí biến đổi
373External Audit – 外部审计 (Wàibù shěnjì) – Kiểm toán độc lập
374Deferred Tax – 递延税项 (Dìyán shuìxiàng) – Thuế hoãn lại
375Audit Trail – 审计跟踪 (Shěnjì gēnzōng) – Hồ sơ kiểm toán
376Fraud Detection – 欺诈检测 (Qīzhà jiǎncè) – Phát hiện gian lận
377Financial Ratios – 财务比率 (Cáiwù bǐlǜ) – Các chỉ số tài chính
378Liquidity – 流动性 (Liúdòng xìng) – Tính thanh khoản
379Equity Financing – 权益融资 (Quányì róngzī) – Tài trợ vốn cổ phần
380Debt Financing – 债务融资 (Zhàiwù róngzī) – Tài trợ nợ
381Historical Cost – 历史成本 (Lìshǐ chéngběn) – Giá gốc
382Net Asset Value (NAV) – 净资产价值 (Jìng zīchǎn jiàzhí) – Giá trị tài sản ròng
383Journal Entry – 会计分录 (Huìjì fēnlù) – Bút toán
384Ledger – 分类账 (Fēnlèi zhàng) – Sổ cái
385Double-entry Accounting – 复式记账 (Fùshì jìzhàng) – Kế toán kép
386General Journal – 普通日记账 (Pǔtōng rìjì zhàng) – Nhật ký chung
387Petty Cash – 小额现金 (Xiǎo’é xiànjīn) – Tiền mặt nhỏ
388Budgeting – 预算编制 (Yùsuàn biānzhì) – Lập ngân sách
389Amortization – 摊销 (Tānxiāo) – Sự phân bổ
390Unearned Revenue – 未赚收入 (Wèizhuàn shōurù) – Doanh thu chưa thực hiện
391Cash Basis – 现金制 (Xiànjīn zhì) – Cơ sở tiền mặt
392Overhead Costs – 间接费用 (Jiànjiē fèiyòng) – Chi phí gián tiếp
393Operating Profit – 营业利润 (Yíngyè lìrùn) – Lợi nhuận hoạt động
394Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huíbào lǜ) – Tỷ suất hoàn vốn
395Expenditure – 支出 (Zhīchū) – Chi tiêu
396Auditor – 审计员 (Shěnjì yuán) – Kiểm toán viên
397Financial Year – 财务年度 (Cáiwù niándù) – Năm tài chính
398Inventory – 库存 (Kùcún) – Hàng tồn kho
399Capital Expenditure (CapEx) – 资本支出 (Zīběn zhīchū) – Chi phí vốn
400Operating Expenses (OpEx) – 营运费用 (Yíngyùn fèiyòng) – Chi phí hoạt động
401Bookkeeping – 记账 (Jìzhàng) – Ghi sổ kế toán
402Credit – 贷方 (Dài fāng) – Bên có
403Debit – 借方 (Jiè fāng) – Bên nợ
404Posting – 过账 (Guòzhàng) – Ghi sổ
405Accruals – 应计项目 (Yīngjì xiàngmù) – Chi phí dồn tích
406Non-taxable Income – 非应税收入 (Fēiyīngshuì shōurù) – Thu nhập không chịu thuế
407Tax Return – 报税表 (Bàoshuì biǎo) – Tờ khai thuế
408Fiscal Year – 财政年度 (Cáizhèng niándù) – Năm tài khóa
409Net Worth – 净资产 (Jìng zīchǎn) – Giá trị tài sản ròng
410Shareholders’ Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu
411Capital Gain – 资本增值 (Zīběn zēngzhí) – Lãi vốn
412Capital Loss – 资本损失 (Zīběn sǔnshī) – Lỗ vốn
413Cost-Benefit Analysis – 成本效益分析 (Chéngběn xiàoyì fēnxī) – Phân tích chi phí-lợi ích
414Audit Trail – 审计追踪 (Shěnjì zhuīzōng) – Dấu vết kiểm toán
415Balance – 余额 (Yú’é) – Số dư
416Bond – 债券 (Zhàiquàn) – Trái phiếu
417Cash Equivalents – 现金等价物 (Xiànjīn děngjiàwù) – Tương đương tiền mặt
418Chart of Accounts – 会计科目表 (Huìjì kēmù biǎo) – Sơ đồ tài khoản
419Contra Account – 抵消账户 (Dǐxiāo zhànghù) – Tài khoản đối ứng
420Convertible Bond – 可转换债券 (Kě zhuǎnhuàn zhàiquàn) – Trái phiếu chuyển đổi
421Cost Accounting – 成本会计 (Chéngběn huìjì) – Kế toán chi phí
422Credit Risk – 信用风险 (Xìnyòng fēngxiǎn) – Rủi ro tín dụng
423Deferred Asset – 递延资产 (Dìyán zīchǎn) – Tài sản hoãn lại
424Equity – 权益 (Quányì) – Vốn chủ sở hữu
425Going Concern – 持续经营 (Chíxù jīngyíng) – Hoạt động liên tục
426Gross Margin – 毛利率 (Máolì lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận gộp
427Impairment – 减值 (Jiǎnzhí) – Sự giảm giá trị
428Inventory Turnover – 库存周转率 (Kùcún zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay hàng tồn kho
429Journal Entry – 分录 (Fēnlù) – Bút toán nhật ký
430Leverage – 杠杆 (Gànggǎn) – Đòn bẩy tài chính
431Net Income – 净收入 (Jìng shōurù) – Thu nhập ròng
432Operating Lease – 经营租赁 (Yíngyùn zūlìn) – Thuê hoạt động
433Receivables Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay khoản phải thu
434Retained Profit – 留存利润 (Liúcún lìrùn) – Lợi nhuận giữ lại
435Sales Invoice – 销售发票 (Xiāoshòu fāpiào) – Hóa đơn bán hàng
436Short-term Debt – 短期债务 (Duǎnqī zhàiwù) – Nợ ngắn hạn
437Subsidiary Account – 子账户 (Zǐ zhànghù) – Tài khoản phụ
438Trade Payables – 贸易应付账款 (Màoyì yīngfù zhàngkuǎn) – Các khoản phải trả thương mại
439Trade Receivables – 贸易应收账款 (Màoyì yīngshōu zhàngkuǎn) – Các khoản phải thu thương mại
440Turnover – 营业额 (Yíngyè é) – Doanh số
441Unrealized Gain – 未实现收益 (Wèi shíxiàn shōuyì) – Lợi nhuận chưa thực hiện
442Unrealized Loss – 未实现损失 (Wèi shíxiàn sǔnshī) – Lỗ chưa thực hiện
443Valuation – 估值 (Gūzhí) – Định giá
444Accrued Expenses – 应计费用 (Yīngjì fèiyòng) – Chi phí phải trả
445Asset Allocation – 资产配置 (Zīchǎn pèizhì) – Phân bổ tài sản
446Bond Payable – 应付债券 (Yīngfù zhàiquàn) – Trái phiếu phải trả
447Capital Allocation – 资本分配 (Zīběn fēnpèi) – Phân bổ vốn
448Compliance – 合规 (Héguī) – Tuân thủ
449Cost of Goods Sold (COGS) – 销货成本 (Xiāohuò chéngběn) – Giá vốn hàng bán
450Earnings Before Tax (EBT) – 税前利润 (Shuìqián lìrùn) – Lợi nhuận trước thuế
451Expense Report – 费用报告 (Fèiyòng bàogào) – Báo cáo chi phí
452Financial Ratio – 财务比率 (Cáiwù bǐlǜ) – Tỷ số tài chính
453Gross Profit – 毛利润 (Máolìrùn) – Lợi nhuận gộp
454Journal – 日记账 (Rìjì zhàng) – Sổ nhật ký
455Net Assets – 净资产 (Jìng zīchǎn) – Tài sản ròng
456Non-operating Income – 非经营收入 (Fēi jīngyíng shōurù) – Thu nhập không hoạt động
457Operating Expenses – 经营费用 (Jīngyíng fèiyòng) – Chi phí hoạt động
458Operating Income – 经营收入 (Jīngyíng shōurù) – Thu nhập từ hoạt động
459Payroll – 工资表 (Gōngzī biǎo) – Bảng lương
460Profitability – 盈利能力 (Yínglì nénglì) – Khả năng sinh lời
461Residual Value – 残值 (Cánzhí) – Giá trị còn lại
462Risk Assessment – 风险评估 (Fēngxiǎn pínggū) – Đánh giá rủi ro
463Annual Budget – 年度预算 (Niándù yùsuàn) – Ngân sách hàng năm
464Balance Date – 结算日期 (Jiésuàn rìqī) – Ngày cân đối sổ sách
465Capital Gain – 资本收益 (Zīběn shōuyì) – Lợi nhuận vốn
466Contra Account – 对立账户 (Duìlì zhànghù) – Tài khoản đối ứng
467Discount Rate – 折扣率 (Zhékòu lǜ) – Tỷ lệ chiết khấu
468Equity Method – 权益法 (Quányì fǎ) – Phương pháp vốn chủ sở hữu
469Fixed Assets Register – 固定资产登记 (Gùdìng zīchǎn dēngjì) – Sổ đăng ký tài sản cố định
470Gross Income – 毛收入 (Máo shōurù) – Thu nhập gộp
471Indirect Expenses – 间接费用 (Jiànjiē fèiyòng) – Chi phí gián tiếp
472Interim Financial Statement – 中期财务报表 (Zhōngqī cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính tạm thời
473Joint Venture – 合资企业 (Hézī qǐyè) – Liên doanh
474Ledger Account – 分类账账户 (Fēnlèi zhàng zhànghù) – Tài khoản sổ cái
475Liquid Assets – 流动资产 (Liúdòng zīchǎn) – Tài sản thanh khoản
476Net Cash Flow – 净现金流 (Jìng xiànjīn liú) – Dòng tiền ròng
477Opening Balance – 期初余额 (Qīchū yú’é) – Số dư đầu kỳ
478Overhead Costs – 间接成本 (Jiànjiē chéngběn) – Chi phí quản lý chung
479Posting – 过账 (Guòzhàng) – Hạch toán
480Sales Return – 销售退回 (Xiāoshòu tuìhuí) – Hàng bán trả lại
481Stocktake – 盘点 (Pándiǎn) – Kiểm kê hàng tồn kho
482Subsidiary Account – 明细账户 (Míngxì zhànghù) – Tài khoản phụ
483Turnover – 营业额 (Yíngyè’é) – Doanh thu
484Unearned Revenue – 未赚取收入 (Wèi zhuànqǔ shōurù) – Doanh thu chưa thực hiện
485Variable Costs – 可变成本 (Kě biàn chéngběn) – Chi phí biến đổi
486Write-off – 注销 (Zhùxiāo) – Xóa sổ
487Adjusting Entries – 调整分录 (Tiáozhěng fēnlù) – Bút toán điều chỉnh
488Allowance for Doubtful Accounts – 坏账准备 (Huàizhàng zhǔnbèi) – Dự phòng nợ khó đòi
489Asset Turnover Ratio – 资产周转率 (Zīchǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Hệ số quay vòng tài sản
490Audit Committee – 审计委员会 (Shěnjì wěiyuánhuì) – Ủy ban kiểm toán
491Bank Reconciliation – 银行对账单核对 (Yínháng duìzhàngdān héduì) – Đối chiếu ngân hàng
492Capital Expenditure – 资本支出 (Zīběn zhīchū) – Chi tiêu vốn
493Financial Modeling – 财务建模 (Cáiwù jiànmó) – Mô hình tài chính
494Net Operating Income (NOI) – 净营业收入 (Jìng yíngyè shōurù) – Thu nhập ròng từ hoạt động
495Operating Leverage – 经营杠杆 (Jīngyíng gànggǎn) – Đòn bẩy hoạt động
496Outsourcing – 外包 (Wàibāo) – Gia công ngoài
497Overdue Account – 逾期账款 (Yúqī zhàngkuǎn) – Tài khoản quá hạn
498Petty Cash – 零用现金 (Língyòng xiànjīn) – Tiền mặt vặt
499Profit Before Tax (PBT) – 税前利润 (Shuì qián lìrùn) – Lợi nhuận trước thuế
500Provisions for Tax – 税务准备金 (Shuìwù zhǔnbèi jīn) – Dự phòng thuế
501Reconciliation – 核对 (Héduì) – Sự đối chiếu
502Return on Equity (ROE) – 股本回报率 (Gǔběn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
503Revaluation Surplus – 重估盈余 (Chónggū yíngyú) – Lợi nhuận đánh giá lại
504Reserves – 储备 (Chǔbèi) – Dự trữ
505Revenue Growth – 收入增长 (Shōurù zēngzhǎng) – Tăng trưởng doanh thu
506Reversal of Provision – 准备金转回 (Zhǔnbèi jīn zhuǎnhuí) – Hoàn lại dự phòng
507Risk Management – 风险管理 (Fēngxiǎn guǎnlǐ) – Quản lý rủi ro
508Rolling Forecast – 滚动预测 (Gǔndòng yùcè) – Dự báo liên tục
509Sales Forecast – 销售预测 (Xiāoshòu yùcè) – Dự báo doanh thu
510Secured Loan – 有担保贷款 (Yǒu dānbǎo dàikuǎn) – Khoản vay có bảo đảm
511Shareholder Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu của cổ đông
512Statement of Cash Flows – 现金流量表 (Xiànjīn liúliàng biǎo) – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
513Stock Dividend – 股票股利 (Gǔpiào gǔlì) – Cổ tức bằng cổ phiếu
514Tax Credit – 税收抵免 (Shuìshōu dǐmiǎn) – Miễn giảm thuế
515Tax Deduction – 税前扣除 (Shuìqián kòuchú) – Khấu trừ thuế
516Tax Return – 纳税申报表 (Nàshuì shēn bào biǎo) – Tờ khai thuế
517Treasury Stock – 库存股票 (Kùcún gǔpiào) – Cổ phiếu quỹ
518Trial Balance Report – 试算表报告 (Shìsuàn biǎo bàogào) – Báo cáo bảng cân đối thử
519Value Added Tax (VAT) – 增值税 (Zēngzhí shuì) – Thuế giá trị gia tăng
520Weighted Average Cost – 加权平均成本 (Jiāquán píngjūn chéngběn) – Chi phí trung bình gia quyền
521Write-down – 减记 (Jiǎnjì) – Ghi giảm giá trị
522Year-end Closing – 年终结算 (Niánzhōng jiésuàn) – Quyết toán cuối năm
523Amortization Schedule – 摊销表 (Tānxiāo biǎo) – Bảng lịch trình khấu hao
524Asset Impairment – 资产减值 (Zīchǎn jiǎnzhí) – Tổn thất tài sản
525Balance Brought Forward – 转入余额 (Zhuǎnrù yú’é) – Số dư đầu kỳ
526Capital Gains – 资本收益 (Zīběn shōuyì) – Lợi nhuận vốn
527Capital Reserve – 资本公积 (Zīběn gōngjī) – Dự trữ vốn
528Depreciable Asset – 可折旧资产 (Kě zhéjiù zīchǎn) – Tài sản có thể khấu hao
529Double-entry Accounting – 复式记账法 (Fùshì jìzhàng fǎ) – Kế toán kép
530Expense Ratio – 费用率 (Fèiyòng lǜ) – Tỷ lệ chi phí
531Fixed Overhead – 固定间接费用 (Gùdìng jiànjiē fèiyòng) – Chi phí cố định
532General Journal – 总分类账 (Zǒng fēnlèi zhàng) – Sổ nhật ký chung
533Incremental Cost – 增量成本 (Zēngliàng chéngběn) – Chi phí tăng thêm
534Inventory Shrinkage – 库存缩水 (Kùcún suōshuǐ) – Hao hụt hàng tồn kho
535Liability Insurance – 责任保险 (Zérèn bǎoxiǎn) – Bảo hiểm trách nhiệm
536Margin of Safety – 安全边际 (Ānquán biānjì) – Biên an toàn
537Outstanding Balance – 未偿余额 (Wèi cháng yú’é) – Số dư chưa thanh toán
538Preferred Stock – 优先股 (Yōuxiān gǔ) – Cổ phiếu ưu đãi
539Settlement Date – 结算日 (Jiésuàn rì) – Ngày thanh toán
540Taxable Profit – 应税利润 (Yīngshuì lìrùn) – Lợi nhuận chịu thuế
541Unsecured Loan – 无担保贷款 (Wú dānbǎo dàikuǎn) – Khoản vay không có bảo đảm
542Voucher – 凭证 (Píngzhèng) – Chứng từ
543Write-off – 核销 (Héxiāo) – Ghi xóa sổ
544Zero-based Budgeting – 零基预算 (Líng jī yùsuàn) – Lập ngân sách từ không
545Accounts Consolidation – 帐目合并 (Zhàngmù hébìng) – Hợp nhất tài khoản
546Accounts Payable Turnover – 应付账款周转率 (Yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay khoản phải trả
547Accounts Receivable Aging – 应收账款账龄分析 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī) – Phân tích tuổi nợ phải thu
548Break-even Analysis – 盈亏平衡分析 (Yíngkuī pínghéng fēnxī) – Phân tích hòa vốn
549Capital Budgeting – 资本预算 (Zīběn yùsuàn) – Lập ngân sách vốn
550Cash Budget – 现金预算 (Xiànjīn yùsuàn) – Ngân sách tiền mặt
551Direct Costing – 直接成本核算 (Zhíjiē chéngběn hésuàn) – Hạch toán chi phí trực tiếp
552Financial Ratios – 财务比率 (Cáiwù bǐlǜ) – Các tỷ lệ tài chính
553Fund Flow Statement – 资金流量表 (Zījīn liúliàng biǎo) – Báo cáo lưu chuyển vốn
554General Ledger – 总账 (Zǒngzhàng) – Sổ cái tổng hợp
555Gross Profit Margin – 毛利率 (Máolì lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận gộp
556Income Smoothing – 收入平滑 (Shōurù pínghuá) – Làm mịn thu nhập
557Inventory Obsolescence – 库存陈旧 (Kùcún chénjiù) – Hàng tồn kho lỗi thời
558Job Costing – 工作成本核算 (Gōngzuò chéngběn hésuàn) – Hạch toán chi phí theo công việc
559Liquidity Ratios – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh khoản
560Net Present Value (NPV) – 净现值 (Jìng xiànzhí) – Giá trị hiện tại ròng
561Operating Cycle – 经营周期 (Jīngyíng zhōuqī) – Chu kỳ kinh doanh
562Standard Costing – 标准成本核算 (Biāozhǔn chéngběn hésuàn) – Hạch toán chi phí tiêu chuẩn
563Stock Turnover – 存货周转率 (Cúnhuò zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay hàng tồn kho
564Tax Allowance – 税收减免 (Shuìshōu jiǎnmiǎn) – Miễn giảm thuế
565Unallocated Overhead – 未分配间接费用 (Wèi fēnpèi jiànjiē fèiyòng) – Chi phí gián tiếp chưa phân bổ
566Work in Process (WIP) – 在制品 (Zàizhìpǐn) – Sản phẩm dở dang
567Yield Analysis – 产量分析 (Chǎnliàng fēnxī) – Phân tích năng suất
568Accounts Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay khoản phải thu
569Book Value per Share – 每股账面价值 (Měi gǔ zhàngmiàn jiàzhí) – Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu
570Capital Investment – 资本投资 (Zīběn tóuzī) – Đầu tư vốn
571Cash Flow Forecast – 现金流预测 (Xiànjīn liú yùcè) – Dự báo dòng tiền
572Cost of Goods Manufactured – 制造成本 (Zhìzào chéngběn) – Giá thành sản xuất
573Debt-to-Equity Ratio – 负债股权比率 (Fùzhài gǔquán bǐlǜ) – Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
574Direct Materials – 直接材料 (Zhíjiē cáiliào) – Nguyên liệu trực tiếp
575Economic Order Quantity (EOQ) – 经济订货量 (Jīngjì dìnghuò liàng) – Số lượng đặt hàng kinh tế
576Inventory Turnover – 库存周转率 (Kùcún zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay tồn kho
577Labor Cost – 人工成本 (Réngōng chéngběn) – Chi phí nhân công
578Overhead Allocation – 间接费用分配 (Jiànjiē fèiyòng fēnpèi) – Phân bổ chi phí gián tiếp
579Stock Dividend – 股票股息 (Gǔpiào gǔxī) – Cổ tức bằng cổ phiếu
580Variable Overhead – 可变间接费用 (Kěbiàn jiànjiē fèiyòng) – Chi phí gián tiếp biến đổi
581Accounting Cycle – 会计循环 (Huìjì xúnhuán) – Chu kỳ kế toán
582Auditor’s Report – 审计报告 (Shěnjì bàogào) – Báo cáo kiểm toán
583Balance Brought Forward – 结转余额 (Jiézhuǎn yú’é) – Số dư chuyển tiếp
584Capital Budgeting – 资本预算 (Zīběn yùsuàn) – Dự toán vốn
585Cash Conversion Cycle – 现金转换周期 (Xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī) – Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
586Chart of Accounts – 会计科目表 (Huìjì kēmù biǎo) – Danh mục tài khoản
587Credit Sales – 赊销 (Shēxiāo) – Bán chịu
588Deferred Revenue – 递延收入 (Dìyán shōurù) – Doanh thu chưa thực hiện
589Earnings Before Tax (EBT) – 税前收入 (Shuì qián shōurù) – Thu nhập trước thuế
590Financial Statement Analysis – 财务报表分析 (Cáiwù bàobiǎo fēnxī) – Phân tích báo cáo tài chính
591Interest Expense – 利息费用 (Lìxí fèiyòng) – Chi phí lãi vay
592Journal Entries – 会计分录 (Huìjì fēnlù) – Bút toán
593Long-term Assets – 长期资产 (Chángqī zīchǎn) – Tài sản dài hạn
594Operating Profit Margin – 营业利润率 (Yíngyè lìrùn lǜ) – Biên lợi nhuận hoạt động
595Payback Period – 回收期 (Huíshōu qī) – Thời gian hoàn vốn
596Profit and Loss Statement – 损益表 (Sǔnyì biǎo) – Báo cáo lãi lỗ
597Provision for Doubtful Accounts – 坏账准备金 (Huàizhàng zhǔnbèi jīn) – Dự phòng nợ khó đòi
598Sales Revenue – 销售收入 (Xiāoshòu shōurù) – Doanh thu bán hàng
599Trade Payables – 应付账款 (Yīngfù zhàngkuǎn) – Các khoản phải trả
600Chart of Accounts – 科目表 (Kēmù biǎo) – Danh mục tài khoản
601Depreciation – 折旧 (Zhéjiù) – Khấu hao tài sản hữu hình
602Dividend Payout Ratio – 股息支付率 (Gǔxī zhīfù lǜ) – Tỷ lệ chi trả cổ tức
603Equity Financing – 股权融资 (Gǔquán róngzī) – Tài trợ vốn cổ phần
604Ledger Account – 总账账户 (Zǒngzhàng zhànghù) – Tài khoản sổ cái
605Prepaid Rent – 预付租金 (Yùfù zūjīn) – Tiền thuê trả trước
606Revaluation Reserve – 重估储备 (Chónggū chǔbèi) – Quỹ đánh giá lại
607Accrued Income – 应计收入 (Yīngjì shōurù) – Thu nhập dồn tích
608Capital Gains Tax – 资本利得税 (Zīběn lìdé shuì) – Thuế lãi vốn
609Cash Basis Accounting – 现金制会计 (Xiànjīn zhì huìjì) – Kế toán cơ sở tiền mặt
610Cost of Goods Manufactured (COGM) – 制造成本 (Zhìzào chéngběn) – Giá thành sản xuất
611Dividend Income – 股息收入 (Gǔxī shōurù) – Thu nhập cổ tức
612Holding Company – 控股公司 (Kònggǔ gōngsī) – Công ty mẹ
613Lease Obligations – 租赁负债 (Zūlìn fùzhài) – Nghĩa vụ thuê
614Liquidity Risk – 流动性风险 (Liúdòng xìng fēngxiǎn) – Rủi ro thanh khoản
615Manufacturing Overhead – 制造间接费用 (Zhìzào jiànjiē fèiyòng) – Chi phí sản xuất chung
616Net Operating Income (NOI) – 净营业收入 (Jìng yíngyè shōurù) – Thu nhập hoạt động ròng
617Par Value – 面值 (Miànzhí) – Mệnh giá
618Payroll Taxes – 工资税 (Gōngzī shuì) – Thuế bảng lương
619Revenue Recognition Principle – 收入确认原则 (Shōurù quèrèn yuánzé) – Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
620Short-term Investments – 短期投资 (Duǎnqī tóuzī) – Đầu tư ngắn hạn
621Trade Receivables – 应收账款 (Yīngshōu zhàngkuǎn) – Các khoản phải thu
622Accounts Receivable Aging Report – 应收账款账龄分析表 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo) – Báo cáo tuổi nợ phải thu
623Adjusted Trial Balance – 调整后的试算平衡表 (Tiáozhěng hòu de shìsuàn pínghéng biǎo) – Bảng cân đối thử sau điều chỉnh
624Asset Turnover Ratio – 资产周转率 (Zīchǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng tài sản
625Carrying Amount – 账面价值 (Zhàngmiàn jiàzhí) – Giá trị ghi sổ
626Current Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ số thanh khoản ngắn hạn
627Discounted Cash Flow (DCF) – 折现现金流 (Zhéxiàn xiànjīn liú) – Dòng tiền chiết khấu
628Equity Ratio – 权益比率 (Quányì bǐlǜ) – Tỷ lệ vốn chủ sở hữu
629Expense Recognition Principle – 费用确认原则 (Fèiyòng quèrèn yuánzé) – Nguyên tắc ghi nhận chi phí
630Financial Accounting – 财务会计 (Cáiwù huìjì) – Kế toán tài chính
631General Journal – 总分类账 (Zǒng fēnlèi zhàng) – Nhật ký chung
632Gross Margin – 毛利率 (Máolì lǜ) – Biên lợi nhuận gộp
633Income Before Taxes – 税前收入 (Shuìqián shōurù) – Thu nhập trước thuế
634Interest Coverage Ratio – 利息保障倍数 (Lìxí bǎozhàng bèishù) – Tỷ lệ đảm bảo lãi vay
635Operating Cycle – 营运周期 (Yíngyùn zhōuqī) – Chu kỳ hoạt động
636Profitability Index – 盈利指数 (Yínglì zhǐshù) – Chỉ số sinh lời
637Purchase Order (PO) – 采购订单 (Cǎigòu dìngdān) – Đơn đặt hàng mua
638Reconciliation Statement – 调节表 (Tiáojié biǎo) – Bảng đối chiếu
639Sales Discount – 销售折扣 (Xiāoshòu zhékòu) – Chiết khấu bán hàng
640Subledger – 明细分类账 (Míngxì fēnlèi zhàng) – Sổ cái chi tiết
641Time Value of Money (TVM) – 货币时间价值 (Huòbì shíjiān jiàzhí) – Giá trị thời gian của tiền
642Unadjusted Trial Balance – 未调整试算平衡表 (Wèi tiáozhěng shìsuàn pínghéng biǎo) – Bảng cân đối thử chưa điều chỉnh
643Uncollectible Accounts – 无法收回的账款 (Wúfǎ shōuhuí de zhàngkuǎn) – Các khoản nợ khó đòi
644Year-End Adjustment – 年终调整 (Niánzhōng tiáozhěng) – Điều chỉnh cuối năm
645Zero-Based Budgeting – 零基预算 (Líng jī yùsuàn) – Dự toán theo cơ sở số không
646Accounts Payable Turnover – 应付账款周转率 (Yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng khoản phải trả
647Accounts Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng khoản phải thu
648Activity-Based Costing (ABC) – 作业成本计算法 (Zuòyè chéngběn jìsuàn fǎ) – Phương pháp tính chi phí dựa trên hoạt động
649Backflush Costing – 逆流成本核算法 (Nìliú chéngběn hésuàn fǎ) – Phương pháp tính chi phí ngược dòng
650Break-Even Analysis – 盈亏平衡分析 (Yíngkuī pínghéng fēnxī) – Phân tích điểm hòa vốn
651Capital Expenditures (CapEx) – 资本支出 (Zīběn zhīchū) – Chi tiêu vốn
652Contra Account – 对冲账户 (Duìchōng zhànghù) – Tài khoản đối ứng
653Deferred Tax Liability – 递延税款负债 (Dìyán shuìkuǎn fùzhài) – Nợ thuế hoãn lại
654Direct Write-Off Method – 直接注销法 (Zhíjiē zhùxiāo fǎ) – Phương pháp xóa sổ trực tiếp
655Earnings Before Interest and Taxes (EBIT) – 税息前利润 (Shuì xī qián lìrùn) – Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
656Ending Inventory – 期末存货 (Qímò cúnhuò) – Hàng tồn kho cuối kỳ
657FIFO (First In, First Out) – 先进先出 (Xiānjìn xiānchū) – Nhập trước xuất trước
658Full Absorption Costing – 全额吸收成本法 (Quán’é xīshōu chéngběn fǎ) – Phương pháp chi phí toàn bộ
659Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Tổn thất do giảm giá trị
660Income Tax Expense – 所得税费用 (Suǒdéshuì fèiyòng) – Chi phí thuế thu nhập
661Indirect Costs – 间接成本 (Jiànjiē chéngběn) – Chi phí gián tiếp
662Inventory Turnover – 存货周转率 (Cúnhuò zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng hàng tồn kho
663Job Costing – 单件成本核算 (Dānjiàn chéngběn hésuàn) – Tính giá thành theo công việc
664Last In, First Out (LIFO) – 后进先出 (Hòujìn xiānchū) – Nhập sau xuất trước
665Operating Expenses (OPEX) – 经营费用 (Jīngyíng fèiyòng) – Chi phí hoạt động
666Opportunity Cost – 机会成本 (Jīhuì chéngběn) – Chi phí cơ hội
667Salvage Value – 残值 (Cánzhí) – Giá trị thu hồi
668Subledger – 明细分类账 (Míngxì fēnlèi zhàng) – Sổ chi tiết
669Taxable Income – 应税收入 (Yīng shuì shōurù) – Thu nhập chịu thuế
670Weighted Average Cost of Capital (WACC) – 加权平均资本成本 (Jiāquán píngjūn zīběn chéngběn) – Chi phí vốn bình quân gia quyền
671Working Capital – 流动资本 (Liúdòng zīběn) – Vốn lưu động
672Write-Down – 减记 (Jiǎn jì) – Ghi giảm giá trị
673Accounts Receivable Aging Report – 应收账款账龄报告 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng bàogào) – Báo cáo tuổi nợ phải thu
674Accrued Revenue – 应计收入 (Yīngjì shōurù) – Doanh thu phải thu
675Audit Evidence – 审计证据 (Shěnjì zhèngjù) – Bằng chứng kiểm toán
676Audit Trail – 审计轨迹 (Shěnjì guǐjì) – Dấu vết kiểm toán
677Contribution Margin – 边际贡献 (Biānjì gòngxiàn) – Lợi nhuận biên
678Cost of Debt – 债务成本 (Zhàiwù chéngběn) – Chi phí nợ
679Debt-to-Equity Ratio – 债务股本比率 (Zhàiwù gǔběn bǐlǜ) – Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
680Discount Rate – 折现率 (Zhéxiàn lǜ) – Tỷ lệ chiết khấu
681Economic Value Added (EVA) – 经济附加值 (Jīngjì fùjiā zhí) – Giá trị kinh tế gia tăng
682Gross Profit – 毛利润 (Máolì rùn) – Lợi nhuận gộp
683Investment Income – 投资收益 (Tóuzī shōuyì) – Thu nhập từ đầu tư
684Key Performance Indicators (KPIs) – 关键绩效指标 (Guānjiàn jìxiào zhǐbiāo) – Chỉ số hiệu suất chính
685Long-Term Debt – 长期债务 (Chángqī zhàiwù) – Nợ dài hạn
686Market Capitalization – 市值 (Shìzhí) – Vốn hóa thị trường
687Net Present Value (NPV) – 净现值 (Jìngxiàn zhí) – Giá trị hiện tại ròng
688Operating Margin – 营业利润率 (Yíngyè lìrùn lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận hoạt động
689Overhead Costs – 间接成本 (Jiànjiē chéngběn) – Chi phí gián tiếp
690Payback Period – 投资回收期 (Tóuzī huíshōu qī) – Thời gian hoàn vốn
691Profitability Ratios – 盈利能力比率 (Yínglì nénglì bǐlǜ) – Tỷ số khả năng sinh lời
692Residual Value – 剩余价值 (Shèngyú jiàzhí) – Giá trị còn lại
693Standard Costs – 标准成本 (Biāozhǔn chéngběn) – Chi phí tiêu chuẩn
694Statement of Retained Earnings – 留存收益表 (Liúcún shōuyì biǎo) – Báo cáo lợi nhuận giữ lại
695Tax Deductions – 税收扣除 (Shuìshōu kòuchú) – Khấu trừ thuế
696Trade Credit – 商业信用 (Shāngyè xìnyòng) – Tín dụng thương mại
697Accrued Expenses – 应计费用 (Yīngjì fèiyòng) – Chi phí trích trước
698Adjusted Gross Income (AGI) – 调整后总收入 (Tiáozhěng hòu zǒng shōurù) – Thu nhập tổng đã điều chỉnh
699Amortization – 摊销 (Tānxiāo) – Sự khấu hao tài sản vô hình
700Balance Sheet Ratio – 资产负债表比率 (Zīchǎn fùzhài biǎo bǐlǜ) – Tỷ lệ trên bảng cân đối kế toán
701Capital Loss – 资本损失 (Zīběn sǔnshī) – Tổn thất vốn
702Cash Conversion Cycle (CCC) – 现金周转周期 (Xiànjīn zhōuzhuǎn zhōuqī) – Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
703Current Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh khoản hiện hành
704Debt-to-Equity Ratio – 负债权益比率 (Fùzhài quányì bǐlǜ) – Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
705Dividend Payout Ratio – 股息支付率 (Gǔxī zhīfù lǜ) – Tỷ lệ trả cổ tức
706Effective Tax Rate – 实际税率 (Shíjì shuìlǜ) – Thuế suất thực tế
707Expense Ratio – 费用比率 (Fèiyòng bǐlǜ) – Tỷ lệ chi phí
708Financial Ratios – 财务比率 (Cáiwù bǐlǜ) – Tỷ lệ tài chính
709Fixed Asset Turnover – 固定资产周转率 (Gùdìng zīchǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay tài sản cố định
710Future Value (FV) – 未来价值 (Wèilái jiàzhí) – Giá trị tương lai
711Gross Domestic Product (GDP) – 国内生产总值 (Guónèi shēngchǎn zǒngzhí) – Tổng sản phẩm quốc nội
712Interest Coverage Ratio – 利息覆盖率 (Lìxí fùgài lǜ) – Tỷ lệ khả năng thanh toán lãi vay
713Inventory Accounting – 存货会计 (Cúnhuò kuàijì) – Kế toán hàng tồn kho
714Investment Portfolio – 投资组合 (Tóuzī zǔhé) – Danh mục đầu tư
715Non-Operating Income – 非营业收入 (Fēi yíngyè shōurù) – Thu nhập phi hoạt động
716Operating Cash Flow – 经营现金流 (Jīngyíng xiànjīn liú) – Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
717Operating Income – 营业收入 (Yíngyè shōurù) – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
718Operating Profit Margin – 营业利润率 (Yíngyè lìrùn lǜ) – Biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
719Present Value (PV) – 现值 (Xiànzhí) – Giá trị hiện tại
720Proprietor’s Equity – 业主权益 (Yèzhǔ quányì) – Vốn chủ sở hữu
721Provision for Doubtful Accounts – 坏账准备 (Huàizhàng zhǔnbèi) – Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
722Purchase Ledger – 采购分类账 (Cǎigòu fēnlèi zhàng) – Sổ cái mua hàng
723Sales Ledger – 销售分类账 (Xiāoshòu fēnlèi zhàng) – Sổ cái bán hàng
724Shareholder Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu cổ đông
725Tax Accounting – 税务会计 (Shuìwù kuàijì) – Kế toán thuế
726Zero-Based Budgeting – 零基预算 (Líng jī yùsuàn) – Lập ngân sách từ con số không
727Accounts Payable Aging – 应付账款账龄分析 (Yīngfù zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī) – Phân tích tuổi các khoản phải trả
728Accounts Receivable Aging – 应收账款账龄分析 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī) – Phân tích tuổi các khoản phải thu
729Accounts Reconciliation – 账目核对 (Zhàngmù héduì) – Đối chiếu tài khoản
730Amortization – 摊销 (Tānxiāo) – Sự khấu hao
731Asset Turnover Ratio – 资产周转率 (Zīchǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ suất vòng quay tài sản
732Balance Sheet Ratio – 资产负债率 (Zīchǎn fùzhài lǜ) – Tỷ lệ tài sản nợ
733Common Stock – 普通股 (Pǔtōng gǔ) – Cổ phiếu phổ thông
734Credit Note – 信用票据 (Xìnyòng piàojù) – Giấy báo có
735Deferred Income Tax – 递延所得税 (Dìyán suǒdé shuì) – Thuế thu nhập hoãn lại
736Earnings Before Interest and Taxes (EBIT) – 息税前利润 (Xī shuì qián lìrùn) – Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
737Earnings Per Share (EPS) – 每股收益 (Měi gǔ shōuyì) – Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
738General Journal – 总账 (Zǒngzhàng) – Sổ nhật ký chung
739Gross Margin – 毛利率 (Máo lì lǜ) – Biên lợi nhuận gộp
740Inventory Turnover – 存货周转率 (Cúnhuò zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho
741Journal Entry – 分录 (Fēnlù) – Bút toán
742Liquidity Ratio – 流动性比率 (Liúdòng xìng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh khoản
743Net Income – 净利润 (Jìng lìrùn) – Lợi nhuận ròng
744Notes Payable – 应付票据 (Yīngfù piàojù) – Phiếu nợ phải trả
745Owner’s Equity – 所有者权益 (Suǒyǒuzhě quányì) – Vốn chủ sở hữu
746Payback Period – 回本期 (Huíběn qī) – Thời gian hoàn vốn
747Profit and Loss (P&L) – 损益 (Sǔnyì) – Lãi và lỗ
748Receivables Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay khoản phải thu
749Shareholders’ Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Quyền lợi cổ đông
750Tax Liability – 税务负债 (Shuìwù fùzhài) – Nợ thuế
751Total Assets – 总资产 (Zǒng zīchǎn) – Tổng tài sản
752Unrealized Gains/Losses – 未实现收益/损失 (Wèi shíxiàn shōuyì/sǔnshī) – Lãi/lỗ chưa thực hiện
753Accrual Basis Accounting – 权责发生制会计 (Quánzé fāshēng zhì kuàijì) – Kế toán cơ sở dồn tích
754Break-Even Point – 收支平衡点 (Shōuzhī pínghéng diǎn) – Điểm hòa vốn
755Capital Expenditures (CapEx) – 资本支出 (Zīběn zhīchū) – Chi phí vốn
756Carrying Value – 账面值 (Zhàngmiàn zhí) – Giá trị còn lại
757Cash Conversion Cycle – 现金周转周期 (Xiànjīn zhōuzhuǎn zhōuqī) – Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
758Cash Equivalents – 现金等价物 (Xiànjīn děngjià wù) – Các khoản tương đương tiền
759Common Stock – 普通股 (Pǔtōng gǔ) – Cổ phiếu thường
760Compound Interest – 复利 (Fùlì) – Lãi kép
761Current Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh toán hiện hành
762Dividends Payable – 应付股息 (Yīngfù gǔxí) – Cổ tức phải trả
763Financial Ratios – 财务比率 (Cáiwù bǐlǜ) – Các tỷ số tài chính
764Income Tax Payable – 应付所得税 (Yīngfù suǒdé shuì) – Thuế thu nhập phải trả
765Inventory Shrinkage – 存货损耗 (Cúnhuò sǔnhào) – Hao hụt hàng tồn kho
766Job Costing – 工作成本核算 (Gōngzuò chéngběn hésuàn) – Tính giá thành công việc
767Liquidity Ratio – 流动性比率 (Liúdòngxìng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh khoản
768Long-Term Liabilities – 长期负债 (Chángqí fùzhài) – Nợ dài hạn
769Net Loss – 净亏损 (Jìng kuīsǔn) – Lỗ ròng
770Operating Expenses (OPEX) – 运营费用 (Yùnyíng fèiyòng) – Chi phí vận hành
771Operating Income – 经营收入 (Jīngyíng shōurù) – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
772Reconciliation – 对账 (Duìzhàng) – Đối chiếu sổ sách
773Standard Costing – 标准成本核算 (Biāozhǔn chéngběn hésuàn) – Tính giá thành tiêu chuẩn
774Time Value of Money – 货币时间价值 (Huòbì shíjiān jiàzhí) – Giá trị thời gian của tiền
775Trade Receivables – 应收账款 (Yīngshōu zhàngkuǎn) – Các khoản phải thu thương mại
776Unrealized Gains – 未实现收益 (Wèi shíxiàn shōuyì) – Lợi nhuận chưa thực hiện
777Capital Lease – 资本租赁 (Zīběn zūlìn) – Thuê tài sản dài hạn
778Carrying Amount – 账面价值 (Zhàngmiàn jiàzhí) – Giá trị sổ sách
779Cash Discount – 现金折扣 (Xiànjīn zhékòu) – Chiết khấu tiền mặt
780Credit Memo – 贷方通知单 (Dàifāng tōngzhī dān) – Biên lai ghi có
781Debit Memo – 借方通知单 (Jièfāng tōngzhī dān) – Biên lai ghi nợ
782Double Entry Accounting – 复式记账法 (Fùshì jìzhàng fǎ) – Hệ thống kế toán kép
783Fixed Asset Turnover – 固定资产周转率 (Gùdìng zīchǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay tài sản cố định
784General Journal – 普通日记账 (Pǔtōng rìjì zhàng) – Sổ nhật ký chung
785Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Lỗ do giảm giá trị
786Interest Coverage Ratio – 利息覆盖率 (Lìxí fùgài lǜ) – Tỷ lệ bao phủ lãi suất
787Inventory Adjustment – 存货调整 (Cúnhuò tiáozhěng) – Điều chỉnh hàng tồn kho
788Invoice Discounting – 发票贴现 (Fāpiào tiēxiàn) – Chiết khấu hóa đơn
789Liability – 负债 (Fùzhài) – Nợ phải trả
790Liquidation – 清算 (Qīngsuàn) – Thanh lý
791Management Accounting – 管理会计 (Guǎnlǐ huìjì) – Kế toán quản trị
792Margin Analysis – 利润分析 (Lìrùn fēnxī) – Phân tích lợi nhuận
793Notes Payable – 应付票据 (Yīngfù piàojù) – Thương phiếu phải trả
794Notes Receivable – 应收票据 (Yīngshōu piàojù) – Thương phiếu phải thu
795Petty Cash – 零用现金 (Língyòng xiànjīn) – Quỹ tiền mặt nhỏ
796Quick Ratio – 速动比率 (Sùdòng bǐlǜ) – Tỷ số thanh toán nhanh
797Return on Assets (ROA) – 资产回报率 (Zīchǎn huíbào lǜ) – Lợi nhuận trên tài sản
798Return on Equity (ROE) – 股本回报率 (Gǔběn huíbào lǜ) – Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
799Standard Costing – 标准成本计算 (Biāozhǔn chéngběn jìsuàn) – Hạch toán chi phí tiêu chuẩn
800Accounting Cycle – 会计循环 (Huìjì xúnhuán) – Chu trình kế toán
801Accrual Accounting – 权责发生制会计 (Quánzé fāshēng zhì huìjì) – Kế toán dồn tích
802Aging Report – 账龄报告 (Zhànglíng bàogào) – Báo cáo tuổi nợ
803Balance Day Adjustments – 余额日调整 (Yú’é rì tiáozhěng) – Điều chỉnh cuối kỳ
804Current Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ số thanh toán hiện hành
805Deferred Expense – 递延费用 (Dìyán fèiyòng) – Chi phí trả trước
806Discounted Cash Flow (DCF) – 折现现金流量 (Zhéxiàn xiànjīn liúliàng) – Dòng tiền chiết khấu
807Dividends Payable – 应付股息 (Yīngfù gǔxī) – Cổ tức phải trả
808Operating Expense (OPEX) – 营业费用 (Yíngyè fèiyòng) – Chi phí hoạt động
809Overhead Cost – 间接成本 (Jiànjiē chéngběn) – Chi phí gián tiếp
810Payable Account – 应付账款 (Yīngfù zhàngkuǎn) – Tài khoản phải trả
811Reconciliation Statement – 对账表 (Duìzhàng biǎo) – Bảng đối chiếu
812Short-term Liability – 短期负债 (Duǎnqī fùzhài) – Nợ ngắn hạn
813Subsidiary Ledger – 明细分类账 (Míngxì fēnlèi zhàng) – Sổ cái phụ
814Turnover Ratio – 周转率 (Zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay
815Unrealized Gain – 未实现收益 (Wèi shíxiàn shōuyì) – Lãi chưa thực hiện
816Voucher – 凭证 (Píngzhèng) – Chứng từ kế toán
817Write-off – 冲销 (Chōngxiāo) – Xóa sổ
818Zero-based Budgeting (ZBB) – 零基预算 (Língjī yùsuàn) – Dự toán theo không
819Accounting Estimate – 会计估计 (Huìjì gūjì) – Ước tính kế toán
820Account Balance – 账户余额 (Zhànghù yú’é) – Số dư tài khoản
821Bad Debt Expense – 坏账费用 (Huàizhàng fèiyòng) – Chi phí nợ xấu
822Capital Reserve – 资本公积金 (Zīběn gōngjījīn) – Quỹ dự trữ vốn
823Credit Limit – 信用额度 (Xìnyòng édù) – Hạn mức tín dụng
824Accounting Period – 会计期间 (Huìjì qījiān) – Kỳ kế toán
825Adjusted Gross Income (AGI) – 调整后总收入 (Tiáozhěng hòu zǒng shōurù) – Thu nhập tổng điều chỉnh
826Amortization – 摊销 (Tānxiāo) – Sự phân bổ (chi phí)
827Audit Risk – 审计风险 (Shěnjì fēngxiǎn) – Rủi ro kiểm toán
828Cash Basis Accounting – 现金制会计 (Xiànjīn zhì huìjì) – Kế toán dựa trên tiền mặt
829Current Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh khoản hiện tại
830Debt-to-Equity Ratio – 负债权益比 (Fùzhài quányì bǐ) – Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
831Dividends Payable – 应付股利 (Yīngfù gǔlì) – Cổ tức phải trả
832Fixed Asset – 固定资产 (Gùdìng zīchǎn) – Tài sản cố định
833Income Statement – 损益表 (Sǔnyì biǎo) – Báo cáo thu nhập
834Net Profit Margin – 净利率 (Jìng lì lǜ) – Biên lợi nhuận ròng
835Operating Income – 营业收入 (Yíngyè shōurù) – Thu nhập từ hoạt động
836Receivables Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay các khoản phải thu
837Statement of Cash Flows – 现金流量表 (Xiànjīn liúliàng biǎo) – Báo cáo dòng tiền
838Tax Liability – 税负 (Shuìfù) – Nghĩa vụ thuế
839Wages Payable – 应付工资 (Yīngfù gōngzī) – Lương phải trả
840Year-end Closing – 年终结算 (Niánzhōng jiésuàn) – Kết toán cuối năm
841Balance Brought Forward – 结转余额 (Jiézhuǎn yú’é) – Số dư chuyển sang
842Business Combination – 企业合并 (Qǐyè hébìng) – Hợp nhất kinh doanh
843Cash Equivalents – 现金等价物 (Xiànjīn děngjià wù) – Tương đương tiền
844Chart of Accounts – 会计科目表 (Huìjì kēmù biǎo) – Hệ thống tài khoản
845Credit Sales – 赊销 (Shēxiāo) – Bán hàng tín dụng
846Expense Allocation – 费用分摊 (Fèiyòng fēntān) – Phân bổ chi phí
847Financial Leverage – 财务杠杆 (Cáiwù gànggǎn) – Đòn bẩy tài chính
848Financial Reporting – 财务报告 (Cáiwù bàogào) – Báo cáo tài chính
849Forensic Accounting – 法务会计 (Fǎwù huìjì) – Kế toán pháp y
850Lease Liability – 租赁负债 (Zūlìn fùzhài) – Nợ thuê tài chính
851Long-term Debt – 长期负债 (Chángqī fùzhài) – Nợ dài hạn
852Marketable Securities – 可交易证券 (Kě jiāoyì zhèngquàn) – Chứng khoán khả mại
853Partnership Accounting – 合伙会计 (Héhuǒ huìjì) – Kế toán hợp danh
854Payroll Expenses – 工资费用 (Gōngzī fèiyòng) – Chi phí lương
855Profit and Loss Account – 损益账户 (Sǔnyì zhànghù) – Tài khoản lãi lỗ
856Sales Ledger – 销售分类账 (Xiāoshòu fēnlèi zhàng) – Sổ cái doanh thu
857Stockholders’ Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu
858Tax Accounting – 税务会计 (Shuìwù huìjì) – Kế toán thuế
859Vendor Invoice – 供应商发票 (Gōngyìng shāng fāpiào) – Hóa đơn nhà cung cấp
860Work-in-Progress – 在制品 (Zàizhìpǐn) – Sản phẩm dở dang
861Cash Flow Management – 现金流管理 (Xiànjīn liú guǎnlǐ) – Quản lý dòng tiền
862Deferred Expenses – 递延费用 (Dìyán fèiyòng) – Chi phí hoãn lại
863Double-entry System – 复式记账法 (Fùshì jìzhàng fǎ) – Hệ thống bút toán kép
864Forensic Accounting – 法务会计 (Fǎwù huìjì) – Kế toán pháp lý
865General Journal – 总账簿 (Zǒng zhàngbù) – Nhật ký chung
866Overdraft – 透支 (Tòuzhī) – Thấu chi
867Partnership Agreement – 合伙协议 (Héhuǒ xiéyì) – Thỏa thuận hợp danh
868Benchmarking – 标杆管理 (Biāogān guǎnlǐ) – So sánh đối chuẩn
869Cash Equivalent – 现金等价物 (Xiànjīn děngjià wù) – Tương đương tiền mặt
870Expense Allocation – 费用分配 (Fèiyòng fēnpèi) – Phân bổ chi phí
871Fixed Overhead – 固定间接成本 (Gùdìng jiànjiē chéngběn) – Chi phí cố định
872Inventory Valuation – 存货估价 (Cúnhuò gūjià) – Định giá hàng tồn kho
873Unrealized Gain/Loss – 未实现收益/损失 (Wèi shíxiàn shōuyì/sǔnshī) – Lãi/lỗ chưa thực hiện
874Variance Analysis – 差异分析 (Chāyì fēnxī) – Phân tích sai lệch
875Year-to-Date (YTD) – 年初至今 (Nián chū zhì jīn) – Từ đầu năm đến nay
876Accounting Policies – 会计政策 (Huìjì zhèngcè) – Chính sách kế toán
877Accounts Payable (AP) – 应付账款 (Yīngfù zhàngkuǎn) – Các khoản phải trả
878Accounts Receivable (AR) – 应收账款 (Yīngshōu zhàngkuǎn) – Các khoản phải thu
879Cash Accounting – 现金会计 (Xiànjīn huìjì) – Kế toán tiền mặt
880Gross Revenue – 毛收入 (Máoshōurù) – Tổng doanh thu
881Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Lỗ tổn thất giá trị
882Interest Income – 利息收入 (Lìxī shōurù) – Thu nhập từ lãi
883Stockholders’ Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn cổ đông
884Taxable Income – 应纳税所得 (Yīng nàshuì suǒdé) – Thu nhập chịu thuế
885Taxation – 税务 (Shuìwù) – Thuế vụ
886Accounting Standards – 会计准则 (Huìjì zhǔnzé) – Chuẩn mực kế toán
887Budget Planning – 预算计划 (Yùsuàn jìhuà) – Kế hoạch ngân sách
888Capital Expenditures – 资本支出 (Zīběn zhīchū) – Chi tiêu vốn
889Cash Equivalents – 现金等价物 (Xiànjīn děngjià wù) – Tương đương tiền mặt
890Payment Terms – 付款条件 (Fùkuǎn tiáojiàn) – Điều khoản thanh toán
891Accounts Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay khoản phải thu
892Asset Valuation – 资产评估 (Zīchǎn pínggū) – Định giá tài sản
893Balance Sheet Date – 资产负债表日 (Zīchǎn fùzhài biǎo rì) – Ngày lập bảng cân đối kế toán
894Bankruptcy – 破产 (Pòchǎn) – Phá sản
895Business Tax – 营业税 (Yíngyè shuì) – Thuế kinh doanh
896Capital Gains – 资本收益 (Zīběn shōuyì) – Lợi tức vốn
897Certified Public Accountant – 注册会计师 (Zhùcè kuàijì shī) – Kế toán viên công chứng
898Cost of Goods Manufactured – 产品制造成本 (Chǎnpǐn zhìzào chéngběn) – Giá thành sản phẩm sản xuất
899Deferred Tax Asset – 递延税款资产 (Dìyán shuìkuǎn zīchǎn) – Tài sản thuế hoãn lại
900Economic Order Quantity (EOQ) – 经济订购量 (Jīngjì dìnggòu liàng) – Số lượng đặt hàng kinh tế
901Financial Analysis – 财务分析 (Cáiwù fēnxī) – Phân tích tài chính
902Inventory Management – 存货管理 (Cúnhuò guǎnlǐ) – Quản lý hàng tồn kho
903Invoice Number – 发票编号 (Fāpiào biānhào) – Số hóa đơn
904Net Operating Income – 净营业收入 (Jìng yíngyè shōurù) – Thu nhập hoạt động ròng
905Payroll Management – 工资管理 (Gōngzī guǎnlǐ) – Quản lý bảng lương
906Accounts Reconciliation – 对账 (Duìzhàng) – Đối chiếu tài khoản
907Current Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ số thanh toán ngắn hạn
908Dividend Policy – 股息政策 (Gǔxī zhèngcè) – Chính sách cổ tức
909Effective Interest Rate – 实际利率 (Shíjì lìlǜ) – Lãi suất thực tế
910Expense Reimbursement – 费用报销 (Fèiyòng bàoxiāo) – Hoàn trả chi phí
911Financial Lease – 财务租赁 (Cáiwù zūlìn) – Thuê tài chính
912Fixed Overheads – 固定开销 (Gùdìng kāixiāo) – Chi phí cố định
913Goodwill Impairment – 商誉减值 (Shāngyù jiǎnzhí) – Suy giảm giá trị lợi thế thương mại
914Historical Cost – 历史成本 (Lìshǐ chéngběn) – Chi phí lịch sử
915Imputed Costs – 机会成本 (Jīhuì chéngběn) – Chi phí cơ hội
916Interest Coverage Ratio – 利息覆盖率 (Lìxī fùgài lǜ) – Tỷ số khả năng trả lãi
917Leverage Ratio – 杠杆比率 (Gànggǎn bǐlǜ) – Tỷ số đòn bẩy
918Net Cash Flow – 净现金流量 (Jìng xiànjīn liúliàng) – Dòng tiền ròng
919Operating Cycle – 营业周期 (Yíngyè zhōuqí) – Chu kỳ hoạt động
920Outstanding Shares – 流通股 (Liútōng gǔ) – Cổ phiếu đang lưu hành
921Bond Amortization – 债券摊销 (Zhàiquàn tānxiāo) – Khấu hao trái phiếu
922Budget Variance – 预算差异 (Yùsuàn chāyì) – Sai lệch ngân sách
923Chart of Accounts – 会计科目表 (Kuàijì kēmù biǎo) – Biểu tài khoản kế toán
924Deferred Tax Asset – 递延所得税资产 (Dìyán suǒdéshuì zīchǎn) – Tài sản thuế hoãn lại
925Equity Capital – 股本资本 (Gǔběn zīběn) – Vốn cổ phần
926Fixed Asset Register – 固定资产登记册 (Gùdìng zīchǎn dēngjìcè) – Sổ đăng ký tài sản cố định
927General Journal – 日记账 (Rìjìzhàng) – Nhật ký chung
928Payable Turnover – 应付账款周转率 (Yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng các khoản phải trả
929Profitability Ratio – 盈利比率 (Yínglì bǐlǜ) – Tỷ lệ sinh lời
930Receivables Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng khoản phải thu
931Sales Forecasting – 销售预测 (Xiāoshòu yùcè) – Dự báo bán hàng
932Stockholders – 股东 (Gǔdōng) – Cổ đông
933Accounts Payable Ledger – 应付账款分类账 (Yīngfù zhàngkuǎn fēnlèi zhàng) – Sổ cái khoản phải trả
934Accounts Receivable Ledger – 应收账款分类账 (Yīngshōu zhàngkuǎn fēnlèi zhàng) – Sổ cái khoản phải thu
935Bank Overdraft – 银行透支 (Yínháng tòuzhī) – Thấu chi ngân hàng
936Cost Benefit Analysis – 成本效益分析 (Chéngběn xiàoyì fēnxī) – Phân tích lợi ích chi phí
937Gross Revenue – 毛收入 (Máo shōurù) – Doanh thu gộp
938Net Working Capital – 净营运资本 (Jìng yíngyùn zīběn) – Vốn lưu động ròng
939Credit Analysis – 信贷分析 (Xìndài fēnxī) – Phân tích tín dụng
940Payroll Accounting – 工资会计 (Gōngzī kuàijì) – Kế toán tiền lương
941Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huíbào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận đầu tư
942Revenue Streams – 收入来源 (Shōurù láiyuán) – Nguồn doanh thu
943Trade Receivables – 应收贸易账款 (Yīngshōu màoyì zhàngkuǎn) – Khoản phải thu thương mại
944Trial Balance Sheet – 试算平衡表 (Shìsuàn pínghéng biǎo) – Bảng cân đối thử
945Accounts Reconciliation – 账目调节 (Zhàngmù tiáojié) – Đối chiếu tài khoản
946Asset Turnover – 资产周转率 (Zīchǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay tài sản
947Carrying Value – 账面价值 (Zhàngmiàn jiàzhí) – Giá trị sổ sách
948Closing Balance – 期末余额 (Qīmò yú’é) – Số dư cuối kỳ
949Cost-Benefit Analysis – 成本收益分析 (Chéngběn shōuyì fēnxī) – Phân tích chi phí – lợi ích
950Dividend Payout – 股息支付 (Gǔxī zhīfù) – Chi trả cổ tức
951Economic Order Quantity (EOQ) – 经济订货量 (Jīngjì dìnghuò liàng) – Lượng đặt hàng kinh tế
952Effective Tax Rate – 实际税率 (Shíjì shuìlǜ) – Thuế suất hiệu quả
953Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Lỗ do suy giảm giá trị
954Ledger Balance – 总账余额 (Zǒngzhàng yú’é) – Số dư sổ cái
955Liquidity Risk – 流动性风险 (Liúdòngxìng fēngxiǎn) – Rủi ro thanh khoản
956Operating Income – 运营收入 (Yùnyíng shōurù) – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
957Performance Metrics – 绩效指标 (Jìxiào zhǐbiāo) – Chỉ số hiệu quả
958Provision for Doubtful Debts – 坏账准备 (Huàizhàng zhǔnbèi) – Dự phòng nợ khó đòi
959Write-Off – 核销 (Héxiāo) – Xóa nợ
960Non-Operating Income – 非经营收入 (Fēi jīngyíng shōurù) – Thu nhập không từ hoạt động kinh doanh
961Profitability Index – 盈利指数 (Yínglì zhǐshù) – Chỉ số khả năng sinh lời
962Accounts Adjustment – 账户调整 (Zhànghù tiáozhěng) – Điều chỉnh tài khoản
963Cost Control – 成本控制 (Chéngběn kòngzhì) – Kiểm soát chi phí
964Depreciation Schedule – 折旧计划表 (Zhéjiù jìhuà biǎo) – Bảng kế hoạch khấu hao
965Double-Entry System – 复式记账 (Fùshì jìzhàng) – Hệ thống ghi sổ kép
966Financial Ratios – 财务比率 (Cáiwù bǐlǜ) – Tỷ số tài chính
967Income Tax Payable – 应付所得税 (Yīngfù suǒdéshuì) – Thuế thu nhập phải nộp
968Materiality Principle – 重要性原则 (Zhòngyàoxìng yuánzé) – Nguyên tắc trọng yếu
969Payroll Accounting – 工资核算 (Gōngzī hésuàn) – Kế toán tiền lương
970Prepaid Revenue – 预收收入 (Yùshōu shōurù) – Doanh thu trả trước
971Provision for Doubtful Debts – 坏账准备金 (Huàizhàng zhǔnbèi jīn) – Dự phòng nợ khó đòi
972Retained Earnings Statement – 留存收益表 (Liúcún shōuyì biǎo) – Báo cáo lợi nhuận giữ lại
973Statement of Financial Position – 财务状况表 (Cáiwù zhuàngkuàng biǎo) – Báo cáo tình hình tài chính
974Amortization Schedule – 摊销表 (Tānxiāo biǎo) – Bảng kế hoạch khấu hao
975Annual Financial Statement – 年度财务报表 (Niándù cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính năm
976Balance Day Adjustments – 结算日调整 (Jiésuàn rì tiáozhěng) – Điều chỉnh cuối kỳ
977Bank Reconciliation Statement – 银行对账单 (Yínháng duìzhàng dān) – Báo cáo đối chiếu ngân hàng
978Economic Depreciation – 经济折旧 (Jīngjì zhéjiù) – Khấu hao kinh tế
979General Accepted Accounting Principles (GAAP) – 公认会计准则 (Gōngrèn kuàijì zhǔnzé) – Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung
980Inventory Control – 库存控制 (Kùcún kòngzhì) – Quản lý hàng tồn kho
981Liability-to-Assets Ratio – 负债资产比率 (Fùzhài zīchǎn bǐlǜ) – Tỷ lệ nợ trên tài sản
982Margin of Safety – 安全边际 (Ānquán biānjì) – Biên độ an toàn
983Outstanding Checks – 未兑现支票 (Wèi duìxiàn zhīpiào) – Séc chưa thanh toán
984Return on Assets (ROA) – 资产回报率 (Zīchǎn huíbào lǜ) – Tỷ suất sinh lợi trên tài sản
985Trade Payables – 应付账款 (Yīngfù zhàngkuǎn) – Các khoản phải trả thương mại
986Accounts Aging – 应收账款账龄 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng) – Tuổi nợ phải thu
987Allocated Cost – 分摊成本 (Fēntān chéngběn) – Chi phí phân bổ
988Direct Labor – 直接人工 (Zhíjiē réngōng) – Lao động trực tiếp
989Earnings Before Tax (EBT) – 税前收入 (Shuìqián shōurù) – Thu nhập trước thuế
990Joint Costs – 联合成本 (Liánhé chéngběn) – Chi phí chung
991Overhead Costs – 间接费用 (Jiànjiē fèiyòng) – Chi phí quản lý
992Discounted Cash Flow (DCF) – 贴现现金流 (Tiēxiàn xiànjīn liú) – Dòng tiền chiết khấu
993General Journal – 日记账 (Rìjì zhàng) – Nhật ký chung
994Investment Income – 投资收入 (Tóuzī shōurù) – Thu nhập từ đầu tư
995Non-Operating Income – 非经营性收入 (Fēi jīngyíng xìng shōurù) – Thu nhập phi hoạt động
996Partnership Equity – 合伙权益 (Héhuǒ quányì) – Vốn góp hợp danh
997Profit Before Tax – 税前利润 (Shuìqián lìrùn) – Lợi nhuận trước thuế
998Capital Account – 资本账户 (Zīběn zhànghù) – Tài khoản vốn
999Credit Balance – 贷方余额 (Dàifāng yú’é) – Số dư bên Có
1000Dividend Payable – 应付股利 (Yīngfù gǔlì) – Cổ tức phải trả
1001EBITDA – 息税折旧摊销前利润 (Xī shuì zhéjiù tānxiāo qián lìrùn) – Lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao
1002Fund Accounting – 基金会计 (Jījīn huìjì) – Kế toán quỹ
1003Gain on Sale – 出售收益 (Chūshòu shōuyì) – Lợi nhuận từ bán tài sản
1004Operating Margin – 经营利润率 (Jīngyíng lìrùn lǜ) – Biên lợi nhuận hoạt động
1005Accrual Accounting – 权责发生制 (Quán zé fāshēng zhì) – Kế toán dồn tích
1006Allocation – 分配 (Fēnpèi) – Phân bổ
1007Amortization Schedule – 摊销计划 (Tānxiāo jìhuà) – Lịch trình khấu hao
1008Bank Reconciliation – 银行对账单 (Yínháng duìzhàng dān) – Điều chỉnh sổ sách ngân hàng
1009Bookkeeping – 簿记 (Bùjì) – Ghi chép sổ sách
1010Capital Stock – 资本股票 (Zīběn gǔpiào) – Cổ phiếu vốn
1011Cash Basis Accounting – 现金基础会计 (Xiànjīn jīchǔ huìjì) – Kế toán cơ sở tiền mặt
1012Cash Flow – 现金流 (Xiànjīn liú) – Lưu chuyển tiền tệ
1013Classified Balance Sheet – 分类资产负债表 (Fēnlèi zīchǎn fùzhài biǎo) – Bảng cân đối phân loại
1014Credit Terms – 信贷条款 (Xìndài tiáokuǎn) – Điều khoản tín dụng
1015Depreciation – 折旧 (Zhéjiù) – Khấu hao tài sản
1016Economic Order Quantity (EOQ) – 经济订货量 (Jīngjì dìnghuò liàng) – Lượng đặt hàng tối ưu
1017Expenditure – 支出 (Zhīchū) – Chi phí
1018Gross Margin – 毛利 (Máo lì) – Biên lợi nhuận gộp
1019Impairment – 减值 (Jiǎnzhí) – Sự suy giảm giá trị
1020Journal Entry – 会计分录 (Huìjì fēnlù) – Bút toán kế toán
1021Net Cash Flow – 净现金流 (Jìng xiànjīn liú) – Lưu chuyển tiền tệ ròng
1022Outstanding Receivables – 未结账款 (Wèi jié zhàng kuǎn) – Khoản phải thu chưa thanh toán
1023Owner’s Equity – 所有者权益 (Suǒyǒu zhě quányì) – Vốn chủ sở hữu
1024Prepaid Insurance – 预付保险费 (Yùfù bǎoxiǎn fèi) – Phí bảo hiểm trả trước
1025Profit and Loss Statement (P&L) – 损益表 (Sǔn yì biǎo) – Báo cáo lãi lỗ
1026Reconciliation – 对账 (Duìzhàng) – Sự đối chiếu
1027Sole Proprietorship – 个体经营 (Gètǐ jīngyíng) – Doanh nghiệp tư nhân
1028Stockholders’ Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu cổ đông
1029Taxable Income – 应纳税所得额 (Yīng nà shuì suǒdé é) – Thu nhập chịu thuế
1030Unearned Revenue – 未赚收入 (Wèi zhuàn shōurù) – Doanh thu chưa kiếm được
1031Variable Cost – 变动成本 (Biàndòng chéngběn) – Chi phí biến đổi
1032Wages Payable – 应付工资 (Yīngfù gōngzī) – Tiền lương phải trả
1033Debt to Equity Ratio – 负债股东权益比率 (Fùzhài gǔdōng quányì bǐlǜ) – Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
1034Income Statement – 收益表 (Shōuyì biǎo) – Báo cáo thu nhập
1035Journal – 日志 (Rìzhì) – Nhật ký kế toán
1036Labor Cost – 劳动力成本 (Láodònglì chéngběn) – Chi phí lao động
1037Long-Term Liability – 长期负债 (Chángqī fùzhài) – Nợ dài hạn
1038Margin – 利润 (Lìrùn) – Biên lợi nhuận
1039Marketable Securities – 可交易证券 (Kě jiāoyì zhèngquàn) – Chứng khoán có thể giao dịch
1040Net Income – 净收入 (Jìng shōurù) – Lợi nhuận ròng
1041Operating Activities – 经营活动 (Jīngyíng huódòng) – Hoạt động kinh doanh
1042Paid-in Capital – 已支付资本 (Yǐ zhīfù zīběn) – Vốn đã đóng góp
1043Principal – 本金 (Běnjīn) – Vốn gốc
1044Profit Margin – 利润率 (Lìrùn lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận
1045Revaluation – 重估 (Chóng gū) – Đánh giá lại
1046Receipts – 收据 (Shōujù) – Biên nhận
1047Revenue Recognition – 收入确认 (Shōurù quèrèn) – Công nhận doanh thu
1048Shareholder – 股东 (Gǔdōng) – Cổ đông
1049Stock Option – 股票期权 (Gǔpiào qīquán) – Quyền chọn cổ phiếu
1050Turnover – 周转率 (Zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ luân chuyển
1051Zoning – 区域划分 (Qūyù huàfēn) – Phân khu
1052Capital Expenditure (CapEx) – 资本支出 (Zīběn zhīchū) – Chi phí đầu tư vốn
1053Capital Gain – 资本利得 (Zīběn lìdé) – Lãi từ vốn
1054Capital Loss – 资本亏损 (Zīběn kuīsǔn) – Lỗ từ vốn
1055Cash Basis Accounting – 现金基础会计 (Xiànjīn jīchǔ huìjì) – Kế toán theo phương pháp tiền mặt
1056Certificate of Deposit – 存单 (Cúndān) – Chứng chỉ tiền gửi
1057Chart of Accounts – 会计科目表 (Huìjì kēmù biǎo) – Sổ cái kế toán
1058Credit – 信用 (Xìnyòng) – Tín dụng
1059Current Asset – 流动资产 (Liúdòng zīchǎn) – Tài sản lưu động
1060Current Liability – 流动负债 (Liúdòng fùzhài) – Nợ ngắn hạn
1061Debt Financing – 债务融资 (Zhàiwù róngzī) – Tài trợ bằng nợ
1062Deferrals – 延期 (Yánqī) – Khoản dời lại
1063Deferred Tax – 延税 (Yánshuì) – Thuế hoãn
1064Equity Financing – 股权融资 (Gǔquán róngzī) – Tài trợ bằng cổ phiếu
1065FIFO (First In, First Out) – 先进先出 (Xiānjìn xiānchū) – Phương pháp nhập trước, xuất trước
1066Foreign Exchange – 外汇 (Wàihuì) – Ngoại hối
1067Fraud – 欺诈 (Qīzhà) – Gian lận
1068Full Disclosure – 完全披露 (Wánquán pīlù) – Công khai đầy đủ
1069General Ledger – 总账 (Zǒngzhàng) – Sổ cái chung
1070Income Tax Expense – 所得税费用 (Suǒdé shuì fèiyòng) – Chi phí thuế thu nhập
1071Inflation – 通货膨胀 (Tōnghuò péngzhàng) – Lạm phát
1072Interest Income – 利息收入 (Lìxī shōurù) – Thu nhập lãi
1073Investment – 投资 (Tóuzī) – Đầu tư
1074Job Order Costing – 作业单成本计算 (Zuòyè dān chéngběn jìsuàn) – Tính giá theo đơn đặt hàng
1075Journal Entry – 分录 (Fēnlù) – Bút toán ghi sổ
1076LIFO (Last In, First Out) – 后进先出 (Hòujìn xiānchū) – Phương pháp nhập sau, xuất trước
1077Loan – 贷款 (Dàikuǎn) – Khoản vay
1078Long-Term Investment – 长期投资 (Chángqī tóuzī) – Đầu tư dài hạn
1079Managerial Accounting – 管理会计 (Guǎnlǐ huìjì) – Kế toán quản trị
1080Maturity Date – 到期日 (Dàoqī rì) – Ngày đáo hạn
1081Monetary Unit – 货币单位 (Huòbì dānwèi) – Đơn vị tiền tệ
1082Operating Profit – 营业利润 (Yíngyè lìrùn) – Lợi nhuận từ hoạt động
1083Profit and Loss Statement (P&L) – 利润表 (Lìrùn biǎo) – Báo cáo lãi lỗ
1084Provisions – 准备金 (Zhǔnbèijīn) – Dự phòng
1085Public Accounting – 公共会计 (Gōnggòng huìjì) – Kế toán công
1086Realized Gain – 实现收益 (Shíxiàn shōuyì) – Lợi nhuận thực hiện
1087Realized Loss – 实现损失 (Shíxiàn sǔnshī) – Lỗ thực hiện
1088Receivables – 应收账款 (Yīngshōu zhàngkuǎn) – Các khoản phải thu
1089Reconciliation – 对账 (Duìzhàng) – Điều chỉnh sổ sách
1090Refund – 退还 (Tuìhuán) – Hoàn tiền
1091Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư
1092Revenues – 收入 (Shōurù) – Doanh thu
1093Salaries Payable – 应付薪金 (Yīngfù xīnjīn) – Lương phải trả
1094Secured Loan – 担保贷款 (Dānbǎo dàikuǎn) – Khoản vay có bảo đảm
1095Shareholder’s Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu của cổ đông
1096Stockholder – 股东 (Gǔdōng) – Cổ đông
1097Subsidiary – 子公司 (Zǐ gōngsī) – Công ty con
1098Supply Chain – 供应链 (Gōngyìng liàn) – Chuỗi cung ứng
1099Taxation – 税收 (Shuìshōu) – Thuế
1100Trade Receivables – 应收账款 (Yīng shōu zhàng kuǎn) – Các khoản phải thu thương mại
1101Trade Payables – 应付账款 (Yīng fù zhàng kuǎn) – Các khoản phải trả thương mại
1102Trial Balance – 试算表 (Shì suàn biǎo) – Bảng cân đối thử
1103Unearned Revenue – 预收收入 (Yù shōu shōurù) – Doanh thu chưa thực hiện
1104Valuation – 评估 (Pínggū) – Định giá
1105Write-off – 注销 (Zhùxiāo) – Xóa bỏ
1106Write-down – 降低账面价值 (Jiàngdī zhàngmiàn jiàzhí) – Giảm giá trị ghi sổ
1107Zero-Based Budgeting – 零基预算 (Líng jī yùsuàn) – Ngân sách dựa trên mức cơ bản
1108Return on Equity (ROE) – 股东权益回报率 (Gǔdōng quányì huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
1109Research and Development (R&D) – 研究与开发 (Yánjiū yǔ kāifā) – Nghiên cứu và phát triển
1110Standard Costing – 标准成本法 (Biāozhǔn chéngběn fǎ) – Phương pháp chi phí chuẩn
1111Subsidiary Ledger – 子账簿 (Zǐ zhàngbù) – Sổ phụ
1112Tax Credit – 税收抵免 (Shuìshōu dǐmiǎn) – Tín dụng thuế
1113Tax Deductible – 可扣税的 (Kě kòu shuì de) – Có thể khấu trừ thuế
1114Trade Discount – 贸易折扣 (Màoyì zhékòu) – Chiết khấu thương mại
1115Treasury Stock – 库存股 (Kùcún gǔ) – Cổ phiếu quỹ
1116Turnover – 营业额 (Yíngyè é) – Doanh thu
1117Uncollected Receivables – 未收账款 (Wèi shōu zhàngkuǎn) – Các khoản phải thu chưa thu được
1118Valuation Allowance – 估值准备 (Gūzhí zhǔnbèi) – Dự phòng định giá
1119Variable Rate Loan – 可变利率贷款 (Kě biàn lìlǜ dàikuǎn) – Khoản vay lãi suất thay đổi
1120Write-off Account – 销账账户 (Xiāo zhàng zhànghù) – Tài khoản xóa bỏ
1121Zero-Coupon Bond – 零息债券 (Líng xī zhàiquàn) – Trái phiếu không có lãi suất
1122Accrual Accounting – 权责发生制会计 (Quán zé fāshēng zhì huìjì) – Kế toán dồn tích
1123Accrued Expenses – 应计费用 (Yīng jì fèiyòng) – Chi phí dồn tích
1124Accrued Revenue – 应计收入 (Yīng jì shōurù) – Doanh thu dồn tích
1125Amortization – 摊销 (Tānxiāo) – Khấu hao
1126Asset Management – 资产管理 (Zīchǎn guǎnlǐ) – Quản lý tài sản
1127Basic Earnings Per Share (EPS) – 基本每股收益 (Jīběn měi gǔ shōuyì) – Lợi nhuận cơ bản trên mỗi cổ phiếu
1128Batch Processing – 批处理 (Pī chǔlǐ) – Xử lý theo lô
1129Bearer Bond – 持票债券 (Chí piào zhàiquàn) – Trái phiếu vô danh
1130Bill of Exchange – 汇票 (Huìpiào) – Hối phiếu
1131Bill of Lading – 提单 (Tídān) – Vận đơn
1132Capital Expenditures – 资本支出 (Zīběn zhīchū) – Chi phí vốn
1133Cash Basis Accounting – 现金制会计 (Xiànjīn zhì huìjì) – Kế toán theo phương pháp tiền mặt
1134CFO (Chief Financial Officer) – 财务总监 (Cáiwù zǒngjiān) – Giám đốc tài chính
1135Chart of Accounts – 会计科目表 (Kuàijì kēmù biǎo) – Bảng mục kế toán
1136Check – 支票 (Zhīpiào) – Séc
1137Closing Entries – 结账分录 (Jié zhàng fēnlù) – Bút toán đóng sổ
1138Closing Stock – 期末存货 (Qī mò cúnhuò) – Hàng tồn kho cuối kỳ
1139Commercial Paper – 商业票据 (Shāngyè piàojù) – Giấy nợ thương mại
1140Comprehensive Income – 综合收益 (Zōnghé shōuyì) – Thu nhập toàn diện
1141Contingent Liabilities – 或有负债 (Huò yǒu fùzhài) – Nợ tiềm tàng
1142Contract Revenue – 合同收入 (Hétóng shōurù) – Doanh thu hợp đồng
1143Cost of Capital – 资本成本 (Zīběn chéngběn) – Chi phí vốn
1144Cost Plus Contract – 成本加成合同 (Chéngběn jiā chéng hétóng) – Hợp đồng chi phí cộng thêm
1145Customer Credit – 客户信贷 (Kèhù xìndài) – Tín dụng khách hàng
1146Debt-to-Equity Ratio – 负债与股本比率 (Fùzhài yǔ gǔběn bǐlǜ) – Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
1147Depreciation – 折旧 (Zhéjiù) – Khấu hao tài sản cố định
1148Discounted Cash Flow (DCF) – 折现现金流 (Zhéxiàn xiànjīn liú) – Lưu chuyển tiền tệ chiết khấu
1149Dividend Payout Ratio – 股息支付比率 (Gǔxī zhīfù bǐlǜ) – Tỷ lệ chi trả cổ tức
1150Double-Entry Accounting – 双重记账法 (Shuāngchóng jìzhàng fǎ) – Kế toán đối xứng
1151Earned Revenue – 已赚收入 (Yǐ zhuàn shōurù) – Doanh thu đã kiếm được
1152Employee Benefit Expense – 员工福利支出 (Yuángōng fúlì zhīchū) – Chi phí phúc lợi nhân viên
1153Equity Financing – 股权融资 (Gǔquán róngzī) – Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu
1154Exchange Rate Risk – 汇率风险 (Huìlǜ fēngxiǎn) – Rủi ro tỷ giá
1155Executive Compensation – 高管薪酬 (Gāo guǎn xīnchóu) – Thù lao giám đốc điều hành
1156Extraordinary Item – 非常项目 (Fēicháng xiàngmù) – Mục bất thường
1157Factoring – 保理 (Bǎolǐ) – Chuyển nhượng hóa đơn
1158Financial Position – 财务状况 (Cáiwù zhuàngkuàng) – Vị trí tài chính
1159Foreign Currency Transaction – 外币交易 (Wàibì jiāoyì) – Giao dịch ngoại tệ
1160Forensic Accounting – 法医会计 (Fǎyī kuàijì) – Kế toán pháp y
1161Free Cash Flow (FCF) – 自由现金流 (Zìyóu xiànjīn liú) – Dòng tiền tự do
1162Full Disclosure – 完全披露 (Wánquán pīlù) – Tiết lộ đầy đủ
1163General Ledger – 总账 (Zǒng zhàng) – Sổ cái
1164Gross Profit Margin – 毛利率 (Máo lì lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận gộp
1165Impairment – 减值 (Jiǎn zhí) – Sự suy giảm giá trị
1166Income Statement – 收入报表 (Shōurù bàobiǎo) – Báo cáo thu nhập
1167Initial Public Offering (IPO) – 首次公开募股 (Shǒucì gōngkāi mù gǔ) – Lần phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
1168Interest Expense – 利息支出 (Lìxí zhīchū) – Chi phí lãi vay
1169Interest Income – 利息收入 (Lìxí shōurù) – Thu nhập lãi
1170Inventory Turnover – 库存周转率 (Kùcún zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho
1171Journal Entry – 日记账 (Rìjì zhàng) – Bút toán nhật ký
1172Lease – 租赁 (Zūlìn) – Hợp đồng cho thuê
1173Legal Entity – 法定实体 (Fǎdìng shítǐ) – Thực thể pháp lý
1174Loan Agreement – 贷款协议 (Dàikuǎn xiéyì) – Hợp đồng vay
1175Loss – 损失 (Sǔnshī) – Lỗ
1176Machinery – 机械 (Jīxiè) – Máy móc
1177Margin – 利润率 (Lìrùn lǜ) – Biên lợi nhuận
1178Maturity – 到期 (Dàoqī) – Thời gian đáo hạn
1179Minority Interest – 少数股东权益 (Shǎoshù gǔdōng quányì) – Quyền lợi cổ đông thiểu số
1180Non-Operating Expense – 非经营费用 (Fēi jīngyíng fèiyòng) – Chi phí không từ hoạt động kinh doanh
1181Operating Profit – 经营利润 (Jīngyíng lìrùn) – Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
1182Operating Expenses – 经营费用 (Jīngyíng fèiyòng) – Chi phí hoạt động kinh doanh
1183Ordinary Shares – 普通股 (Pǔtōng gǔ) – Cổ phiếu phổ thông
1184Paid-in Capital – 已缴资本 (Yǐ jiǎo zīběn) – Vốn cổ phần đã trả
1185Par Value – 面值 (Miàn zhí) – Mệnh giá
1186Partnership – 合伙企业 (Héhuǒ qǐyè) – Hợp tác xã
1187Payment Terms – 付款条款 (Fùkuǎn tiáokuǎn) – Điều khoản thanh toán
1188Performance Measurement – 绩效衡量 (Jìxiào héngliàng) – Đo lường hiệu quả
1189Pension Plan – 养老金计划 (Yǎnglǎo jīhuà) – Kế hoạch hưu trí
1190Profit and Loss Statement – 损益表 (Sǔn yì biǎo) – Báo cáo lãi lỗ
1191Purchase Order – 采购订单 (Cǎigòu dìngdān) – Đơn đặt hàng
1192Quarterly Report – 季度报告 (Jìdù bàogào) – Báo cáo hàng quý
1193Receivables – 应收账款 (Yīng shōu zhàngkuǎn) – Các khoản phải thu
1194Redemption – 赎回 (Shúhuí) – Hoàn trả
1195Reinvestment – 再投资 (Zài tóuzī) – Đầu tư lại
1196Salaries Expense – 薪资支出 (Xīnzī zhīchū) – Chi phí lương
1197Secured Loan – 担保贷款 (Dānbǎo dàikuǎn) – Vay có bảo đảm
1198Short-Term Investment – 短期投资 (Duǎnqī tóuzī) – Đầu tư ngắn hạn
1199Source of Funds – 资金来源 (Zījīn láiyuán) – Nguồn vốn
1200Stock Split – 股票拆分 (Gǔpiào chāifēn) – Cổ tức chia tách
1201Surplus – 盈余 (Yíngyú) – Dư thừa
1202Tax Return – 纳税申报 (Nàshuì shēnbào) – Tờ khai thuế
1203Total Liabilities – 总负债 (Zǒng fùzhài) – Tổng nợ phải trả
1204Trade Payables – 应付账款 (Yīng fù zhàngkuǎn) – Các khoản phải trả
1205Trade Receivables – 应收账款 (Yīng shōu zhàngkuǎn) – Các khoản phải thu
1206Undistributed Profits – 未分配利润 (Wèi fēnpèi lìrùn) – Lợi nhuận chưa phân phối
1207Unsecured Loan – 无担保贷款 (Wú dānbǎo dàikuǎn) – Vay không có bảo đảm
1208Variable Cost – 可变成本 (Kě biàn chéngběn) – Chi phí biến đổi
1209Venture Capital – 风险资本 (Fēngxiǎn zīběn) – Vốn đầu tư mạo hiểm
1210Wages – 工资 (Gōngzī) – Tiền lương
1211Wholesale – 批发 (Pīfā) – Bán buôn
1212Write-Off – 注销 (Zhùxiāo) – Xóa nợ
1213Yield – 收益率 (Shōuyì lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận
1214Zero-Based Budgeting – 零基预算 (Líng jī yùsuàn) – Ngân sách bắt đầu từ số không
1215Accrued Expenses – 应计费用 (Yīng jì fèiyòng) – Chi phí phải trả
1216Accounts Payable – 应付账款 (Yīng fù zhàngkuǎn) – Các khoản phải trả
1217Accounts Receivable – 应收账款 (Yīng shōu zhàngkuǎn) – Các khoản phải thu
1218Accrual Accounting – 权责发生制会计 (Quán zé fāshēng zhì kuàijì) – Kế toán dồn tích
1219Adjustment Entry – 调整分录 (Tiáozhěng fēnlù) – Bút toán điều chỉnh
1220Amortization – 摊销 (Tānxiāo) – Khấu hao vô hình
1221Authorized Capital – 授权资本 (Shòuquán zīběn) – Vốn điều lệ
1222Bank Reconciliation – 银行调节表 (Yínháng tiáojié biǎo) – Bảng đối chiếu ngân hàng
1223Capital Expenditure – 资本支出 (Zīběn zhīchū) – Chi phí vốn
1224Cash Reserve – 现金储备 (Xiànjīn chǔbèi) – Dự trữ tiền mặt
1225Certified Public Accountant (CPA) – 注册会计师 (Zhùcè kuàijìshī) – Kế toán công chứng
1226Closing Entry – 结账分录 (Jié zhàng fēnlù) – Bút toán kết thúc
1227Closing Stock – 期末存货 (Qīmò cún huò) – Hàng tồn kho cuối kỳ
1228Current Liability – 流动负债 (Liúdòng fùzhài) – Nợ phải trả ngắn hạn
1229Current Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh khoản
1230Debenture – 债券 (Zhàiquàn) – Trái phiếu
1231Debt Ratio – 债务比率 (Zhàiwù bǐlǜ) – Tỷ lệ nợ
1232Dividend Payout – 分红 (Fēnhóng) – Chi trả cổ tức
1233Equity Financing – 股权融资 (Gǔquán róngzī) – Tài trợ bằng cổ phần
1234Fiscal Year – 财政年度 (Cáizhèng niándù) – Năm tài chính
1235Float – 浮动资金 (Fúdòng zījīn) – Vốn lưu động
1236Foreign Exchange – 外汇 (Wàihuì) – Ngoại tệ
1237Foreign Income – 外国收入 (Wàiguó shōurù) – Thu nhập từ nước ngoài
1238Franchise – 特许经营 (Tèxǔ jīngyíng) – Nhượng quyền thương mại
1239Gross Margin – 毛利 (Máolì) – Lợi nhuận gộp
1240Income Statement – 损益表 (Sǔn yì biǎo) – Báo cáo thu nhập
1241Initial Public Offering (IPO) – 首次公开募股 (Shǒucì gōngkāi mùgǔ) – Lần phát hành cổ phiếu lần đầu
1242Installment – 分期付款 (Fēnqī fùkuǎn) – Trả góp
1243Intangible Asset – 无形资产 (Wúxíng zīchǎn) – Tài sản vô hình
1244Interest Rate – 利率 (Lìlǜ) – Lãi suất
1245Investing Activities – 投资活动 (Tóuzī huódòng) – Hoạt động đầu tư
1246Issued Capital – 已发行资本 (Yǐ fāxíng zīběn) – Vốn đã phát hành
1247Market Share – 市场份额 (Shìchǎng fèn’é) – Thị phần
1248Minority Interest – 少数股东权益 (Shǎoshù gǔdōng quányì) – Lợi ích cổ đông thiểu số
1249Net Profit Margin – 净利率 (Jìng lì lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận ròng
1250Non-Current Asset – 非流动资产 (Fēi liúdòng zīchǎn) – Tài sản không lưu động
1251Operating Margin – 营业利润率 (Yíngyè lìrùn lǜ) – Biên lợi nhuận hoạt động
1252Operating Ratio – 营业比率 (Yíngyè bǐlǜ) – Tỷ lệ hoạt động
1253Ordinary Share – 普通股 (Pǔtōng gǔ) – Cổ phiếu thường
1254Overhead Cost – 间接成本 (Jiànjiē chéngběn) – Chi phí quản lý
1255Paid-in Capital – 实收资本 (Shí shōu zīběn) – Vốn đã đóng góp
1256Partnership – 合伙 (Héhuǒ) – Quan hệ hợp tác
1257Prepaid Expense – 预付费用 (Yù fù fèiyòng) – Chi phí trả trước
1258Realized Gain – 已实现收益 (Yǐ shíxiàn shōuyì) – Lợi nhuận thực hiện
1259Receivable – 应收款项 (Yīng shōu kuǎnxiàng) – Khoản phải thu
1260Record Keeping – 记录保存 (Jìlù bǎocún) – Lưu trữ hồ sơ
1261Revenue Recognition Principle – 收入确认原则 (Shōurù quèrèn yuánzé) – Nguyên tắc công nhận doanh thu
1262Secured Debt – 担保债务 (Dānbǎo zhàiwù) – Nợ có bảo đảm
1263Short-Term Liabilities – 短期负债 (Duǎnqī fùzhài) – Nợ ngắn hạn
1264Single-Entry System – 单式簿记 (Dān shì bù jì) – Hệ thống ghi sổ đơn
1265Solvency Ratio – 偿债能力比率 (Cháng zhài nénglì bǐlǜ) – Tỷ lệ khả năng thanh toán nợ
1266Source Document – 源文件 (Yuán wénjiàn) – Tài liệu gốc
1267Specific Identification Method – 特定识别法 (Tèdìng shíbié fǎ) – Phương pháp nhận diện đặc biệt
1268Statement of Changes in Equity – 股东权益变动表 (Gǔdōng quányì biàndòng biǎo) – Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
1269Stockholder Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu của cổ đông
1270Subsidy – 补贴 (Bǔtiē) – Trợ cấp
1271Supervisory Cost – 监督成本 (Jiāndū chéngběn) – Chi phí giám sát
1272Sustainability Reporting – 可持续发展报告 (Kě chíxù fāzhǎn bàogào) – Báo cáo bền vững
1273Tax Burden – 税负 (Shuì fù) – Gánh nặng thuế
1274Tax Liability – 税务负担 (Shuìwù fùdān) – Nghĩa vụ thuế
1275Total Liabilities – 总负债 (Zǒng fùzhài) – Tổng nợ
1276Transcription – 转录 (Zhuǎnlù) – Sao chép
1277Uncollectible Accounts – 不可收回账款 (Bù kě shōuhuí zhàngkuǎn) – Tài khoản không thể thu hồi
1278Variable Expense – 可变费用 (Kě biàn fèiyòng) – Chi phí có thể thay đổi
1279Vendor – 供应商 (Gōngyìng shāng) – Nhà cung cấp
1280Vertical Analysis – 垂直分析 (Chuízhí fēnxī) – Phân tích theo chiều dọc
1281Volatility – 波动性 (Bōdòng xìng) – Biến động
1282Wages Expense – 工资费用 (Gōngzī fèiyòng) – Chi phí tiền lương
1283Warranties – 保修 (Bǎoxiū) – Bảo hành
1284Working Capital Ratio – 营运资金比率 (Yíngyùn zījīn bǐlǜ) – Tỷ lệ vốn lưu động
1285Yield – 收益率 (Shōuyì lǜ) – Tỷ suất sinh lời
1286Zero-Based Budgeting – 零基预算 (Líng jī yùsuàn) – Lập ngân sách theo phương pháp bắt đầu từ số không
1287Zero Profit – 零利润 (Líng lìrùn) – Lợi nhuận bằng không
1288Z-Score – Z分数 (Z fēnshù) – Điểm Z
1289Zone of Insolvency – 破产区 (Pòchǎn qū) – Khu vực phá sản
1290Zooming – 放大 (Fàngdà) – Phóng đại
1291Zoning of Assets – 资产分区 (Zīchǎn fēnqū) – Phân khu tài sản
1292Zero-Coupon Bond – 零息债券 (Líng xī zhàiquàn) – Trái phiếu không lãi suất
1293Zone Profit – 区域利润 (Qūyù lìrùn) – Lợi nhuận khu vực
1294Zoned Allocation – 区域分配 (Qūyù fēnpèi) – Phân bổ khu vực
1295Accounts Payable – 应付账款 (Yīng fù zhàng kuǎn) – Các khoản phải trả
1296Accounts Receivable – 应收账款 (Yīng shōu zhàng kuǎn) – Các khoản phải thu
1297Accrual Basis – 应计制 (Yīng jì zhì) – Phương pháp kế toán dồn tích
1298Accrued Income – 应计收入 (Yīng jì shōurù) – Thu nhập dồn tích
1299Adjusted Trial Balance – 调整后的试算表 (Tiáozhěng hòu de shì suàn biǎo) – Bảng cân đối thử đã điều chỉnh
1300Asset Depreciation – 资产折旧 (Zīchǎn zhéjiù) – Khấu hao tài sản
1301Bank Reconciliation – 银行对账 (Yínháng duì zhàng) – Đối chiếu ngân hàng
1302Bookkeeping – 记账 (Jì zhàng) – Ghi sổ kế toán
1303Capital Gain – 资本利得 (Zīběn lìdé) – Lợi nhuận từ vốn
1304Capital Loss – 资本损失 (Zīběn sǔnshī) – Lỗ từ vốn
1305Chart of Accounts – 会计科目表 (Kuàijì kēmù biǎo) – Bảng kê tài khoản
1306Closing Entry – 结账分录 (Jié zhàng fēnlù) – Bút toán kết sổ
1307Cost of Goods Sold (COGS) – 销售成本 (Xiāoshòu chéngběn) – Chi phí hàng bán
1308Credit Note – 信用票据 (Xìnyòng piàojù) – Hóa đơn tín dụng
1309Creditors – 债权人 (Zhàiquán rén) – Chủ nợ
1310Debit – 借方 (Jiè fāng) – Nợ
1311Debtors – 债务人 (Zhàiwù rén) – Người nợ
1312Double-Entry System – 双重记账法 (Shuāngchóng jì zhàng fǎ) – Hệ thống kế toán kép
1313Equity – 股本 (Gǔběn) – Vốn chủ sở hữu
1314Income Statement – 损益表 (Sǔn yì biǎo) – Báo cáo kết quả kinh doanh
1315Net Worth – 净资产 (Jìng zīchǎn) – Giá trị ròng
1316Operating Lease – 营业租赁 (Yíngyè zūlìn) – Hợp đồng thuê hoạt động
1317Operating Statement – 营业报表 (Yíngyè bàobiǎo) – Báo cáo hoạt động
1318Overhead – 间接费用 (Jiànjiē fèiyòng) – Chi phí chung
1319Paid-In Capital – 已缴资本 (Yǐ jiǎo zīběn) – Vốn đã góp
1320Prepaid Expenses – 预付费用 (Yù fù fèiyòng) – Chi phí trả trước
1321Pro Forma – 预计的 (Yùjì de) – Dự tính
1322Provision – 提拨 (Tí bō) – Dự phòng
1323Reconciliation – 对账 (Duì zhàng) – Đối chiếu
1324Receivables – 应收账款 (Yīng shōu zhàng kuǎn) – Khoản phải thu
1325Sales – 销售 (Xiāoshòu) – Bán hàng
1326Sales Forecast – 销售预测 (Xiāoshòu yùcè) – Dự báo bán hàng
1327Sales Order – 销售订单 (Xiāoshòu dìngdān) – Đơn hàng bán
1328Sales Return – 销售退货 (Xiāoshòu tuìhuò) – Hàng bán trả lại
1329Statement of Financial Position – 财务状况表 (Cáiwù zhuàngkuàng biǎo) – Bảng cân đối tài chính
1330Stock – 库存 (Kùcún) – Hàng tồn kho
1331Sundry Income – 杂项收入 (Záxiàng shōurù) – Thu nhập khác
1332Sundry Expenses – 杂项费用 (Záxiàng fèiyòng) – Chi phí khác
1333Taxable Income – 应纳税收入 (Yīng nà shuì shōurù) – Thu nhập chịu thuế
1334Tax Rate – 税率 (Shuìlǜ) – Tỷ lệ thuế
1335Tax Refund – 税款退还 (Shuìkuǎn tuìhuán) – Hoàn thuế
1336Trade Payables – 应付账款 (Yīng fù zhàng kuǎn) – Khoản phải trả
1337Trade Receivables – 应收账款 (Yīng shōu zhàng kuǎn) – Khoản phải thu
1338Unrealized Gain – 未实现的收益 (Wèi shíxiàn de shōuyì) – Lãi chưa thực hiện
1339Unrealized Loss – 未实现的损失 (Wèi shíxiàn de sǔnshī) – Lỗ chưa thực hiện
1340Venture Capital – 风险资本 (Fēngxiǎn zīběn) – Vốn mạo hiểm
1341Withholding Tax – 预扣税 (Yù kōu shuì) – Thuế khấu trừ
1342Write-Down – 减值 (Jiǎnzhí) – Giảm giá trị
1343Zero-Coupon Bond – 零息债券 (Língxī zhàiquàn) – Trái phiếu không lãi suất
1344Authorized Capital – 批准资本 (Pīzhǔn zīběn) – Vốn điều lệ
1345Bankrupt – 破产 (Pòchǎn) – Phá sản
1346Beneficiary – 受益人 (Shòuyìrén) – Người thụ hưởng
1347Bondholder – 债券持有人 (Zhàiquàn chí yǒurén) – Người giữ trái phiếu
1348Capital Gains – 资本利得 (Zīběn lìdé) – Lợi nhuận từ vốn
1349Capital Structure – 资本结构 (Zīběn jiégòu) – Cơ cấu vốn
1350Certified Public Accountant (CPA) – 注册会计师 (Zhùcè kuàijìshī) – Kế toán viên công chứng
1351Claim – 索赔 (Suǒpéi) – Khiếu nại
1352Clearing Account – 清算账户 (Qīngsuàn zhànghù) – Tài khoản bù trừ
1353Closing Balance – 期末余额 (Qī mò yú’é) – Số dư cuối kỳ
1354Compensation – 补偿 (Bǔcháng) – Bồi thường
1355Contractual Obligation – 合同义务 (Hétóng yìwù) – Nghĩa vụ hợp đồng
1356Current Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn
1357Debenture – 公司债 (Gōngsī zhài) – Trái phiếu công ty
1358Debt to Equity Ratio – 债务股本比率 (Zhàiwù gǔběn bǐlǜ) – Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu
1359Deficit – 赤字 (Chìzì) – Thâm hụt
1360Derivative – 衍生工具 (Yǎnshēng gōngjù) – Công cụ phái sinh
1361Direct Tax – 直接税 (Zhíjiē shuì) – Thuế trực tiếp
1362Dividend – 红利 (Hónglì) – Cổ tức
1363Dividend Policy – 股利政策 (Gǔlì zhèngcè) – Chính sách cổ tức
1364Double-Entry Accounting – 双重记账法 (Shuāngchóng jìzhàng fǎ) – Phương pháp kế toán kép
1365Earnings Before Interest and Taxes (EBIT) – 税前息前利润 (Shuì qián xī qián lìrùn) – Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
1366Economic Order Quantity (EOQ) – 经济订货量 (Jīngjì dìnghuò liàng) – Số lượng đặt hàng tối ưu
1367Expense – 费用 (Fèiyòng) – Chi phí
1368Financial Accounting – 财务会计 (Cáiwù kuàijì) – Kế toán tài chính
1369Floating Rate – 浮动利率 (Fúdòng lìlǜ) – Lãi suất thả nổi
1370Forecast – 预测 (Yùcè) – Dự báo
1371Hedging – 对冲 (Duìchōng) – Phòng ngừa rủi ro
1372Indirect Tax – 间接税 (Jiànjiē shuì) – Thuế gián tiếp
1373Interest Expense – 利息支出 (Lìxī zhīchū) – Chi phí lãi vay
1374Inventory – 存货 (Cún huò) – Hàng tồn kho
1375Inventory Turnover – 存货周转率 (Cún huò zhōuzhuǎn lǜ) – Vòng quay hàng tồn kho
1376Job Order Costing – 工单成本法 (Gōng dān chéngběn fǎ) – Phương pháp tính giá theo đơn hàng
1377Journal – 日志 (Rìzhì) – Sổ nhật ký
1378LIFO (Last In, First Out) – 后进先出 (Hòu jìn xiān chū) – Phương pháp nhập sau xuất trước
1379Loss – 损失 (Sǔnshī) – Thua lỗ
1380Merger – 合并 (Hébìng) – Sáp nhập
1381Minimum Tax – 最低税 (Zuìdī shuì) – Thuế tối thiểu
1382Operating Lease – 租赁合同 (Zūlìn hé tóng) – Hợp đồng cho thuê
1383Outsourcing – 外包 (Wàibāo) – Thuê ngoài
1384Profit Sharing – 利润分配 (Lìrùn fēnpèi) – Chia sẻ lợi nhuận
1385Realization Principle – 实现原则 (Shíxiàn yuánzé) – Nguyên tắc ghi nhận
1386Reconciliation – 对账 (Duìzhàng) – Hòa giải
1387Retained Earnings – 留存收益 (Liúcún shōurù) – Lợi nhuận giữ lại
1388Return on Assets (ROA) – 资产回报率 (Zīchǎn huí bào lǜ) – Tỷ suất sinh lời trên tài sản
1389Return on Equity (ROE) – 权益回报率 (Quányì huí bào lǜ) – Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
1390Reversing Entry – 反向分录 (Fǎnxiàng fēnlù) – Bút toán đảo ngược
1391Salaries Expense – 薪资费用 (Xīn zī fèiyòng) – Chi phí lương
1392Segment Reporting – 部门报告 (Bùmén bào gào) – Báo cáo theo phân khúc
1393Solvency – 偿付能力 (Chángfù nénglì) – Khả năng thanh toán
1394Stock Split – 股票拆分 (Gǔpiào chāi fēn) – Chia tách cổ phiếu
1395Strategic Cost Management – 战略成本管理 (Zhànlüè chéngběn guǎnlǐ) – Quản lý chi phí chiến lược
1396Subsidized Loan – 补贴贷款 (Bǔtiē dàikuǎn) – Khoản vay được trợ cấp
1397Sunk Cost – 沉没成本 (Chénmò chéngběn) – Chi phí chìm
1398Taxable Income – 应纳税所得额 (Yìng nà shuì suǒdé é) – Thu nhập chịu thuế
1399Tax Expense – 税务费用 (Shuìwù fèiyòng) – Chi phí thuế
1400Tax Return – 税务申报表 (Shuìwù shēnbào biǎo) – Tờ khai thuế
1401Transaction Costs – 交易成本 (Jiāoyì chéngběn) – Chi phí giao dịch
1402Unpaid Wages – 未支付工资 (Wèi zhīfù gōngzī) – Lương chưa trả
1403Unrealized Profit – 未实现利润 (Wèi shíxiàn lìrùn) – Lợi nhuận chưa thực hiện
1404Yield – 收益 (Shōuyì) – Lợi tức
1405Zero-Based Budgeting – 零基预算 (Líng jī yùsuàn) – Lập ngân sách theo phương pháp không có cơ sở
1406Accrual Basis – 应计基础 (Yīngjì jīchǔ) – Phương pháp kế toán dồn tích
1407Assets Under Management – 管理资产 (Guǎnlǐ zīchǎn) – Tài sản được quản lý
1408Bank Reconciliation – 银行对账单 (Yínháng duìzhàng dān) – Bảng đối chiếu ngân hàng
1409Budget Variance – 预算差异 (Yùsuàn chāyì) – Biến động ngân sách
1410Convertible Bonds – 可转换债券 (Kě zhuǎnhuàn zhàiquàn) – Trái phiếu chuyển đổi
1411Cost of Goods Sold – 销售成本 (Xiāoshòu chéngběn) – Giá vốn hàng bán
1412Credit Limit – 信贷额度 (Xìndài é dù) – Hạn mức tín dụng
1413Deferred Income – 递延收入 (Dì yán shōurù) – Thu nhập hoãn lại
1414Dividend Yield – 股息收益率 (Gǔxí shōuyì lǜ) – Tỷ suất cổ tức
1415Equity Capital – 股权资本 (Gǔquán zīběn) – Vốn chủ sở hữu
1416Inventory Turnover – 库存周转率 (Kùcún zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng hàng tồn kho
1417Profit and Loss Statement – 盈亏表 (Yíngkuī biǎo) – Báo cáo lãi lỗ
1418Return on Equity – 股本回报率 (Gǔběn huíbào lǜ) – Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
1419Shareholder’s Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn cổ đông
1420Tax Deduction – 税收减免 (Shuìshōu jiǎnmiǎn) – Khấu trừ thuế
1421Trade Receivables – 应收账款 (Yīngshōu zhàngkuǎn) – Khoản phải thu thương mại
1422Turnover Ratio – 周转率 (Zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng
1423Accounting Principles – 会计原则 (Kuàijì yuánzé) – Nguyên tắc kế toán
1424Corporate Tax – 企业税 (Qǐyè shuì) – Thuế doanh nghiệp
1425Debt Ratio – 负债率 (Fùzhài lǜ) – Tỷ lệ nợ
1426Deferred Tax – 递延税项 (Dì yán shuìxiàng) – Thuế hoãn lại
1427Liquid Assets – 流动资产 (Liúdòng zīchǎn) – Tài sản lưu động
1428Operating Expenses – 营运费用 (Yíngyùn fèiyòng) – Chi phí hoạt động
1429Operating Income – 营运收入 (Yíngyùn shōurù) – Thu nhập hoạt động
1430Payables – 应付款项 (Yīng fù kuǎnxiàng) – Khoản phải trả
1431Receivables – 应收款项 (Yīngshōu kuǎnxiàng) – Khoản phải thu
1432Return on Assets (ROA) – 资产回报率 (Zīchǎn huíbào lǜ) – Tỷ lệ sinh lời trên tài sản
1433Return on Equity (ROE) – 权益回报率 (Quányì huíbào lǜ) – Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu
1434Taxable Income – 应纳税所得额 (Yīng nàshuì suǒdé é) – Thu nhập chịu thuế
1435Trade Payables – 应付账款 (Yīngfù zhàngkuǎn) – Khoản phải trả thương mại
1436Amortization Expense – 摊销费用 (Tānxiāo fèiyòng) – Chi phí khấu hao
1437Bad Debt – 坏账 (Huài zhàng) – Nợ xấu
1438Budget Deficit – 预算赤字 (Yùsuàn chìzì) – Thâm hụt ngân sách
1439Budget Surplus – 预算盈余 (Yùsuàn yíngyú) – Thặng dư ngân sách
1440Capital Adequacy – 资本充足率 (Zīběn chōngzú lǜ) – Tỷ lệ đủ vốn
1441Cost of Goods Manufactured (COGM) – 制造成本 (Zhìzào chéngběn) – Chi phí sản xuất hàng hóa
1442Depreciation Expense – 折旧费用 (Zhéjiù fèiyòng) – Chi phí khấu hao tài sản cố định
1443Ending Inventory – 期末存货 (Qīmò cúnhuò) – Hàng tồn kho cuối kỳ
1444Equity Financing – 股权融资 (Gǔquán róngzī) – Huy động vốn chủ sở hữu
1445Fair Market Value – 公允市场价值 (Gōngyǔn shìchǎng jiàzhí) – Giá trị thị trường hợp lý
1446Liquidity Ratio – 流动比率 (Liúdòng bǐlǜ) – Tỷ số thanh khoản
1447Net Profit Margin – 净利润率 (Jìng lìrùn lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận ròng
1448Other Comprehensive Income – 其他综合收益 (Qítā zōnghé shōuyì) – Thu nhập toàn diện khác
1449Shareholders’ Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu của cổ đông
1450Tax Expense – 税费 (Shuìfèi) – Chi phí thuế
1451Tax Liability – 应纳税额 (Yīng nàshuì é) – Nghĩa vụ thuế
1452Trade Payables – 应付账款 (Yīngfù zhàngkuǎn) – Phải trả người bán
1453Trade Receivables – 应收账款 (Yīngshōu zhàngkuǎn) – Phải thu khách hàng
1454Weighted Average Cost – 加权平均成本 (Jiāquán píngjūn chéngběn) – Chi phí bình quân gia quyền
1455Accounting Cycle – 会计周期 (Huìjì zhōuqī) – Chu kỳ kế toán
1456Accounting Entries – 会计分录 (Huìjì fēnlù) – Bút toán kế toán
1457Accounting Period – 会计期间 (Huìjì qíjiān) – Kỳ kế toán
1458Bad Debts – 坏账 (Huàizhàng) – Nợ khó đòi
1459Cash Basis – 现金基础 (Xiànjīn jīchǔ) – Cơ sở tiền mặt
1460Cash Flow Forecasting – 现金流预测 (Xiànjīn liú yùcè) – Dự báo dòng tiền
1461Credit Note – 贷方票据 (Dàifāng piàojù) – Giấy báo có
1462Debits and Credits – 借贷记 (Jiè dài jì) – Ghi nợ và ghi có
1463Double-entry System – 复式记账 (Fùshì jìzhàng) – Hệ thống kế toán kép
1464Financial Forecasting – 财务预测 (Cáiwù yùcè) – Dự báo tài chính
1465Journal Entries – 日记账分录 (Rìjìzhàng fēnlù) – Bút toán nhật ký
1466Liquidity Ratios – 流动性比率 (Liúdòngxìng bǐlǜ) – Tỷ lệ thanh khoản
1467Payroll Accounting – 工资会计 (Gōngzī huìjì) – Kế toán tiền lương
1468Purchase Order – 采购订单 (Cǎigòu dìngdān) – Đơn đặt hàng mua
1469Trial Balance Sheet – 试算表 (Shìsuàn biǎo) – Bảng thử nghiệm cân đối
1470Vendor Payments – 供应商付款 (Gōngyìng shāng fùkuǎn) – Thanh toán cho nhà cung cấp
1471Work in Progress (WIP) – 在制品 (Zài zhìpǐn) – Sản phẩm dở dang
1472Year-end Closing – 年终结账 (Niánzhōng jiézhàng) – Khóa sổ cuối năm
1473Accounts Reconciliation – 账户对账 (Zhànghù duìzhàng) – Đối chiếu tài khoản
1474Accounts Write-off – 账户核销 (Zhànghù héxiāo) – Xóa nợ tài khoản
1475Accrued Liabilities – 应计负债 (Yīng jì fùzhài) – Nợ phải trả dồn tích
1476Administrative Expenses – 管理费用 (Guǎnlǐ fèiyòng) – Chi phí quản lý
1477Bank Reconciliation Statement – 银行对账单 (Yínháng duìzhàng dān) – Bản đối chiếu ngân hàng
1478Break-even Analysis – 收支平衡分析 (Shōuzhī pínghéng fēnxī) – Phân tích điểm hòa vốn
1479Budget Allocation – 预算分配 (Yùsuàn fēnpèi) – Phân bổ ngân sách
1480Credit Control – 信用控制 (Xìnyòng kòngzhì) – Kiểm soát tín dụng
1481Debt Restructuring – 债务重组 (Zhàiwù chóngzǔ) – Tái cấu trúc nợ
1482Deferred Income – 递延收入 (Dìyán shōurù) – Thu nhập dồn tích
1483Dividend Payout – 股息分配 (Gǔxí fēnpèi) – Chi trả cổ tức
1484Earnings Per Share (EPS) – 每股收益 (Měi gǔ shōuyì) – Thu nhập trên mỗi cổ phần
1485Employee Benefits – 员工福利 (Yuángōng fúlì) – Phúc lợi nhân viên
1486Financial Statement Audit – 财务报表审计 (Cáiwù bàobiǎo shěnjì) – Kiểm toán báo cáo tài chính
1487Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Lỗ giảm giá trị
1488Interest Payable – 应付利息 (Yīng fù lìxí) – Lãi phải trả
1489Lease Agreement – 租赁协议 (Zūlìn xiéyì) – Hợp đồng thuê
1490Net Operating Profit – 净营业利润 (Jìng yíngyè lìrùn) – Lợi nhuận kinh doanh ròng
1491Overdraft Facility – 透支额度 (Tòuzhī édù) – Hạn mức thấu chi
1492Profit and Loss Account – 损益表 (Sǔnyì biǎo) – Bảng lãi lỗ
1493Provision for Bad Debts – 坏账准备 (Huàizhàng zhǔnbèi) – Dự phòng nợ xấu
1494Revenue Recognition – 收入确认 (Shōurù quèrèn) – Xác nhận doanh thu
1495Stock Valuation – 存货估值 (Cúnhuò gūzhí) – Định giá hàng tồn kho
1496Tax Liability – 税务负债 (Shuìwù fùzhài) – Nợ thuế phải trả
1497Trade Receivables – 应收账款 (Yīng shōu zhàngkuǎn) – Khoản phải thu thương mại
1498Bankruptcy Filing – 破产申请 (Pòchǎn shēnqǐng) – Nộp đơn phá sản
1499Cash Flow Projection – 现金流预测 (Xiànjīn liú yùcè) – Dự báo dòng tiền
1500Corporate Governance – 公司治理 (Gōngsī zhìlǐ) – Quản trị công ty
1501General Ledger – 总分类账 (Zǒng fēnlèi zhàng) – Sổ cái chung
1502Imputed Cost – 隐含成本 (Yǐnhán chéngběn) – Chi phí ẩn
1503Interest Coverage Ratio – 利息覆盖率 (Lìxí fùgàilǜ) – Tỷ lệ khả năng trả lãi
1504Lease Liability – 租赁负债 (Zūlìn fùzhài) – Nợ thuê
1505Loan Amortization – 贷款摊销 (Dàikuǎn tānxiāo) – Khấu hao vay
1506Mark-to-Market – 按市价计价 (Àn shìjià jìjià) – Ghi nhận theo giá thị trường
1507Master Budget – 总预算 (Zǒng yùsuàn) – Ngân sách tổng hợp
1508Operating Lease – 营业租赁 (Yíngyè zūlìn) – Thuê tài sản sử dụng trong hoạt động
1509Paid-in Capital – 实收资本 (Shí shōu zīběn) – Vốn góp
1510Payable Accounts – 应付账款 (Yīng fù zhàngkuǎn) – Khoản phải trả
1511Price-to-Earnings Ratio (P/E) – 市盈率 (Shì yíng lǜ) – Tỷ lệ giá trên lợi nhuận
1512Provision for Warranty – 保修准备 (Bǎoxiū zhǔnbèi) – Dự phòng bảo hành
1513Public Accounting – 公共会计 (Gōnggòng kuàijì) – Kế toán công
1514Receivables Turnover – 应收账款周转率 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng khoản phải thu
1515Return on Assets (ROA) – 资产回报率 (Zīchǎn huíbào lǜ) – Lợi suất tài sản
1516Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huíbào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư
1517Sales Tax Payable – 应付销售税 (Yīng fù xiāoshòu shuì) – Thuế bán hàng phải trả
1518Securities – 证券 (Zhèngquàn) – Chứng khoán
1519Shareholder’s Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu
1520Stockholder’s Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn cổ đông
1521Strategic Budgeting – 战略预算 (Zhànlüè yùsuàn) – Lập ngân sách chiến lược
1522Subsidy – 补贴 (Bǔtiē) – Phụ cấp
1523Taxable Income – 应纳税所得 (Yīng nà shuì suǒdé) – Thu nhập chịu thuế
1524Tax Deferred – 延期税款 (Yánqī shuìkuǎn) – Thuế hoãn lại
1525Trade Payables – 应付账款 (Yīng fù zhàngkuǎn) – Khoản phải trả trong thương mại
1526Trade Receivables – 应收账款 (Yīng shōu zhàngkuǎn) – Khoản phải thu trong thương mại
1527Wages Payable – 应付工资 (Yīng fù gōngzī) – Lương phải trả
1528Z-Score – Z-分数 (Z fēnshù) – Điểm Z (thước đo rủi ro tài chính)
1529Zero-Based Budgeting – 零基预算 (Líng jī yùsuàn) – Lập ngân sách theo phương pháp zero-based
1530Zero Coupon Bond – 零息债券 (Líng xī zhàiquàn) – Trái phiếu không có lãi suất
1531Zoning – 分区 (Fēnqū) – Phân vùng
1532Work-in-Progress (WIP) – 在制品 (Zàizhì pǐn) – Công việc đang tiến hành
1533Warranty Liability – 保修责任 (Bǎoxiū zérèn) – Trách nhiệm bảo hành
1534Tax Shield – 税盾 (Shuì dùn) – Lá chắn thuế
1535Transfer Pricing – 转让定价 (Zhuǎnràng dìngjià) – Chính sách giá chuyển nhượng
1536Transaction Costs – 交易费用 (Jiāoyì fèiyòng) – Chi phí giao dịch
1537Tangible Fixed Assets – 有形固定资产 (Yǒuxíng gùdìng zīchǎn) – Tài sản cố định hữu hình
1538Sunk Costs – 沉没成本 (Chénmò chéngběn) – Chi phí chìm
1539Supplier Credit – 供应商信贷 (Gōngyìng shāng xìndài) – Tín dụng của nhà cung cấp
1540Stock Dividend – 股票红利 (Gǔpiào hónglì) – Cổ tức bằng cổ phiếu
1541Subsidy Income – 补贴收入 (Bǔtiē shōurù) – Thu nhập từ trợ cấp
1542Subsidiary Company – 子公司 (Zǐ gōngsī) – Công ty con
1543Share Repurchase – 回购股份 (Huígòu gǔfèn) – Mua lại cổ phiếu
1544Short-Term Asset – 短期资产 (Duǎnqī zīchǎn) – Tài sản ngắn hạn
1545Securities Exchange – 证券交易所 (Zhèngquàn jiāoyì suǒ) – Sở giao dịch chứng khoán
1546Secured Loan – 担保贷款 (Dānbǎo dàikuǎn) – Khoản vay có đảm bảo
1547Residual Value – 残值 (Cán zhí) – Giá trị còn lại
1548Reconciliation – 对账 (Duìzhàng) – Hoà giải sổ sách
1549Realized Profit – 已实现利润 (Yǐ shíxiàn lìrùn) – Lợi nhuận đã thực hiện
1550Pro forma – 临时财务报表 (Línshí cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính tạm thời
1551Purchase Invoice – 采购发票 (Cǎigòu fāpiào) – Hóa đơn mua hàng
1552Prepaid Income – 预收收入 (Yù shōu shōurù) – Thu nhập trả trước
1553Positive Cash Flow – 正现金流 (Zhèng xiànjīn liú) – Dòng tiền dương
1554Post-closing Trial Balance – 结账后试算表 (Jié zhàng hòu shì suàn biǎo) – Bảng cân đối thử sau khi đóng sổ
1555Payroll Taxes – 工资税 (Gōngzī shuì) – Thuế lương
1556Paid-in Capital – 已付资本 (Yǐ fù zīběn) – Vốn đã góp
1557Operating Lease – 租赁 (Zūlìn) – Hợp đồng thuê hoạt động
1558Non-Operating Income – 非营业收入 (Fēi yíngyè shōurù) – Thu nhập không từ hoạt động
1559Net Present Value (NPV) – 净现值 (Jìng xiàn zhí) – Giá trị hiện tại ròng
1560Negative Cash Flow – 负现金流 (Fù xiànjīn liú) – Dòng tiền âm
1561Negative Equity – 负权益 (Fù quányì) – Vốn chủ sở hữu âm
1562Net Asset Value (NAV) – 净资产值 (Jìng zīchǎn zhí) – Giá trị tài sản ròng
1563Net Realizable Value – 净可变现价值 (Jìng kě biànxiàn jiàzhí) – Giá trị có thể thực hiện ròng
1564Merchant Account – 商户账户 (Shānghù zhànghù) – Tài khoản thương mại
1565Manufacturing Costs – 制造成本 (Zhìzào chéngběn) – Chi phí sản xuất
1566Mark-to-Market – 按市场价值计量 (Àn shìchǎng jiàzhí jìliàng) – Định giá theo thị trường
1567Market Capitalization – 市值 (Shì zhí) – Vốn hóa thị trường
1568Margin Call – 保证金追缴 (Bǎozhèng jīn zhuī jiǎo) – Yêu cầu bổ sung ký quỹ
1569Journal Entry – 会计分录 (Kuàijì fēnlù) – Bút toán kế toán
1570Journal Voucher – 凭证 (Píngzhèng) – Giấy tờ chứng từ
1571Job Order Costing – 作业定单成本法 (Zuòyè dìngdān chéngběn fǎ) – Phương pháp tính chi phí theo đơn hàng
1572Invoice Discount – 发票折扣 (Fāpiào zhékòu) – Chiết khấu hóa đơn
1573Interest Income – 利息收入 (Lìxí shōurù) – Thu nhập lãi vay
1574Inventory Shrinkage – 存货损耗 (Cúnhuò sǔnhào) – Mất mát hàng tồn kho
1575Inventory Method – 存货方法 (Cúnhuò fāngfǎ) – Phương pháp quản lý hàng tồn kho
1576Income Statement – 损益表 (Sǔn yì biǎo) – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1577Income from Operations – 营业收入 (Yíngyè shōurù) – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
1578FIFO (First In, First Out) – 先进先出法 (Xiānjìn xiānkōng fǎ) – Phương pháp nhập trước, xuất trước
1579Fixed Asset Register – 固定资产登记簿 (Gùdìng zīchǎn dēngjì bù) – Sổ đăng ký tài sản cố định
1580Favorable Variance – 有利差异 (Yǒulì chāyì) – Chênh lệch có lợi
1581Franchise Accounting – 特许经营会计 (Tèxǔ jīngyíng kuàijì) – Kế toán nhượng quyền thương mại
1582Gross Revenue – 总收入 (Zǒng shōurù) – Tổng doanh thu
1583Gross Margin – 毛利 (Máo lì) – Lợi nhuận gộp
1584Goodwill – 商誉 (Shāng yù) – Lợi thế thương mại
1585Gross Margin – 毛利率 (Máo lì lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận gộp
1586Gross Profit – 毛利 (Máo lì) – Lợi nhuận gộp
1587Government Accounting – 政府会计 (Zhèngfǔ kuàijì) – Kế toán chính phủ
1588Group Accounting – 集团会计 (Jítuán kuàijì) – Kế toán tập đoàn
1589Guaranteed Debt – 担保债务 (Dānbǎo zhàiwù) – Nợ có bảo đảm
1590Gearing Ratio – 杠杆比率 (Gànggǎn bǐlǜ) – Tỷ lệ đòn bẩy tài chính
1591Hedge Accounting – 对冲会计 (Duìchōng kuàijì) – Kế toán phòng ngừa rủi ro
1592Interest Payable – 应付利息 (Yīngfù lìxí) – Lãi phải trả
1593Investments – 投资 (Tóuzī) – Đầu tư
1594Installment Payments – 分期付款 (Fēnqī fùkuǎn) – Thanh toán theo kỳ
1595International Accounting Standards (IAS) – 国际会计准则 (Guójì kuàijì zhǔnzé) – Chuẩn mực kế toán quốc tế
1596Income from Investment – 投资收入 (Tóuzī shōurù) – Thu nhập từ đầu tư
1597Impairment Loss – 资产减值损失 (Zīchǎn jiǎnzhí sǔnshī) – Lỗ giảm giá trị tài sản
1598Intercompany Transactions – 公司间交易 (Gōngsī jiān jiāoyì) – Giao dịch giữa các công ty
1599Income Before Tax – 税前收入 (Shuì qián shōurù) – Thu nhập trước thuế
1600Internal Revenue Service (IRS) – 内部税务局 (Nèibù shuìwùjú) – Cục thuế nội bộ
1601Income Statement – 利润表 (Lìrùn biǎo) – Báo cáo lãi lỗ
1602Internal Rate of Return (IRR) – 内部收益率 (Nèibù shōuyì lǜ) – Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
1603Installment Sales – 分期销售 (Fēnqī xiāoshòu) – Bán hàng trả góp
1604Inflation Accounting – 通货膨胀会计 (Tōnghuò péngzhàng kuàijì) – Kế toán lạm phát
1605Imputed Interest – 推定利息 (Tuīdìng lìxí) – Lãi suất ước tính
1606Investment Risk – 投资风险 (Tóuzī fēngxiǎn) – Rủi ro đầu tư
1607Impairment of Assets – 资产减值 (Zīchǎn jiǎnzhí) – Giảm giá trị tài sản
1608Intangible Assets Valuation – 无形资产评估 (Wúxíng zīchǎn pínggū) – Đánh giá tài sản vô hình
1609Interest Rate Risk – 利率风险 (Lìlǜ fēngxiǎn) – Rủi ro lãi suất
1610Income Distribution – 收入分配 (Shōurù fēnpèi) – Phân phối thu nhập
1611Investment Strategy – 投资策略 (Tóuzī cèlüè) – Chiến lược đầu tư
1612Income Tax Refund – 所得税退款 (Suǒdé shuì tuìkuǎn) – Hoàn thuế thu nhập
1613Investment Return – 投资回报 (Tóuzī huíbào) – Lợi nhuận đầu tư
1614Insolvency – 破产 (Pòchǎn) – Phá sản
1615Intellectual Property – 知识产权 (Zhīshì chǎnquán) – Sở hữu trí tuệ
1616Interim Financial Statement – 临时财务报表 (Línshí cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính tạm thời
1617Inventory Loss – 存货损失 (Cúnhuò sǔnshī) – Thất thoát hàng tồn kho
1618Interest Income – 利息收入 (Lìxí shōurù) – Thu nhập từ lãi
1619Income From Continuing Operations – 持续经营收入 (Chíxù jīngyíng shōurù) – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh liên tục
1620Investment Appraisal – 投资评估 (Tóuzī pínggū) – Đánh giá đầu tư
1621Internal Audit Report – 内部审计报告 (Nèibù shěnjì bàogào) – Báo cáo kiểm toán nội bộ
1622Inflation Adjustment – 通货膨胀调整 (Tōnghuò péngzhàng tiáozhěng) – Điều chỉnh lạm phát
1623Inventory Valuation – 存货估值 (Cúnhuò gūzhí) – Đánh giá hàng tồn kho
1624Interest Payment – 利息支付 (Lìxí zhīfù) – Thanh toán lãi suất
1625Insurance Expense – 保险费用 (Bǎoxiǎn fèiyòng) – Chi phí bảo hiểm
1626Installment Agreement – 分期付款协议 (Fēnqī fùkuǎn xiéyì) – Thỏa thuận trả góp
1627Incentive Pay – 激励薪酬 (Jīlì xīnchóu) – Lương thưởng khuyến khích
1628Inventory Shrinkage – 存货减少 (Cúnhuò jiǎnshǎo) – Sự giảm sút hàng tồn kho
1629Increased Revenue – 收入增加 (Shōurù zēngjiā) – Tăng trưởng doanh thu
1630Income Statement Classification – 收入表分类 (Shōurù biǎo fēnlèi) – Phân loại báo cáo thu nhập
1631Investment in Subsidiaries – 对子公司投资 (Duì zǐ gōngsī tóuzī) – Đầu tư vào công ty con
1632Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Mất mát do giảm giá trị tài sản
1633Intangible Asset Amortization – 无形资产摊销 (Wúxíng zīchǎn tānxiāo) – Khấu hao tài sản vô hình
1634Interim Audit – 临时审计 (Línshí shěnjì) – Kiểm toán tạm thời
1635Inflation Risk – 通货膨胀风险 (Tōnghuò péngzhàng fēngxiǎn) – Rủi ro lạm phát
1636Income Tax Liability – 所得税负债 (Suǒdé shuì fùzhài) – Nợ thuế thu nhập
1637Intellectual Property Rights – 知识产权 (Zhīshì chǎnquán) – Quyền sở hữu trí tuệ
1638Interest Income Tax – 利息所得税 (Lìxí suǒdé shuì) – Thuế thu nhập từ lãi
1639Indirect Expense – 间接费用 (Jiànjiē fèiyòng) – Chi phí gián tiếp
1640Income Distribution Plan – 收入分配计划 (Shōurù fēnpèi jìhuà) – Kế hoạch phân phối thu nhập
1641Investment Income Statement – 投资收益表 (Tóuzī shōuyì biǎo) – Báo cáo thu nhập đầu tư
1642Internal Control Procedures – 内部控制程序 (Nèibù kòngzhì chéngxù) – Quy trình kiểm soát nội bộ
1643Interest Rate Swap – 利率互换 (Lìlǜ hùhuàn) – Hoán đổi lãi suất
1644Initial Public Offering (IPO) – 首次公开募股 (Shǒucì gōngkāi mùgǔ) – Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
1645Income from Operations – 运营收入 (Yùnyíng shōurù) – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
1646Incentive Stock Option – 激励股票期权 (Jīlì gǔpiào qīquán) – Quyền chọn cổ phiếu khuyến khích
1647Inventory Revaluation – 存货重估 (Cúnhuò zhònggū) – Đánh giá lại hàng tồn kho
1648Interest Bearing Debt – 有息债务 (Yǒu xī zhàiwù) – Nợ có lãi
1649Investment Tax Credit – 投资税收抵免 (Tóuzī shuìshōu dǐmiǎn) – Ưu đãi thuế đầu tư
1650Intercompany Reconciliation – 公司间对账 (Gōngsī jiān duìzhàng) – Điều chỉnh giữa các công ty
1651Indemnity Insurance – 赔偿保险 (Péicháng bǎoxiǎn) – Bảo hiểm bồi thường
1652Income from Non-Operating Activities – 非经营活动收入 (Fēi jīngyíng huódòng shōurù) – Thu nhập từ hoạt động không kinh doanh
1653Investment Holding Company – 投资控股公司 (Tóuzī kònggǔ gōngsī) – Công ty nắm giữ đầu tư
1654Income Summary – 收入总结 (Shōurù zǒngjié) – Tổng kết thu nhập
1655Income from Investments – 投资收入 (Tóuzī shōurù) – Thu nhập từ đầu tư
1656Individual Taxpayer – 个人纳税人 (Gèrén nàshuì rén) – Người nộp thuế cá nhân
1657Intra-Company Transaction – 公司内部交易 (Gōngsī nèibù jiāoyì) – Giao dịch nội bộ công ty
1658Investment Account – 投资账户 (Tóuzī zhànghù) – Tài khoản đầu tư
1659Interim Financial Statements – 临时财务报表 (Línshí cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính tạm thời
1660Invoice Price – 发票价格 (Fāpiào jiàgé) – Giá hóa đơn
1661Intangible Asset Valuation – 无形资产估值 (Wúxíng zīchǎn gūzhí) – Định giá tài sản vô hình
1662Intercompany Loan – 公司间贷款 (Gōngsī jiān dàikuǎn) – Khoản vay giữa các công ty
1663Incremental Revenue – 增量收入 (Zēngliàng shōurù) – Doanh thu gia tăng
1664Inventory Aging – 存货老化 (Cúnhuò lǎohuà) – Lão hóa hàng tồn kho
1665Income Tax Return – 所得税申报表 (Suǒdé shuì shēnbào biǎo) – Tờ khai thuế thu nhập
1666Incorporation Cost – 公司注册费用 (Gōngsī zhùcè fèiyòng) – Chi phí thành lập công ty
1667International Accounting Standards – 国际会计准则 (Guójì kuàijì zhǔnzé) – Chuẩn mực kế toán quốc tế
1668Investee Company – 被投资公司 (Bèi tóuzī gōngsī) – Công ty được đầu tư
1669Imputation Tax System – 抵扣税制 (Dǐkòu shuì zhì) – Hệ thống thuế khấu trừ
1670Inventory Shrinkage – 存货缩水 (Cúnhuò shuǐshuì) – Mất mát hàng tồn kho
1671Investing Cash Flow – 投资现金流 (Tóuzī xiànjīn liú) – Dòng tiền từ đầu tư
1672Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Mất mát giảm giá trị
1673Income from Operations – 经营收入 (Jīngyíng shōurù) – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
1674Inventory Replenishment – 存货补充 (Cúnhuò bǔchōng) – Bổ sung hàng tồn kho
1675Internal Control System – 内部控制系统 (Nèibù kòngzhì xìtǒng) – Hệ thống kiểm soát nội bộ
1676Interest Coverage Ratio – 利息保障比率 (Lìxí bǎozhàng bǐlǜ) – Tỷ lệ bảo vệ lãi vay
1677Invoice Verification – 发票核实 (Fāpiào héshí) – Kiểm tra hóa đơn
1678Insurance Premium – 保险费 (Bǎoxiǎn fèi) – Phí bảo hiểm
1679Interest Paid – 支付利息 (Zhīfù lìxí) – Lãi vay đã thanh toán
1680Inventory Valuation Method – 存货估值方法 (Cúnhuò gūzhí fāngfǎ) – Phương pháp định giá hàng tồn kho
1681Investment Property – 投资性房地产 (Tóuzī xìng fángdìchǎn) – Bất động sản đầu tư
1682Incorporation Documents – 注册文件 (Zhùcè wénjiàn) – Hồ sơ thành lập
1683Income from Sale of Assets – 出售资产收入 (Chūshòu zīchǎn shōurù) – Thu nhập từ bán tài sản
1684Internal Financial Report – 内部财务报告 (Nèibù cáiwù bàogào) – Báo cáo tài chính nội bộ
1685Invoice Discounting – 发票折扣 (Fāpiào zhékòu) – Chiết khấu hóa đơn
1686Imposed Tax – 征收税 (Zhēngshōu shuì) – Thuế đánh vào
1687Interest on Loans – 贷款利息 (Dàikuǎn lìxí) – Lãi suất vay
1688Investment Trust – 投资信托 (Tóuzī xìntuō) – Quỹ tín thác đầu tư
1689Incentive Payment – 奖励支付 (Jiǎnglì zhīfù) – Thanh toán khuyến khích
1690Invoice Processing – 发票处理 (Fāpiào chǔlǐ) – Xử lý hóa đơn
1691Investment Analysis – 投资分析 (Tóuzī fēnxī) – Phân tích đầu tư
1692Interim Dividend – 中期股息 (Zhōngqī gǔxī) – Cổ tức tạm thời
1693Income Smoothing – 收入平滑 (Shōurù pínghuá) – Làm mượt thu nhập
1694Indirect Method of Cash Flow – 间接现金流法 (Jiànjiē xiànjīn liú fǎ) – Phương pháp gián tiếp của dòng tiền
1695International Financial Institution – 国际金融机构 (Guójì jīnróng jīgòu) – Tổ chức tài chính quốc tế
1696Interest Accrual – 利息应计 (Lìxí yīngjì) – Tích lũy lãi suất
1697Investment Horizon – 投资周期 (Tóuzī zhōuqī) – Thời gian đầu tư
1698Incorporation Costs – 注册成本 (Zhùcè chéngběn) – Chi phí thành lập
1699Income Statement Format – 损益表格式 (Sǔn yì biǎo géshì) – Định dạng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1700Inventory Write-off – 存货注销 (Cúnhuò zhùxiāo) – Xóa sổ hàng tồn kho
1701Installment Payment – 分期付款 (Fēnqī fùkuǎn) – Thanh toán trả góp
1702Income Recognition – 收入确认 (Shōurù quèrèn) – Công nhận thu nhập
1703Inventory Aging Report – 存货账龄报告 (Cúnhuò zhànglíng bàogào) – Báo cáo tuổi thọ hàng tồn kho
1704Investment Fund – 投资基金 (Tóuzī jījīn) – Quỹ đầu tư
1705Inventory Management – 库存管理 (Kùcún guǎnlǐ) – Quản lý hàng tồn kho
1706Intercompany Transactions – 公司间交易 (Gōngsī jiān jiāoyì) – Giao dịch liên công ty
1707Intangible Assets Amortization – 无形资产摊销 (Wúxíng zīchǎn tānxiāo) – Khấu hao tài sản vô hình
1708Interest on Overdue Accounts – 逾期账户利息 (Yúqī zhànghù lìxí) – Lãi suất tài khoản quá hạn
1709Income Tax Liability – 所得税负债 (Suǒdé shuì fùzhài) – Nghĩa vụ thuế thu nhập
1710Income Tax Credit – 所得税抵免 (Suǒdé shuì dǐmiǎn) – Tín dụng thuế thu nhập
1711Investment Risk Management – 投资风险管理 (Tóuzī fēngxiǎn guǎnlǐ) – Quản lý rủi ro đầu tư
1712Interest Expense – 利息费用 (Lìxí fèiyòng) – Chi phí lãi suất
1713Indirect Labor Costs – 间接劳动成本 (Jiànjiē láodòng chéngběn) – Chi phí lao động gián tiếp
1714Investment Risk Premium – 投资风险溢价 (Tóuzī fēngxiǎn yìjià) – Phụ phí rủi ro đầu tư
1715International Trade Accounting – 国际贸易会计 (Guójì màoyì kuàijì) – Kế toán thương mại quốc tế
1716Installment Loan – 分期贷款 (Fēnqī dàikuǎn) – Vay trả góp
1717Interest Income Tax – 利息收入税 (Lìxí shōurù shuì) – Thuế thu nhập từ lãi suất
1718Investment Return – 投资回报 (Tóuzī huíbào) – Lợi nhuận từ đầu tư
1719Income Tax Provision – 所得税准备金 (Suǒdé shuì zhǔnbèijīn) – Dự phòng thuế thu nhập
1720Invoice Discrepancy – 发票差异 (Fāpiào chāyì) – Sự khác biệt trong hóa đơn
1721Investment Performance – 投资表现 (Tóuzī biǎoxiàn) – Hiệu suất đầu tư
1722International Accounting – 国际会计 (Guójì kuàijì) – Kế toán quốc tế
1723Indemnity – 补偿 (Bǔcháng) – Bồi thường
1724Interest Bearing – 有息 (Yǒu xī) – Có lãi
1725Inventory Reconciliation – 库存核对 (Kùcún héduì) – Kiểm tra đối chiếu hàng tồn kho
1726Inventory Valuation – 库存估值 (Kùcún gūzhí) – Định giá hàng tồn kho
1727Inventory Shrinkage – 库存减少 (Kùcún jiǎnshǎo) – Mất mát hàng tồn kho
1728Investment Bank – 投资银行 (Tóuzī yínháng) – Ngân hàng đầu tư
1729Invoice Verification – 发票验证 (Fāpiào yànzhèng) – Xác minh hóa đơn
1730Installment Sale – 分期销售 (Fēnqī xiāoshòu) – Bán trả góp
1731Investment Yield – 投资收益率 (Tóuzī shōuyì lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận đầu tư
1732Insolvency Proceedings – 破产程序 (Pòchǎn chéngxù) – Quy trình phá sản
1733Inventory Control System – 库存控制系统 (Kùcún kòngzhì xìtǒng) – Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho
1734Income Distribution – 收益分配 (Shōuyì fēnpèi) – Phân phối thu nhập
1735Intellectual Capital – 知识资本 (Zhīshì zīběn) – Vốn tri thức
1736Invoice Aging – 发票账龄 (Fāpiào zhànglíng) – Tuổi hóa đơn
1737Intercompany Loans – 公司间贷款 (Gōngsī jiān dàikuǎn) – Khoản vay giữa các công ty
1738Installment Financing – 分期融资 (Fēnqī róngzī) – Tài trợ trả góp
1739Interest Expense Ratio – 利息费用比率 (Lìxí fèiyòng bǐlǜ) – Tỷ lệ chi phí lãi suất
1740Investment Portfolio Diversification – 投资组合多样化 (Tóuzī zǔhé duōyàng huà) – Đa dạng hóa danh mục đầu tư
1741Income Smoothing – 收益平滑 (Shōuyì pínghuá) – Làm mượt thu nhập
1742Incentive Compensation – 激励薪酬 (Jīlì xīnchóu) – Tiền thưởng khuyến khích
1743Investment in Subsidiary – 子公司投资 (Zǐ gōngsī tóuzī) – Đầu tư vào công ty con
1744Income from Sale of Assets – 资产出售收入 (Zīchǎn chūshòu shōurù) – Thu nhập từ bán tài sản
1745International Accounting Standards (IAS) – 国际会计准则 (Guójì huìjì zhǔnzé) – Tiêu chuẩn kế toán quốc tế
1746Initial Cost – 初始成本 (Chūshǐ chéngběn) – Chi phí ban đầu
1747Income Statement Analysis – 收益表分析 (Shōuyì biǎo fēnxī) – Phân tích báo cáo thu nhập
1748Investment Decision – 投资决策 (Tóuzī juécè) – Quyết định đầu tư
1749Impairment Loss – 损失减值 (Sǔnshī jiǎnzhí) – Mất giá tài sản
1750Income from Extraordinary Items – 非经常性项目收益 (Fēi jīngcháng xìng xiàngmù shōuyì) – Thu nhập từ các khoản mục đặc biệt
1751Inflow – 现金流入 (Xiànjīn liú rù) – Dòng tiền vào
1752Investment Manager – 投资经理 (Tóuzī jīnglǐ) – Quản lý đầu tư
1753Installment Collection – 分期收款 (Fēnqī shōu kuǎn) – Thu tiền trả góp
1754Insurance Claim – 保险索赔 (Bǎoxiǎn suǒpéi) – Yêu cầu bảo hiểm
1755Interest Rate Differential – 利率差异 (Lìlǜ chāyì) – Chênh lệch lãi suất
1756International Trade Accounting – 国际贸易会计 (Guójì màoyì huìjì) – Kế toán thương mại quốc tế
1757Interest on Loan – 贷款利息 (Dàikuǎn lìxí) – Lãi suất vay
1758Inventory Write-off – 库存注销 (Kùcún zhùxiāo) – Ghi giảm hàng tồn kho
1759Interest Rate Swap Agreement – 利率互换协议 (Lìlǜ hùhuàn xiéyì) – Hợp đồng hoán đổi lãi suất
1760Income from Operations Before Tax – 税前营业收入 (Shuì qián yíngyè shōurù) – Thu nhập từ hoạt động trước thuế
1761Investment Agreement – 投资协议 (Tóuzī xiéyì) – Thỏa thuận đầu tư
1762Incentive Plan – 激励计划 (Jīlì jìhuà) – Kế hoạch khuyến khích
1763Impairment Test – 减值测试 (Jiǎnzhí cèshì) – Kiểm tra giảm giá trị
1764Investment Return – 投资回报 (Tóuzī huíbào) – Lợi tức đầu tư
1765Invoicing – 开票 (Kāi piào) – Xuất hóa đơn
1766Interest on Equity – 股本利息 (Gǔběn lìxí) – Lãi suất trên vốn chủ sở hữu
1767Internal Revenue – 内部收入 (Nèibù shōurù) – Doanh thu nội bộ
1768International Taxation – 国际税务 (Guójì shuìwù) – Thuế quốc tế
1769Income from Equity Investments – 股权投资收益 (Gǔquán tóuzī shōuyì) – Thu nhập từ đầu tư cổ phần
1770Initial Public Offering (IPO) – 首次公开募股 (Shǒucì gōngkāi mù gǔ) – Chào bán cổ phiếu lần đầu (IPO)
1771Internal Revenue Service (IRS) – 内部税务局 (Nèibù shuìwù jú) – Cục Thuế nội bộ
1772Interest on Capital – 资本利息 (Zīběn lìxí) – Lãi suất vốn
1773Income Tax Credit – 所得税抵免 (Suǒdé shuì dǐmiǎn) – Miễn thuế thu nhập
1774Intercompany Billing – 公司间账单 (Gōngsī jiān zhàngdān) – Lập hóa đơn giữa các công ty
1775Income from Dividends – 股息收入 (Gǔxī shōurù) – Thu nhập từ cổ tức
1776Interest Payment – 利息支付 (Lìxí zhīfù) – Thanh toán lãi
1777Intra-group Transactions – 集团内部交易 (Jítuán nèibù jiāoyì) – Giao dịch nội bộ trong nhóm
1778Investments in Subsidiaries – 子公司投资 (Zǐ gōngsī tóuzī) – Đầu tư vào công ty con
1779Inventory Valuation – 库存估值 (Kùcún gūzhí) – Đánh giá hàng tồn kho
1780Invoice Financing – 发票融资 (Fāpiào róngzī) – Tài trợ hóa đơn
1781Investment Holding – 投资控股 (Tóuzī kònggǔ) – Nắm giữ đầu tư
1782Inventory Turnover – 库存周转 (Kùcún zhōuzhuǎn) – Vòng quay hàng tồn kho
1783International Trade – 国际贸易 (Guójì màoyì) – Thương mại quốc tế
1784Investment Appraisal Method – 投资评估方法 (Tóuzī pínggū fāngfǎ) – Phương pháp đánh giá đầu tư
1785Investment Return Ratio – 投资回报率 (Tóuzī huíbào lǜ) – Tỷ lệ lợi tức đầu tư
1786Incentive Compensation – 激励薪酬 (Jīlì xīnchóu) – Thưởng khuyến khích
1787Independent Auditor – 独立审计师 (Dúlì shěnjì shī) – Kiểm toán viên độc lập
1788Investment in Real Estate – 房地产投资 (Fángdìchǎn tóuzī) – Đầu tư vào bất động sản
1789Interest-bearing Loans – 有息贷款 (Yǒu xī dàikuǎn) – Vay có lãi
1790Intangible Asset Impairment – 无形资产减值 (Wúxíng zīchǎn jiǎnzhí) – Giảm giá trị tài sản vô hình
1791Income Tax Deduction – 所得税扣除 (Suǒdé shuì kòuchú) – Khấu trừ thuế thu nhập
1792Interest Coverage Ratio – 利息保障比率 (Lìxí bǎozhàng bǐlǜ) – Tỷ lệ bảo vệ lãi suất
1793Invoice Verification – 发票核对 (Fāpiào héduì) – Kiểm tra hóa đơn
1794Interest Accrual – 利息应计 (Lìxí yīng jì) – Dự tính lãi
1795In-house Accounting – 内部会计 (Nèibù kuàijì) – Kế toán nội bộ
1796International Business Transactions – 国际商业交易 (Guójì shāngyè jiāoyì) – Giao dịch kinh doanh quốc tế
1797Income from Non-operating Activities – 非经营性收入 (Fēi jīngyíng xìng shōurù) – Thu nhập từ hoạt động không kinh doanh
1798Inventory Obsolescence – 库存过时 (Kùcún guòshí) – Hàng tồn kho lỗi thời
1799Integrated Financial System – 集成财务系统 (Jíchéng cáiwù xìtǒng) – Hệ thống tài chính tích hợp
1800Invoice Matching – 发票对账 (Fāpiào duìzhàng) – Đối chiếu hóa đơn
1801Impairment Loss – 减值损失 (Jiǎnzhí sǔnshī) – Mất giá tài sản
1802Inventory Write-off – 库存注销 (Kùcún zhùxiāo) – Xóa bỏ hàng tồn kho
1803Investment Grade – 投资等级 (Tóuzī děngjí) – Độ xếp hạng đầu tư
1804Interest Payment Schedule – 利息支付计划 (Lìxí zhīfù jìhuà) – Lịch trình thanh toán lãi
1805Inflation Rate – 通货膨胀率 (Tōnghuò péngzhàng lǜ) – Tỷ lệ lạm phát
1806Interest Rate Swap Agreement – 利率互换协议 (Lìlǜ hùhuàn xiéyì) – Thỏa thuận hoán đổi lãi suất
1807Investment Trust – 投资信托 (Tóuzī xìntuō) – Quỹ đầu tư tín thác
1808Independent Valuation – 独立评估 (Dúlì pínggū) – Đánh giá độc lập
1809Intangible Asset Valuation – 无形资产评估 (Wúxíng zīchǎn pínggū) – Đánh giá tài sản vô hình
1810Income Statement Reconciliation – 收益表调节 (Shōuyì biǎo tiáojié) – Điều chỉnh báo cáo thu nhập
1811Income Tax Return – 所得税申报表 (Suǒdé shuì shēnbàobiǎo) – Tờ khai thuế thu nhập
1812Inventory Management – 库存管理 (Kùcún guǎnlǐ) – Quản lý tồn kho
1813Income Recognition – 收入确认 (Shōurù quèrèn) – Công nhận doanh thu
1814Interest Accrual Basis – 利息应计基础 (Lìxí yīng jì jīchǔ) – Cơ sở tính lãi dồn tích
1815Incorporation Costs – 公司注册费用 (Gōngsī zhùcè fèiyòng) – Chi phí thành lập công ty
1816Invoice Number – 发票号码 (Fāpiào hàomǎ) – Số hóa đơn
1817Interest-bearing Debt – 带息债务 (Dài xī zhàiwù) – Nợ có lãi
1818Integrated Accounting System – 集成会计系统 (Jíchéng kuàijì xìtǒng) – Hệ thống kế toán tích hợp
1819Income Tax Expense Payable – 应付所得税费用 (Yīng fù suǒdé shuì fèiyòng) – Chi phí thuế thu nhập phải trả
1820Independent Auditor’s Report – 独立审计报告 (Dúlì shěnjì bàogào) – Báo cáo kiểm toán độc lập
1821Inventory Turnover Ratio – 库存周转率 (Kùcún zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho
1822Insolvency – 破产 (Pòchǎn) – Vỡ nợ
1823Income Tax Refund – 所得税退税 (Suǒdé shuì tuìshuì) – Hoàn thuế thu nhập
1824International Bank Account Number (IBAN) – 国际银行账户号码 (Guójì yínháng zhànghù hàomǎ) – Số tài khoản ngân hàng quốc tế
1825Integrated Financial Reporting – 集成财务报告 (Jíchéng cáiwù bàogào) – Báo cáo tài chính tích hợp
1826Income Tax Audit – 所得税审计 (Suǒdé shuì shěnjì) – Kiểm toán thuế thu nhập
1827Indirect Taxes on Income – 间接所得税 (Jiànjiē suǒdé shuì) – Thuế gián tiếp trên thu nhập
1828Incentive Scheme – 激励计划 (Jīlì jìhuà) – Chế độ khuyến khích
1829Interest on Loans – 贷款利息 (Dàikuǎn lìxí) – Lãi vay
1830Intellectual Property Rights (IPR) – 知识产权 (Zhīshì chǎnquán) – Quyền sở hữu trí tuệ
1831Intra-group Transactions – 集团内交易 (Jítuán nèi jiāoyì) – Giao dịch nội bộ nhóm
1832Income Statement Analysis – 收益表分析 (Shōuyì biǎo fēnxi) – Phân tích báo cáo thu nhập
1833Inventory Revaluation – 库存重估 (Kùcún zhònggū) – Đánh giá lại tồn kho
1834Investment Funds – 投资基金 (Tóuzī jījīn) – Quỹ đầu tư
1835Inventory Turnover – 库存周转率 (Kùcún zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay tồn kho
1836Income from Business Activities – 营业收入 (Yíngyè shōurù) – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
1837International Accounting Standards Board (IASB) – 国际会计准则委员会 (Guójì kuàijì zhǔnzé wěiyuánhuì) – Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
1838Import Duty – 进口税 (Jìnkǒu shuì) – Thuế nhập khẩu
1839Intellectual Capital – 知识资本 (Zhīshì zīběn) – Vốn trí tuệ
1840Invoicing – 开票 (Kāi piào) – Lập hóa đơn
1841Interest on Investment – 投资利息 (Tóuzī lìxí) – Lãi suất từ đầu tư
1842Income Tax Filing – 所得税报税 (Suǒdé shuì bàoshuì) – Nộp thuế thu nhập
1843Income Recognition – 收入确认 (Shōurù quèrèn) – Xác nhận thu nhập
1844Interest Expense on Loans – 贷款利息费用 (Dàikuǎn lìxí fèiyòng) – Chi phí lãi vay
1845Import Tax – 进口税收 (Jìnkǒu shuìshōu) – Thuế nhập khẩu
1846Incorporation – 公司注册 (Gōngsī zhùcè) – Thành lập công ty
1847Income Splitting – 收入分配 (Shōurù fēnpèi) – Phân chia thu nhập
1848Income Tax Rate – 所得税税率 (Suǒdé shuì shuìlǜ) – Mức thuế thu nhập
1849Inventory Valuation – 库存估值 (Kùcún gūzhí) – Định giá tồn kho
1850Independent Auditor – 独立审计员 (Dúlì shěnjì yuán) – Kiểm toán viên độc lập
1851Income Forecast – 收入预测 (Shōurù yùcè) – Dự báo thu nhập
1852Income from Operations – 营业收入 (Yíngyè shōurù) – Thu nhập từ hoạt động
1853Integrated Financial System – 综合财务系统 (Zōnghé cáiwù xìtǒng) – Hệ thống tài chính tích hợp
1854Intercompany Transaction – 公司间交易 (Gōngsī jiān jiāoyì) – Giao dịch giữa các công ty
1855Impairment Loss – 损失减值 (Sǔnshī jiǎnzhí) – Mất giá trị tài sản
1856Income Redistribution – 收入再分配 (Shōurù zài fēnpèi) – Phân phối lại thu nhập
1857Internal Cost Control – 内部成本控制 (Nèibù chéngběn kòngzhì) – Kiểm soát chi phí nội bộ
1858Investment Fund Management – 投资基金管理 (Tóuzī jījīn guǎnlǐ) – Quản lý quỹ đầu tư
1859Investment in Shares – 股票投资 (Gǔpiào tóuzī) – Đầu tư cổ phiếu
1860Inventory Holding Cost – 库存持有成本 (Kùcún chíyǒu chéngběn) – Chi phí lưu kho
1861Interim Financial Report – 临时财务报告 (Línshí cáiwù bàogào) – Báo cáo tài chính tạm thời
1862Interest on Debt – 债务利息 (Zhàiwù lìxí) – Lãi vay nợ
1863Income Growth – 收入增长 (Shōurù zēngzhǎng) – Tăng trưởng thu nhập
1864Industry Analysis – 行业分析 (Hángyè fēnxī) – Phân tích ngành
1865Job Costing – 作业成本法 (Zuòyè chéngběn fǎ) – Phương pháp tính chi phí công việc
1866Just-in-Time Inventory – 即时库存 (Jíshí kùcún) – Tồn kho đúng lúc
1867Labor Cost – 劳动成本 (Láodòng chéngběn) – Chi phí lao động
1868Lease Accounting – 租赁会计 (Zūlìn kuàijì) – Kế toán cho thuê
1869Life Cycle Costing – 生命周期成本法 (Shēngmìng zhōuqī chéngběn fǎ) – Phương pháp tính chi phí vòng đời
1870Legal Entity – 法人实体 (Fǎrén shítǐ) – Thực thể pháp lý
1871Letter of Credit (L/C) – 信用证 (Xìnyòng zhèng) – Thư tín dụng
1872Loan Repayment – 贷款偿还 (Dàikuǎn chánghuán) – Thanh toán khoản vay
1873Limited Liability – 有限责任 (Yǒuxiàn zérèn) – Trách nhiệm hữu hạn
1874Lump-Sum Payment – 一次性付款 (Yī cìxìng fùkuǎn) – Thanh toán một lần
1875Leverage – 杠杆 (Gànggǎn) – Đòn bẩy
1876Letter of Intent (LOI) – 意向书 (Yìxiàng shū) – Thư cam kết
1877Low-Cost Country Sourcing – 低成本国家采购 (Dī chéngběn guójiā cǎigòu) – Mua sắm từ quốc gia có chi phí thấp
1878Lead Time – 提前时间 (Tíqián shíjiān) – Thời gian dẫn
1879LIFO (Last In, First Out) – 后进先出 (Hòu jìn xiān chū) – Phương pháp “vào sau, ra trước”
1880Loss on Sale of Assets – 资产销售损失 (Zīchǎn xiāoshòu sǔnshī) – Lỗ từ bán tài sản
1881Loan-to-Value Ratio – 贷款价值比 (Dàikuǎn jiàzhí bǐ) – Tỷ lệ khoản vay trên giá trị tài sản
1882Labor Union – 工会 (Gōnghuì) – Công đoàn
1883Line of Credit – 信贷额度 (Xìndài èdù) – Hạn mức tín dụng
1884Logistics Costs – 物流成本 (Wùliú chéngběn) – Chi phí logistics
1885Lease Term – 租赁期限 (Zūlìn qīxiàn) – Thời gian thuê
1886Loss Prevention – 防止损失 (Fángzhǐ sǔnshī) – Ngăn ngừa tổn thất
1887Large Cap – 大型公司 (Dàxíng gōngsī) – Công ty vốn hóa lớn
1888Mature Market – 成熟市场 (Chéngshú shìchǎng) – Thị trường trưởng thành
1889Money Market – 货币市场 (Huòbì shìchǎng) – Thị trường tiền tệ
1890Manufacturing Cost – 制造成本 (Zhìzào chéngběn) – Chi phí sản xuất
1891Minority Interest – 少数股权 (Shǎoshù gǔquán) – Lợi ích thiểu số
1892Management Fee – 管理费 (Guǎnlǐ fèi) – Phí quản lý
1893Non-Current Liabilities – 非流动负债 (Fēi liúdòng fùzhài) – Nợ không lưu động
1894Non-Operating Expense – 非营业支出 (Fēi yíngyè zhīchū) – Chi phí ngoài hoạt động
1895Normal Balance – 正常余额 (Zhèngcháng yú’é) – Số dư bình thường
1896Ownership Equity – 所有者权益 (Suǒyǒu zhě quányì) – Vốn chủ sở hữu
1897Operating Lease – 营业租赁 (Yíngyè zūlìn) – Cho thuê hoạt động
1898Operating Cash Flow – 营业现金流 (Yíngyè xiànjīn liú) – Dòng tiền hoạt động
1899Overtime Pay – 加班费 (Jiābān fèi) – Phụ cấp làm thêm giờ
1900Overstocking – 过度库存 (Guòdù kùcún) – Lưu kho dư thừa
1901Outlay – 支出 (Zhīchū) – Khoản chi
1902Options – 期权 (Qīquán) – Quyền chọn
1903Owner’s Draw – 所有者提款 (Suǒyǒu zhě tíkuǎn) – Rút tiền của chủ sở hữu
1904Owner’s Equity – 所有者权益 (Suǒyǒu zhě quányì) – Vốn chủ sở hữu
1905Overhead – 间接费用 (Jiànjiē fèiyòng) – Chi phí gián tiếp
1906Operating Revenue – 营业收入 (Yíngyè shōurù) – Doanh thu hoạt động
1907Out-of-Pocket Expenses – 自付费用 (Zì fù fèiyòng) – Chi phí tự chi trả
1908Overdue Payment – 逾期付款 (Yúqī fùkuǎn) – Thanh toán quá hạn
1909Outstanding Invoice – 未结账单 (Wèi jié zhàngdān) – Hóa đơn chưa thanh toán
1910Payable – 应付账款 (Yīngfù zhàngkuǎn) – Phải trả
1911Provisional Tax – 临时税款 (Línshí shuìkuǎn) – Thuế tạm thời
1912Pension Fund – 养老金基金 (Yánglǎo jīn jījīn) – Quỹ hưu trí
1913Pledging – 抵押 (Dǐyā) – Cầm cố
1914Purchasing Power – 购买力 (Gòumǎi lì) – Năng lực mua sắm
1915Public Accountant – 公共会计师 (Gōnggòng huìjì shī) – Kế toán công
1916Provisions – 预提费用 (Yù tí fèiyòng) – Dự phòng
1917Prepaid Revenue – 预收收入 (Yù shōu shōurù) – Doanh thu trả trước
1918Progress Billing – 进度账单 (Jìndù zhàngdān) – Hóa đơn tiến độ
1919Profit Distribution – 利润分配 (Lìrùn fēnpèi) – Phân phối lợi nhuận
1920Pension Liability – 养老金负债 (Yánglǎo jīn fùzhài) – Nợ hưu trí
1921Progressive Tax – 累进税 (Lěijìn shuì) – Thuế lũy tiến
1922Post-Closing Trial Balance – 期末试算表 (Qī mò shìsuàn biǎo) – Bảng cân đối thử sau khi kết thúc
1923Public Company – 公共公司 (Gōnggòng gōngsī) – Công ty đại chúng
1924Receivables – 应收账款 (Yīngshōu zhàngkuǎn) – Khoản phải thu
1925Reconciliation – 对账 (Duì zhàng) – Hòa giải
1926Revaluation – 重新评估 (Chóngxīn pínggū) – Đánh giá lại
1927Refund – 退款 (Tuìkuǎn) – Hoàn trả
1928Refinancing – 再融资 (Zài róngzī) – Tái cấp vốn
1929Remittance – 汇款 (Huìkuǎn) – Chuyển tiền
1930Receipts – 收据 (Shōujù) – Biên lai
1931Reinvestment – 再投资 (Zài tóuzī) – Tái đầu tư
1932Retirement Benefits – 退休福利 (Tuìxiū fúlì) – Phúc lợi hưu trí
1933Royalties – 权利金 (Quánlì jīn) – Tiền bản quyền
1934Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay khoản phải thu
1935R&D Expense – 研发费用 (Yánfā fèiyòng) – Chi phí nghiên cứu và phát triển
1936Registered Capital – 注册资本 (Zhùcè zīběn) – Vốn điều lệ
1937Salaries Payable – 应付工资 (Yīngfù gōngzī) – Lương phải trả
1938Shareholders’ Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn cổ đông
1939Secured Debt – 有担保债务 (Yǒu dānbǎo zhàiwù) – Nợ có bảo đảm
1940Service Revenue – 服务收入 (Fúwù shōurù) – Doanh thu dịch vụ
1941Sinking Fund – 资产偿还基金 (Zīchǎn chánghuán jījīn) – Quỹ trả nợ
1942Sales Return – 销售退货 (Xiāoshòu tuìhuò) – Hoàn trả hàng hóa
1943Supplier Invoice – 供应商发票 (Gōngyìng shāng fāpiào) – Hóa đơn nhà cung cấp
1944Statement of Cash Flows – 现金流量表 (Xiànjīn liúliàng biǎo) – Bảng lưu chuyển tiền tệ
1945Service Charge – 服务费 (Fúwù fèi) – Phí dịch vụ
1946Stock Market – 股市 (Gǔshì) – Thị trường chứng khoán
1947Statutory Reserves – 法定储备 (Fǎdìng chǔbèi) – Dự trữ theo quy định
1948Sales Commission – 销售佣金 (Xiāoshòu yōngjīn) – Hoa hồng bán hàng
1949Stock Split – 股票分拆 (Gǔpiào fēnchāi) – Tách cổ phiếu
1950Sales Discount – 销售折扣 (Xiāoshòu zhékòu) – Giảm giá bán hàng
1951Subcontracting – 分包 (Fēnbāo) – Gia công
1952Salaries Expense – 工资费用 (Gōngzī fèiyòng) – Chi phí lương
1953Supplier Credit – 供应商信用 (Gōngyìng shāng xìnyòng) – Tín dụng nhà cung cấp
1954Stocktaking – 清点库存 (Qīngdiǎn kùcún) – Kiểm kê hàng tồn kho
1955Statement of Financial Position – 财务状况表 (Cáiwù zhuàngkuàng biǎo) – Bảng cân đối kế toán
1956Sales Agreement – 销售合同 (Xiāoshòu hé​tóng) – Hợp đồng bán hàng
1957Subsidy – 补贴 (Bǔtiē) – Tiền trợ cấp
1958Stock Option Plan – 股票期权计划 (Gǔpiào qīquán jìhuà) – Kế hoạch quyền chọn cổ phiếu
1959Securities Trading – 证券交易 (Zhèngquàn jiāoyì) – Giao dịch chứng khoán
1960Salary Advance – 工资预支 (Gōngzī yùzhī) – Ứng lương
1961Service Tax – 服务税 (Fúwù shuì) – Thuế dịch vụ
1962Salary Adjustment – 工资调整 (Gōngzī tiáozhěng) – Điều chỉnh lương
1963Service Agreement – 服务合同 (Fúwù hé​tóng) – Hợp đồng dịch vụ
1964Statutory Audit – 法定审计 (Fǎdìng shěnjì) – Kiểm toán bắt buộc
1965Special Reserve – 特别储备 (Tèbié chǔbèi) – Dự trữ đặc biệt
1966Securities Portfolio – 证券投资组合 (Zhèngquàn tóuzī zǔhé) – Danh mục đầu tư chứng khoán
1967Sick Leave – 病假 (Bìngjià) – Nghỉ ốm
1968Statement of Profit or Loss – 损益表 (Sǔnyì biǎo) – Báo cáo lãi lỗ
1969Subsequent Events – 后续事件 (Hòuxù shìjiàn) – Sự kiện phát sinh sau
1970Security Deposit – 保证金 (Bǎozhèng jīn) – Tiền đặt cọc
1971Structured Finance – 结构化金融 (Jiégòu huà jīnróng) – Tài chính cấu trúc
1972Sales Tracking – 销售跟踪 (Xiāoshòu gēnzōng) – Theo dõi doanh thu
1973Shareholders’ Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu của cổ đông
1974Sales Analysis – 销售分析 (Xiāoshòu fēnxī) – Phân tích bán hàng
1975Supervisory Board – 监事会 (Jiānshì huì) – Hội đồng giám sát
1976Stock Exchange Listing – 股票交易所上市 (Gǔpiào jiāoyì suǒ shàngshì) – Niêm yết trên sàn chứng khoán
1977Securities Fraud – 证券欺诈 (Zhèngquàn qīzhà) – Gian lận chứng khoán
1978Supplier Payment Terms – 供应商支付条款 (Gōngyìng shāng zhīfù tiáokuǎn) – Điều khoản thanh toán cho nhà cung cấp
1979Sales Volume – 销售量 (Xiāoshòu liàng) – Khối lượng bán
1980Strategic Financial Management – 战略财务管理 (Zhànlüè cáiwù guǎnlǐ) – Quản lý tài chính chiến lược
1981Suppliers’ Credit Terms – 供应商信用条款 (Gōngyìng shāng xìnyòng tiáokuǎn) – Điều khoản tín dụng của nhà cung cấp
1982Salesperson’s Commission – 销售员佣金 (Xiāoshòuyuán yōngjīn) – Hoa hồng của nhân viên bán hàng
1983Sales Incentives – 销售激励 (Xiāoshòu jīlì) – Khuyến khích bán hàng
1984Statutory Profit – 法定利润 (Fǎdìng lìrùn) – Lợi nhuận theo quy định
1985Sale of Goods – 商品销售 (Shāngpǐn xiāoshòu) – Bán hàng hóa
1986Sinking Fund Investment – 资产偿还基金投资 (Zīchǎn chánghuán jījīn tóuzī) – Đầu tư quỹ trả nợ
1987Supplier Invoice – 供应商发票 (Gōngyìng shāng fāpiào) – Hóa đơn của nhà cung cấp
1988Stock Audit – 存货审计 (Cúnhuò shěnjì) – Kiểm toán hàng tồn kho
1989Sales Return – 销售退货 (Xiāoshòu tuìhuò) – Hàng hóa trả lại
1990Systematic Risk – 系统性风险 (Xìtǒng xìng fēngxiǎn) – Rủi ro hệ thống
1991Securities Investment – 证券投资 (Zhèngquàn tóuzī) – Đầu tư chứng khoán
1992Securitization – 证券化 (Zhèngquàn huà) – Chứng khoán hóa
1993Sales and Marketing Expenses – 销售和市场费用 (Xiāoshòu hé shìchǎng fèiyòng) – Chi phí bán hàng và tiếp thị
1994Short-Term Assets – 短期资产 (Duǎnqī zīchǎn) – Tài sản ngắn hạn
1995Stock Market – 股票市场 (Gǔpiào shìchǎng) – Thị trường chứng khoán
1996Supervisory Authority – 监管机构 (Jiānguǎn jīgòu) – Cơ quan giám sát
1997Subordinate Account – 下属账户 (Xiàshǔ zhànghù) – Tài khoản phụ
1998Sinking Fund – 偿债基金 (Chángzhài jījīn) – Quỹ trả nợ
1999Special Accounting Rules – 特别会计规定 (Tèbié kuàijì guīdìng) – Quy định kế toán đặc biệt
2000Strategic Tax Planning – 战略税务规划 (Zhànlüè shuìwù guīhuà) – Lập kế hoạch thuế chiến lược
2001Supply Chain Financing – 供应链融资 (Gōngyìng liàn róngzī) – Tài chính chuỗi cung ứng
2002State-Owned Enterprise – 国有企业 (Guóyǒu qǐyè) – Doanh nghiệp nhà nước
2003Stock Repurchase – 回购股票 (Huígòu gǔpiào) – Mua lại cổ phiếu
2004Statement of Equity – 股东权益表 (Gǔdōng quányì biǎo) – Báo cáo vốn chủ sở hữu
2005Sales Payment – 销售支付 (Xiāoshòu zhīfù) – Thanh toán bán hàng
2006Sales Target – 销售目标 (Xiāoshòu mùbiāo) – Mục tiêu bán hàng
2007Systemic Risk – 系统性风险 (Xìtǒng xìng fēngxiǎn) – Rủi ro hệ thống
2008Receivables Aging – 应收账款账龄 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng) – Tuổi nợ phải thu
2009Revenue Sharing – 收入共享 (Shōurù gòngxiǎng) – Chia sẻ doanh thu
2010Reconciliation – 调节 (Tiáojié) – Điều chỉnh
2011Revenue Model – 收入模型 (Shōurù móxíng) – Mô hình doanh thu
2012Repaid Debt – 偿还债务 (Chánghuán zhàiwù) – Nợ đã trả
2013Real Estate Investment – 房地产投资 (Fángdìchǎn tóuzī) – Đầu tư bất động sản
2014Retail Price – 零售价格 (Língshòu jiàgé) – Giá bán lẻ
2015Revenue Cycle – 收入周期 (Shōurù zhōuqī) – Chu kỳ doanh thu
2016Revolving Credit – 循环信贷 (Xúnhuán xìndài) – Tín dụng quay vòng
2017Remainder Liability – 剩余责任 (Shèngyú zérèn) – Trách nhiệm dư thừa
2018Risk Premium – 风险溢价 (Fēngxiǎn yìjià) – Phụ phí rủi ro
2019Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng khoản phải thu
2020Regulatory Compliance – 法规遵从 (Fǎguī zūncóng) – Tuân thủ quy định
2021Revenue Stream – 收入来源 (Shōurù láiyuán) – Dòng doanh thu
2022Recordkeeping – 记录保持 (Jìlù bǎochí) – Lưu trữ hồ sơ
2023Risk Tolerance – 风险容忍度 (Fēngxiǎn róngrěn dù) – Khả năng chịu rủi ro
2024Reorganization – 重组 (Chóngzǔ) – Tái cấu trúc
2025Revenue Account – 收入账户 (Shōurù zhànghù) – Tài khoản doanh thu
2026Receivable Management – 应收账款管理 (Yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ) – Quản lý khoản phải thu
2027Reimbursement – 报销 (Bàoxiāo) – Hoàn trả
2028Realized Profit – 实现利润 (Shíxiàn lìrùn) – Lợi nhuận thực tế
2029Retention Period – 保留期限 (Bǎoliú qīxiàn) – Thời gian lưu giữ
2030Return on Capital – 资本回报率 (Zīběn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
2031Royalty – 特许权使用费 (Tèxǔ quán shǐyòng fèi) – Phí bản quyền
2032Reserves – 储备 (Chǔbèi) – Dự phòng
2033Return on Sales (ROS) – 销售回报率 (Xiāoshòu huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng
2034Restatement of Financial Statements – 财务报表重述 (Cáiwù bàobiǎo chóngshù) – Cải chính báo cáo tài chính
2035Resource Allocation – 资源分配 (Zīyuán fēnpèi) – Phân bổ tài nguyên
2036Reconciliation of Accounts – 帐目核对 (Zhàngmù héduì) – Đối chiếu tài khoản
2037Rebate – 回扣 (Huíkòu) – Chiết khấu
2038Refund – 退款 (Tuìkuǎn) – Hoàn tiền
2039Receivable Ratio – 应收账款比率 (Yīngshōu zhàngkuǎn bǐlǜ) – Tỷ lệ khoản phải thu
2040Risk Adjustment – 风险调整 (Fēngxiǎn tiáozhěng) – Điều chỉnh rủi ro
2041Rent Expense – 租赁费用 (Zūlìn fèiyòng) – Chi phí thuê
2042Reinvestment Risk – 再投资风险 (Zài tóuzī fēngxiǎn) – Rủi ro tái đầu tư
2043Receivable Write-Off – 应收账款核销 (Yīngshōu zhàngkuǎn héxiāo) – Ghi giảm khoản phải thu
2044Revenue Projection – 收入预测 (Shōurù yùcè) – Dự báo doanh thu
2045Revaluation Reserve – 重估准备金 (Chóng gū zhǔnbèijīn) – Dự phòng đánh giá lại
2046Regulatory Risk – 法规风险 (Fǎguī fēngxiǎn) – Rủi ro quy định
2047Restructuring Charge – 重组费用 (Chóngzǔ fèiyòng) – Phí tái cấu trúc
2048Recognition of Expense – 费用确认 (Fèiyòng quèrèn) – Công nhận chi phí
2049Risk of Default – 违约风险 (Wéiyuē fēngxiǎn) – Rủi ro vỡ nợ
2050Restatement of Earnings – 收益重述 (Shōuyì chóngshù) – Cải chính lợi nhuận
2051Remuneration – 薪酬 (Xīnchóu) – Tiền thù lao
2052Return on Investment (ROI) Ratio – 投资回报率比率 (Tóuzī huíbào lǜ bǐlǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên đầu tư
2053Risk Premium Compensation – 风险溢价补偿 (Fēngxiǎn yìjià bǔcháng) – Bồi thường phụ phí rủi ro
2054Revenue Sharing Agreement – 收入共享协议 (Shōurù gòngxiǎng xiéyì) – Thỏa thuận chia sẻ doanh thu
2055Receivable Collection Period – 应收账款回收期 (Yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu qī) – Thời gian thu hồi khoản phải thu
2056Recession Impact – 衰退影响 (Shuāituì yǐngxiǎng) – Tác động của suy thoái
2057Risk Mitigation – 风险缓解 (Fēngxiǎn huǎnjiě) – Giảm thiểu rủi ro
2058Reinvestment Rate – 再投资率 (Zài tóuzī lǜ) – Tỷ lệ tái đầu tư
2059Repetitive Revenue – 重复收入 (Chóngfù shōurù) – Doanh thu lặp lại
2060Research Costs – 研究费用 (Yánjiū fèiyòng) – Chi phí nghiên cứu
2061Restoration of Capital – 资本恢复 (Zīběn huīfù) – Khôi phục vốn
2062Revenue Growth Rate – 收入增长率 (Shōurù zēngzhǎng lǜ) – Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
2063Reserves for Bad Debt – 坏账准备金 (Huài zhàng zhǔnbèijīn) – Dự phòng nợ xấu
2064Revolving Loan – 循环贷款 (Xúnhuán dàikuǎn) – Khoản vay quay vòng
2065Realizable Value – 可实现价值 (Kě shíxiàn jiàzhí) – Giá trị có thể thực hiện
2066Rate of Return (RoR) – 回报率 (Huíbào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận
2067Resource Utilization – 资源利用 (Zīyuán lìyòng) – Sử dụng tài nguyên
2068Risk-Free Rate – 无风险利率 (Wú fēngxiǎn lìlǜ) – Lãi suất không rủi ro
2069Renewable Income – 可再生收入 (Kě zàishēng shōurù) – Thu nhập tái tạo
2070Rational Pricing – 合理定价 (Hélǐ dìngjià) – Định giá hợp lý
2071Retail Margin – 零售利润 (Língshòu lìrùn) – Biên lợi nhuận bán lẻ
2072Return on Net Assets – 净资产回报率 (Jìng zīchǎn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ròng
2073Retailer – 零售商 (Língshòu shāng) – Nhà bán lẻ
2074Refund Policy – 退款政策 (Tuìkuǎn zhèngcè) – Chính sách hoàn tiền
2075Rough Estimate – 粗略估算 (Cūlüè gūsùan) – ước tính sơ bộ
2076Recovery Plan – 恢复计划 (Huīfù jìhuà) – Kế hoạch phục hồi
2077Retention Rate – 留存率 (Liúcún lǜ) – Tỷ lệ duy trì
2078Revolving Credit – 循环信用 (Xúnhuán xìnyòng) – Tín dụng quay vòng
2079Reporting Currency – 报告货币 (Bàogào huòbì) – Đồng tiền báo cáo
2080Recovery Rate – 恢复率 (Huīfù lǜ) – Tỷ lệ phục hồi
2081Reconciliation – 对账 (Duì zhàng) – Hoà giải
2082Risk Exposure – 风险暴露 (Fēngxiǎn bàolù) – Phơi bày rủi ro
2083Residual Income – 残余收入 (Cányú shōurù) – Thu nhập dư thừa
2084Reinvestment Opportunity – 再投资机会 (Zài tóuzī jīhuì) – Cơ hội tái đầu tư
2085Revenue Stream – 收入流 (Shōurù liú) – Dòng doanh thu
2086Remuneration Package – 薪酬方案 (Xīnchóu fāng’àn) – Gói thù lao
2087Revenue from Operations – 来自运营的收入 (Láizì yùnyíng de shōurù) – Doanh thu từ hoạt động
2088Recapitalization – 资本重组 (Zīběn chóngzǔ) – Tái cấp vốn
2089Rate of Return on Investment – 投资回报率 (Tóuzī huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận đầu tư
2090Recession Risk – 衰退风险 (Shuāituì fēngxiǎn) – Rủi ro suy thoái
2091Recovery Period – 恢复期 (Huīfù qī) – Thời gian phục hồi
2092Reinvested Earnings – 再投资收益 (Zài tóuzī shōuyì) – Lợi nhuận tái đầu tư
2093Repatriation of Profits – 利润汇回 (Lìrùn huìhuí) – Chuyển lợi nhuận về nước
2094Risk Diversification – 风险多元化 (Fēngxiǎn duōyuán huà) – Đa dạng hóa rủi ro
2095Revenue Expenditure – 收入支出 (Shōurù zhīchū) – Chi phí doanh thu
2096Replacement Cost – 替代成本 (Tìdài chéngběn) – Chi phí thay thế
2097Risk Hedging – 风险对冲 (Fēngxiǎn duìchōng) – Phòng ngừa rủi ro
2098Recurrent Revenue – 经常性收入 (Jīngcháng xìng shōurù) – Doanh thu thường xuyên
2099Reinvestment Income – 再投资收入 (Zài tóuzī shōurù) – Thu nhập từ tái đầu tư
2100Replacement Revenue – 替代收入 (Tìdài shōurù) – Doanh thu thay thế
2101Retail Inventory – 零售库存 (Língshòu kùcún) – Hàng tồn kho bán lẻ
2102Reinvestment of Earnings – 利润再投资 (Lìrùn zài tóuzī) – Tái đầu tư lợi nhuận
2103Risk/Reward Ratio – 风险/回报比率 (Fēngxiǎn/huíbào bǐlǜ) – Tỷ lệ rủi ro/lợi nhuận
2104Receivables Aging – 应收账款账龄 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng) – Tuổi nợ khoản phải thu
2105Recurring Expenses – 经常性支出 (Jīngcháng xìng zhīchū) – Chi phí định kỳ
2106Risk Analysis – 风险分析 (Fēngxiǎn fēnxī) – Phân tích rủi ro
2107Receivable Accounts – 应收账款账户 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhànghù) – Tài khoản phải thu
2108Retail Store Revenue – 零售店收入 (Língshòu diàn shōurù) – Doanh thu cửa hàng bán lẻ
2109Restructuring Cost – 重组成本 (Chóngzǔ chéngběn) – Chi phí tái cấu trúc
2110Revenue Model – 收入模式 (Shōurù móshì) – Mô hình doanh thu
2111Risk-Free Rate – 无风险利率 (Wú fēngxiǎn lìlǜ) – Tỷ lệ không rủi ro
2112Reconciled Account – 已对账账户 (Yǐ duì zhàng zhànghù) – Tài khoản đã đối chiếu
2113Revenue Sharing – 收入分成 (Shōurù fēnchēng) – Chia sẻ doanh thu
2114Reverse Charge – 反向收费 (Fǎnxiàng shōufèi) – Thu phí ngược
2115Return on Capital Employed – 投入资本回报率 (Tóurù zīběn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
2116Revenue Generation – 收入生成 (Shōurù shēngchéng) – Tạo ra doanh thu
2117Refundable Deposit – 可退还押金 (Kě tuìhuán yājīn) – Tiền đặt cọc có thể hoàn lại
2118Retirement Fund – 退休基金 (Tuìxiū jījīn) – Quỹ hưu trí
2119Real-Time Processing – 实时处理 (Shíshí chǔlǐ) – Xử lý theo thời gian thực
2120Relative Value – 相对价值 (Xiāngduì jiàzhí) – Giá trị tương đối
2121Receivable Financing – 应收账款融资 (Yīngshōu zhàngkuǎn róngzī) – Tài trợ khoản phải thu
2122R&D Expenses – 研发费用 (Yánfā fèiyòng) – Chi phí nghiên cứu và phát triển
2123Rebalancing – 再平衡 (Zài pínghéng) – Cân bằng lại
2124Rejection Rate – 拒绝率 (Jùjué lǜ) – Tỷ lệ từ chối
2125Return of Investment (ROI) – 投资回报 (Tóuzī huíbào) – Lợi tức đầu tư
2126Repatriation of Assets – 资产汇回 (Zīchǎn huìhuí) – Chuyển tài sản về nước
2127Reinforcement Learning – 强化学习 (Qiánghuà xuéxí) – Học củng cố
2128Rising Cost – 成本上升 (Chéngběn shàngshēng) – Tăng chi phí
2129Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ luân chuyển các khoản phải thu
2130Replenishment – 补充 (Bǔchōng) – Bổ sung
2131Rent Expense – 租金费用 (Zūjīn fèiyòng) – Chi phí thuê
2132Resale Price – 转售价格 (Zhuǎn shòu jiàgé) – Giá bán lại
2133Receivable Aging – 应收账款账龄 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhàng líng) – Tình trạng tuổi nợ phải thu
2134Related Party Transactions – 关联方交易 (Guānlián fāng jiāoyì) – Giao dịch với các bên liên quan
2135Revaluation Reserve – 重估储备 (Chóng gū chǔbèi) – Dự trữ tái đánh giá
2136Retention Ratio – 留存比率 (Liúcún bǐlǜ) – Tỷ lệ giữ lại
2137Research and Development (R&D) – 研发 (Yánfā) – Nghiên cứu và phát triển
2138Repaid Loan – 已偿还贷款 (Yǐ chánghuán dàikuǎn) – Khoản vay đã trả
2139Refund Policy – 退货政策 (Tuìhuò zhèngcè) – Chính sách hoàn tiền
2140Repayment Schedule – 还款计划 (Huánkuǎn jìhuà) – Lịch trình trả nợ
2141Revenue Forecasting – 收入预测 (Shōurù yùcè) – Dự báo doanh thu
2142Required Reserve Ratio – 法定储备比率 (Fǎdìng chǔbèi bǐlǜ) – Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
2143Return on Equity (ROE) – 权益回报率 (Quányì huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
2144Revenue Model Innovation – 收入模式创新 (Shōurù móshì chuàngxīn) – Đổi mới mô hình doanh thu
2145Revenue per Employee – 每员工收入 (Měi yuángōng shōurù) – Doanh thu trên mỗi nhân viên
2146Reputation Risk – 声誉风险 (Shēngyù fēngxiǎn) – Rủi ro danh tiếng
2147Repurchase – 回购 (Huígòu) – Mua lại
2148Revenue Stream – 收入来源 (Shōurù láiyuán) – Dòng thu nhập
2149Regulatory Compliance – 合规性 (Héguī xìng) – Tuân thủ quy định
2150Retail Sales – 零售销售 (Língshòu xiāoshòu) – Bán hàng lẻ
2151Revolving Credit – 循环信用 (Xúnhuán xìnyòng) – Tín dụng luân chuyển
2152Reserves for Bad Debts – 坏账准备 (Huài zhàng zhǔnbèi) – Dự phòng nợ xấu
2153Royalty Fee – 版税费 (Bǎnshuì fèi) – Phí bản quyền
2154Receivables Collection – 应收账款收集 (Yīngshōu zhàngkuǎn shōují) – Thu hồi các khoản phải thu
2155Reinvestment Strategy – 再投资策略 (Zài tóuzī cèlüè) – Chiến lược tái đầu tư
2156Reduction of Expenses – 降低开支 (Jiàngdī kāizhī) – Cắt giảm chi phí
2157Revenue Share – 收入分成 (Shōurù fēnchéng) – Chia sẻ doanh thu
2158Retail Marketing – 零售市场营销 (Língshòu shìchǎng yíngxiāo) – Tiếp thị bán lẻ
2159Repayment Period – 还款期限 (Huánkuǎn qīxiàn) – Thời gian trả nợ
2160Real-Time Accounting – 实时会计 (Shíshí huìjì) – Kế toán thời gian thực
2161Risk Exposure – 风险暴露 (Fēngxiǎn bàolù) – Tiếp xúc rủi ro
2162Revenue Analysis – 收入分析 (Shōurù fēnxī) – Phân tích doanh thu
2163Receivables Management – 应收账款管理 (Yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ) – Quản lý các khoản phải thu
2164Recurring Revenue – 经常性收入 (Jīngcháng xìng shōurù) – Doanh thu định kỳ
2165Return on Capital Employed (ROCE) – 资本使用回报率 (Zīběn shǐyòng huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
2166Receivable Finance – 应收账款融资 (Yīngshōu zhàngkuǎn róngzī) – Tài chính các khoản phải thu
2167Restructuring – 重组 (Chóngzǔ) – Tái cấu trúc
2168Revaluation – 资产重估 (Zīchǎn zhònggū) – Đánh giá lại tài sản
2169Retention Rate – 留存率 (Liúcún lǜ) – Tỷ lệ giữ lại
2170Roll-up Strategy – 并购策略 (Bìnggòu cèlüè) – Chiến lược hợp nhất
2171Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng các khoản phải thu
2172Return on Investment (ROI) Formula – 投资回报率公式 (Tóuzī huíbào lǜ gōngshì) – Công thức tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư
2173Recession – 衰退 (Shuāituì) – Suy thoái
2174Return on Assets (ROA) Formula – 资产回报率公式 (Zīchǎn huíbào lǜ gōngshì) – Công thức tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
2175Return on Sales (ROS) – 销售回报率 (Xiāoshòu huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
2176Retirement Benefit – 退休福利 (Tuìxiū fúlì) – Phúc lợi nghỉ hưu
2177Recurrent Expense – 经常性费用 (Jīngcháng xìng fèiyòng) – Chi phí định kỳ
2178Revenue Maximization – 收入最大化 (Shōurù zuìdà huà) – Tối đa hóa doanh thu
2179Realization Principle – 实现原则 (Shíxiàn yuánzé) – Nguyên tắc hiện thực
2180Reduction of Liability – 减少负债 (Jiǎnshǎo fùzhài) – Giảm nợ phải trả
2181Retained Earnings Statement – 留存收益表 (Liúcún shōuyì biǎo) – Bảng báo cáo lợi nhuận giữ lại
2182Residual Income – 剩余收入 (Shèngyú shōurù) – Thu nhập dư thừa
2183Risk Diversification – 风险分散 (Fēngxiǎn fēnsàn) – Đa dạng hóa rủi ro
2184Reorganization – 重组 (Chóngzǔ) – Tổ chức lại
2185Receivables Collection Period – 应收账款回收期 (Yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu qī) – Thời gian thu hồi các khoản phải thu
2186Return on Net Assets (RONA) – 净资产回报率 (Jìng zīchǎn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ròng
2187Revenue Leak – 收入泄漏 (Shōurù xièlòu) – Rò rỉ doanh thu
2188Reserve Fund – 储备基金 (Chǔbèi jījīn) – Quỹ dự phòng
2189Receivables Aging – 应收账款账龄 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng) – Độ tuổi khoản phải thu
2190Risk-Adjusted Return – 风险调整回报 (Fēngxiǎn tiáozhěng huíbào) – Lợi nhuận điều chỉnh theo rủi ro
2191Return on Capital Employed (ROCE) – 资本使用回报率 (Zīběn shǐyòng huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng
2192Return on Investment Capital (ROIC) – 投资资本回报率 (Tóuzī zīběn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
2193Risk Profile – 风险概况 (Fēngxiǎn gàikuàng) – Hồ sơ rủi ro
2194Receivables Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng các khoản phải thu
2195Return on Common Equity – 普通股股东权益回报率 (Pǔtōng gǔ gǔdōng quányì huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần phổ thông
2196Reclassify – 重新分类 (Chóngxīn fēnlèi) – Phân loại lại
2197Relative Strength Index (RSI) – 相对强弱指数 (Xiāngduì qiángruò zhǐshù) – Chỉ số sức mạnh tương đối
2198Revaluation Reserve – 重估准备金 (Chónggū zhǔnbèi jīn) – Quỹ dự phòng tái đánh giá
2199Retained Income – 留存收入 (Liúcún shōurù) – Thu nhập giữ lại
2200Reorganization Costs – 重组成本 (Chóngzǔ chéngběn) – Chi phí tái cấu trúc
2201Replacement Fund – 替代基金 (Tìdài jījīn) – Quỹ thay thế
2202Run Rate – 运行率 (Yùnxíng lǜ) – Tỷ lệ vận hành
2203Return on Advertising Investment – 广告投资回报率 (Guǎnggào tóuzī huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư quảng cáo
2204Residual Income Model – 剩余收入模型 (Shèngyú shōurù móxíng) – Mô hình thu nhập dư thừa
2205Return on Net Worth – 净资产回报率 (Jìng zīchǎn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ròng
2206Renewal Option – 续约选项 (Xùyuē xuǎnxiàng) – Lựa chọn gia hạn
2207Reinvested Capital – 再投资资本 (Zài tóuzī zīběn) – Vốn tái đầu tư
2208Receivable Financing – 应收账款融资 (Yīngshōu zhàngkuǎn róngzī) – Tài trợ các khoản phải thu
2209Real Estate Investment Trust (REIT) – 房地产投资信托 (Fángdìchǎn tóuzī xìntuō) – Quỹ tín thác đầu tư bất động sản
2210Restated Financial Statements – 重述财务报表 (Chóngshù cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính đã chỉnh sửa
2211Regulatory Capital – 监管资本 (Jiānguǎn zīběn) – Vốn quản lý
2212Real-time Reporting – 实时报告 (Shíshí bàogào) – Báo cáo theo thời gian thực
2213Receivables Write-off – 应收账款注销 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhùxiāo) – Xóa các khoản phải thu
2214Retention Period – 保留期 (Bǎoliú qī) – Thời gian lưu giữ
2215Repurchase Agreement – 回购协议 (Huígòu xiéyì) – Thỏa thuận mua lại
2216Risk Pool – 风险池 (Fēngxiǎn chí) – Quỹ rủi ro
2217Revenue Cycle Management – 收入周期管理 (Shōurù zhōuqī guǎnlǐ) – Quản lý chu kỳ doanh thu
2218Restricted Cash – 限制现金 (Xiànzhì xiànjīn) – Tiền mặt bị hạn chế
2219Reserves for Bad Debts – 坏账准备金 (Huài zhàng zhǔnbèi jīn) – Quỹ dự phòng nợ xấu
2220Rate of Return – 回报率 (Huíbào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận
2221Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay các khoản phải thu
2222Revenue Forecast – 收入预测 (Shōurù yùcè) – Dự báo doanh thu
2223Receivables Aging – 应收账款账龄 (Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng) – Tuổi nợ của khoản phải thu
2224Related Party Transactions – 关联方交易 (Guānlián fāng jiāoyì) – Giao dịch với bên liên quan
2225Realized Gain – 已实现收益 (Yǐ shíxiàn shōuyì) – Lợi nhuận đã thực hiện
2226Restructure – 重组 (Chóngzǔ) – Tái cấu trúc
2227Reconciliation of Accounts – 账户对账 (Zhànghù duì zhàng) – Đối chiếu tài khoản
2228Revenue Collection – 收入收集 (Shōurù shōují) – Thu thập doanh thu
2229Recourse Loan – 有追索权贷款 (Yǒu zhuīsuǒ quán dàikuǎn) – Khoản vay có quyền yêu cầu trả lại
2230Reinforced Control – 强化控制 (Qiánghuà kòngzhì) – Kiểm soát chặt chẽ
2231Risk Exposure – 风险暴露 (Fēngxiǎn bàolù) – Tiếp xúc với rủi ro
2232Retirement Benefits – 退休福利 (Tuìxiū fúlì) – Phúc lợi nghỉ hưu
2233Return on Investment Capital – 投资资本回报率 (Tóuzī zīběn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
2234Residual Income – 残余收入 (Cán yú shōurù) – Thu nhập dư thừa
2235Repaid Loan – 已偿还贷款 (Yǐ chánghuán dàikuǎn) – Khoản vay đã được trả
2236Reporting Period – 报告期 (Bàogào qī) – Thời gian báo cáo
2237Revenue Per Share – 每股收入 (Měi gǔ shōurù) – Doanh thu trên mỗi cổ phiếu
2238Revaluation Surplus – 重估盈余 (Chóng gū yíngyú) – Lợi nhuận từ đánh giá lại
2239Reverse Transaction – 逆向交易 (Nìxiàng jiāoyì) – Giao dịch ngược lại
2240Rollover – 滚动 (Gǔndòng) – Cuộn tròn
2241Return on Capital Employed (ROCE) – 资本使用回报率 (Zīběn shǐyòng huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đã sử dụng
2242Renewable Contract – 可再生合同 (Kě zàishēng hé tóng) – Hợp đồng có thể gia hạn
2243Retention of Title – 所有权保留 (Suǒyǒu quán bǎoliú) – Giữ quyền sở hữu
2244Reclassification – 重新分类 (Chóngxīn fēnlèi) – Phân loại lại
2245Repaid Debt – 已偿还债务 (Yǐ chánghuán zhàiwù) – Nợ đã được trả
2246Residual Value of Assets – 资产残值 (Zīchǎn cánzhí) – Giá trị còn lại của tài sản
2247Revaluation Model – 重估模型 (Chóng gū móxíng) – Mô hình đánh giá lại
2248Receivable Write-Off – 坏账核销 (Huài zhàng héxiāo) – Xóa nợ xấu
2249Rebate – 回扣 (Huí kòu) – Chiết khấu
2250Registered Capital – 注册资本 (Zhùcè zīběn) – Vốn đăng ký
2251Revolving Credit – 循环信贷 (Xúnhuán xìndài) – Tín dụng luân chuyển
2252Reduction in Liability – 负债减少 (Fùzhài jiǎnshǎo) – Giảm nợ
2253Return on Sales (ROS) – 销售回报率 (Xiāoshòu huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận từ bán hàng
2254Regulatory Risk – 监管风险 (Jiānguǎn fēngxiǎn) – Rủi ro quy định
2255Reorganize – 重组 (Chóngzǔ) – Tái tổ chức
2256Redemption – 赎回 (Shú huí) – Đổi lại
2257Recurrent Income – 经常性收入 (Jīngcháng xìng shōurù) – Thu nhập tái diễn
2258Realized Loss – 已实现亏损 (Yǐ shíxiàn kuīsǔn) – Lỗ đã thực hiện
2259Rollover Risk – 滚动风险 (Gǔndòng fēngxiǎn) – Rủi ro tái tài trợ
2260Recalculation – 重新计算 (Chóngxīn jìsuàn) – Tính toán lại
2261Redundant Expenses – 多余费用 (Duōyú fèiyòng) – Chi phí dư thừa
2262Residual Profit – 残余利润 (Cán yú lìrùn) – Lợi nhuận dư thừa
2263Reinvestment Strategy – 再投资战略 (Zài tóuzī zhànlüè) – Chiến lược tái đầu tư
2264Rate of Return – 回报率 (Huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận
2265Reversal of Provision – 提取准备金的逆转 (Tíqǔ zhǔnbèi jīn de nìzhuǎn) – Hoàn nhập dự phòng
2266Recording of Transactions – 交易记录 (Jiāoyì jìlù) – Ghi nhận giao dịch
2267Reduced Tax Liability – 减少税务负债 (Jiǎnshǎo shuìwù fùzhài) – Giảm nợ thuế
2268Repaid Capital – 已偿还资本 (Yǐ chánghuán zīběn) – Vốn đã trả
2269Restructuring Cost – 重组费用 (Chóngzǔ fèiyòng) – Chi phí tái cấu trúc
2270Receivable Turnover – 应收账款周转 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn) – Chu kỳ quay vòng các khoản phải thu
2271Reduction in Expenses – 减少开支 (Jiǎnshǎo kāizhī) – Giảm chi phí
2272Reinvestment of Profits – 利润再投资 (Lìrùn zài tóuzī) – Đầu tư lại lợi nhuận
2273Receivables Aging – 应收账款账龄 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhànglíng) – Tuổi nợ phải thu
2274Reconciliation Process – 对账过程 (Duìzhàng guòchéng) – Quá trình đối chiếu
2275Risk Management Strategy – 风险管理策略 (Fēngxiǎn guǎnlǐ cèlüè) – Chiến lược quản lý rủi ro
2276Reinvestment Capital – 再投资资本 (Zài tóuzī zīběn) – Vốn tái đầu tư
2277Revolving Fund – 循环资金 (Xúnhuán zījīn) – Quỹ luân chuyển
2278Recapitalization – 资本重组 (Zīběn chóngzǔ) – Cơ cấu lại vốn
2279Receivable Collection – 应收账款催收 (Yīng shōu zhàngkuǎn cuīshōu) – Thu hồi các khoản phải thu
2280Renewal of Contract – 合同续签 (Hétóng xùqiān) – Gia hạn hợp đồng
2281R&D Tax Credit – 研发税收抵免 (Yánfā shuìshōu dǐmiǎn) – Khấu trừ thuế R&D
2282Reorganization Plan – 重组计划 (Chóngzǔ jìhuà) – Kế hoạch tái cấu trúc
2283Revaluation of Assets – 资产重估 (Zīchǎn chónggū) – Đánh giá lại tài sản
2284Regulation Compliance – 规章制度合规 (Guīzhāng zhìdù héguī) – Tuân thủ quy định
2285Receivables Management – 应收账款管理 (Yīng shōu zhàngkuǎn guǎnlǐ) – Quản lý các khoản phải thu
2286Reserve for Bad Debts – 坏账准备 (Huài zhàng zhǔnbèi) – Dự phòng nợ xấu
2287Recovery Rate – 回收率 (Huíshōu lǜ) – Tỷ lệ thu hồi
2288Receivable Write-off – 应收账款核销 (Yīng shōu zhàngkuǎn héxiāo) – Xóa bỏ các khoản phải thu
2289Reciprocal Transactions – 互惠交易 (Hùhuì jiāoyì) – Giao dịch qua lại
2290Reserves for Liabilities – 负债准备金 (Fùzhài zhǔnbèi jīn) – Dự phòng nợ
2291Reinvestment Fund – 再投资基金 (Zài tóuzī jījīn) – Quỹ tái đầu tư
2292Reportable Segment – 可报告的部门 (Kě bàogào de bùmén) – Phân đoạn có thể báo cáo
2293Related Party Disclosure – 关联方披露 (Guānlián fāng pīlù) – Tiết lộ giao dịch với bên liên quan
2294Regulatory Risk – 监管风险 (Jiānguǎn fēngxiǎn) – Rủi ro pháp lý
2295Revenue Generating – 创收 (Chuàng shōu) – Tạo ra doanh thu
2296Receivable Aging Report – 应收账款账龄报告 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhànglíng bàogào) – Báo cáo tuổi nợ phải thu
2297Reserve for Contingencies – 应急准备金 (Yìngjí zhǔnbèi jīn) – Dự phòng cho tình huống bất ngờ
2298Risk-based Capital – 风险基础资本 (Fēngxiǎn jīchǔ zīběn) – Vốn dựa trên rủi ro
2299Reimbursement Process – 报销过程 (Bàoxiāo guòchéng) – Quá trình hoàn trả
2300Reclassification of Assets – 资产重新分类 (Zīchǎn chóngxīn fēnlèi) – Phân loại lại tài sản
2301Reinforcement of Controls – 加强控制 (Jiāqiáng kòngzhì) – Tăng cường kiểm soát
2302Return on Capital Employed (ROCE) – 使用资本回报率 (Shǐyòng zīběn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đã sử dụng
2303Revenue from Operations – 营业收入 (Yíngyè shōurù) – Doanh thu từ hoạt động
2304Restructuring Charge – 重组费用 (Chóngzǔ fèiyòng) – Chi phí tái cấu trúc
2305Reinvestment of Earnings – 利润再投资 (Lìrùn zài tóuzī) – Đầu tư lại lợi nhuận
2306Risk Management Plan – 风险管理计划 (Fēngxiǎn guǎnlǐ jìhuà) – Kế hoạch quản lý rủi ro
2307Realization Principle – 实现原则 (Shíxiàn yuánzé) – Nguyên tắc thực hiện
2308Reconciled Statement – 对账单 (Duì zhàng dān) – Bảng đối chiếu
2309Revenue Diversification – 收入多样化 (Shōurù duōyàng huà) – Đa dạng hóa doanh thu
2310Retention of Earnings – 留存收益 (Liúcún shōuyì) – Giữ lại lợi nhuận
2311Rate of Interest – 利率 (Lìlǜ) – Lãi suất
2312Restructuring Plan – 重组计划 (Chóngzǔ jìhuà) – Kế hoạch tái cấu trúc
2313Return on Investment Capital – 投资资本回报率 (Tóuzī zīběn huíbào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư
2314Record of Transactions – 交易记录 (Jiāoyì jìlù) – Hồ sơ giao dịch
2315Revaluation of Assets – 资产重估 (Zīchǎn zhònggū) – Định giá lại tài sản
2316Rate of Return on Equity (ROE) – 权益回报率 (Quányì huíbào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
2317Recognized Income – 确认收入 (Quèrèn shōurù) – Thu nhập đã xác nhận
2318Revenue Loss – 收入损失 (Shōurù sǔnshī) – Mất mát doanh thu
2319Revenue Segmentation – 收入细分 (Shōurù xìfēn) – Phân đoạn doanh thu
2320Receivables Turnover – 应收账款周转率 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng phải thu
2321Risk-Weighted Assets – 风险加权资产 (Fēngxiǎn jiāquán zīchǎn) – Tài sản có trọng số rủi ro
2322Return on Capital – 资本回报 (Zīběn huíbào) – Lợi nhuận trên vốn
2323Reputational Risk – 声誉风险 (Shēngyù fēngxiǎn) – Rủi ro danh tiếng
2324Reconciliation Statement – 对账报表 (Duì zhàng bàobiǎo) – Bảng đối chiếu số liệu
2325Retention Rate – 保留率 (Bǎoliú lǜ) – Tỷ lệ giữ lại
2326Revaluation Reserve – 资产重估储备 (Zīchǎn zhònggū chǔbèi) – Dự trữ tái định giá tài sản
2327Reconciliation Process – 对账过程 (Duì zhàng guòchéng) – Quá trình đối chiếu
2328Return on Sales (ROS) – 销售回报率 (Xiāoshòu huíbào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
2329Resource Management – 资源管理 (Zīyuán guǎnlǐ) – Quản lý tài nguyên
2330Receivable Aging – 应收账款老化 (Yīng shōu zhàngkuǎn lǎohuà) – Lão hóa các khoản phải thu
2331Reserves for Bad Debts – 坏账准备 (Huài zhàng zhǔnbèi) – Dự phòng cho các khoản nợ xấu
2332Recurrent Expenses – 经常性支出 (Jīngcháng xìng zhīchū) – Chi phí thường xuyên
2333Revenue Collection System – 收入征收系统 (Shōurù zhēngshōu xìtǒng) – Hệ thống thu thập doanh thu
2334Refinancing Risk – 再融资风险 (Zài róngzī fēngxiǎn) – Rủi ro tái cấp vốn
2335Reduction in Force (RIF) – 精简人员 (Jīngjiǎn rényuán) – Cắt giảm nhân sự
2336Retirement Plan – 退休计划 (Tuìxiū jìhuà) – Kế hoạch nghỉ hưu
2337Risk Pooling – 风险池 (Fēngxiǎn chí) – Tập hợp rủi ro
2338Return of Capital – 资本回收 (Zīběn huíshōu) – Hoàn trả vốn
2339Revenue Accounting – 收入会计 (Shōurù kuàijì) – Kế toán doanh thu
2340Reduction of Liabilities – 减少负债 (Jiǎnshǎo fùzhài) – Giảm nợ phải trả
2341Reinforcement – 强化 (Qiánghuà) – Củng cố
2342Reconcile Accounts – 对账 (Duì zhàng) – Đối chiếu tài khoản
2343Reinsurance – 再保险 (Zài bǎoxiǎn) – Bảo hiểm tái tạo
2344Reverse Stock Split – 反向股票拆分 (Fǎnxiàng gǔpiào chāi fēn) – Cổ phiếu chia tách ngược
2345Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng các khoản phải thu
2346Refinancing Agreement – 再融资协议 (Zài róngzī xiéyì) – Thỏa thuận tái cấp vốn
2347Reforecasting – 重新预测 (Chóngxīn yùcè) – Dự báo lại
2348Rollover – 滚动 (Gǔndòng) – Cuộn lại
2349Risk Adjusted Return – 风险调整回报 (Fēngxiǎn tiáozhěng huíbào) – Lợi nhuận điều chỉnh theo rủi ro
2350Revaluation Gain – 重估收益 (Chónggū shōuyì) – Lợi nhuận từ tái định giá
2351Repayment Terms – 偿还条件 (Chánghuán tiáojiàn) – Điều khoản thanh toán
2352Realization Principle – 实现原则 (Shíxiàn yuánzé) – Nguyên tắc hiện thực hóa
2353Regulatory Reporting – 法规报告 (Fǎguī bàogào) – Báo cáo theo quy định
2354Return on Equity Financing – 权益融资回报率 (Quányì róngzī huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận từ tài trợ vốn chủ sở hữu
2355Repurchase Agreement (Repo) – 回购协议 (Huígòu xiéyì) – Thỏa thuận mua lại
2356Residual Value Depreciation – 残值折旧 (Cán zhí zhéjiù) – Khấu hao giá trị còn lại
2357Regulation Compliance – 法规合规性 (Fǎguī héguī xìng) – Tuân thủ quy định
2358Risk Concentration – 风险集中 (Fēngxiǎn jízhōng) – Tập trung rủi ro
2359Recession – 经济衰退 (Jīngjì shuāituì) – Suy thoái kinh tế
2360Receivable Aging – 应收账款账龄 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhànglíng) – Tuổi nợ phải thu
2361Reconstruction Costs – 重建成本 (Chóngjiàn chéngběn) – Chi phí tái xây dựng
2362Revolving Credit – 循环信用 (Xúnhuán xìnyòng) – Tín dụng tái tục
2363Risk Sharing – 风险分担 (Fēngxiǎn fēndān) – Chia sẻ rủi ro
2364Retail Price – 零售价 (Líng shòu jià) – Giá bán lẻ
2365Revenue Recognition Principle – 收入确认原则 (Shōurù quèrèn yuánzé) – Nguyên tắc xác nhận doanh thu
2366Rollover Risk – 滚动风险 (Gǔndòng fēngxiǎn) – Rủi ro tái cấp vốn
2367Repayment Schedule – 偿还计划 (Chánghuán jìhuà) – Lịch thanh toán
2368Restructuring Costs – 重组成本 (Chóngzǔ chéngběn) – Chi phí tái cơ cấu
2369Revenue per Employee – 每位员工收入 (Měi wèi yuángōng shōurù) – Doanh thu trên mỗi nhân viên
2370Reorganization – 重组 (Chóngzǔ) – Tái tổ chức
2371Retained Earnings Statement – 留存收益报表 (Liúcún shōuyì bàobiǎo) – Báo cáo lợi nhuận giữ lại
2372Risk of Ruin – 破产风险 (Pòchǎn fēngxiǎn) – Rủi ro phá sản
2373Recognition of Expenses – 费用确认 (Fèiyòng quèrèn) – Xác nhận chi phí
2374Reporting Period – 报告期 (Bàogào qī) – Thời kỳ báo cáo
2375Reimbursement – 补偿 (Bǔcháng) – Hoàn trả
2376Reverse Charge – 反向收费 (Fǎnxiàng shōufèi) – Phí thu ngược
2377Retention Schedule – 保留计划 (Bǎoliú jìhuà) – Kế hoạch giữ lại
2378Refundable Tax – 可退税税款 (Kě tuì shuì shuìkuǎn) – Thuế có thể hoàn lại
2379Receivables Turnover Ratio – 应收账款周转率 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng các khoản phải thu
2380Restatement – 重新报告 (Chóngxīn bàogào) – Báo cáo lại
2381Regulatory Framework – 法规框架 (Fǎguī kuàngjià) – Khung pháp lý
2382Revaluation Adjustment – 重估调整 (Chónggū tiáozhěng) – Điều chỉnh tái định giá
2383Rounding – 四舍五入 (Sì shě wǔ rù) – Làm tròn
2384Rural Economy – 农村经济 (Nóngcūn jīngjì) – Kinh tế nông thôn
2385Repayment Terms – 偿还条款 (Chánghuán tiáokuǎn) – Điều khoản thanh toán
2386Recurrent Expenditure – 经常性支出 (Jīngcháng xìng zhīchū) – Chi tiêu thường xuyên
2387Reporting Requirement – 报告要求 (Bàogào yāoqiú) – Yêu cầu báo cáo
2388Real Estate Accounting – 房地产会计 (Fángdìchǎn kuàijì) – Kế toán bất động sản
2389Revaluation of Assets – 资产重估 (Zīchǎn chónggū) – Tái định giá tài sản
2390Reconciliation Process – 对账过程 (Duìzhàng guòchéng) – Quá trình hòa giải
2391Regulatory Compliance – 法规遵守 (Fǎguī zūnshǒu) – Tuân thủ quy định
2392Receivables Aging Report – 应收账款账龄报告 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhànglíng bàogào) – Báo cáo tuổi nợ phải thu
2393Risk-Return Trade-off – 风险与回报权衡 (Fēngxiǎn yǔ huíbào quánhéng) – Cân bằng rủi ro và lợi nhuận
2394Revenue Recognition Policy – 收入确认政策 (Shōurù quèrèn zhèngcè) – Chính sách xác nhận doanh thu
2395Regulatory Audits – 法规审计 (Fǎguī shěnjì) – Kiểm toán theo quy định
2396Recordkeeping – 记录保存 (Jìlù bǎocún) – Lưu trữ hồ sơ
2397Return on Capital Employed (ROCE) – 投入资本回报率 (Tóurù zīběn huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đã sử dụng
2398Repayment Capacity – 偿还能力 (Chánghuán nénglì) – Năng lực trả nợ
2399Research & Development (R&D) – 研究与开发 (Yánjiū yǔ kāifā) – Nghiên cứu và phát triển
2400Revenue Share – 收入分享 (Shōurù fēnxiǎng) – Chia sẻ doanh thu
2401Retail Margin – 零售利润 (Líng shòu lìrùn) – Biên lợi nhuận bán lẻ
2402Restatement of Financial Statements – 财务报表重述 (Cáiwù bàobiǎo chóngshù) – Tái báo cáo tài chính
2403Reversal of Provision – 提取准备金的逆转 (Tíqǔ zhǔnbèi jīn de nìzhuǎn) – Hoàn lại dự phòng
2404Risk-Based Capital – 基于风险的资本 (Jīyú fēngxiǎn de zīběn) – Vốn dựa trên rủi ro
2405Retail Price – 零售价格 (Líng shòu jiàgé) – Giá bán lẻ
2406Reimbursable Expenses – 可报销费用 (Kě bàoxiāo fèiyòng) – Chi phí hoàn trả
2407Rising Costs – 成本上升 (Chéngběn shàngshēng) – Chi phí tăng
2408Return on Equity (ROE) Formula – 股本回报率公式 (Gǔběn huíbào lǜ gōngshì) – Công thức tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
2409Revaluation Surplus – 重估盈余 (Chónggū yíngyú) – Lợi nhuận từ việc tái định giá
2410Recovery Period – 回收期 (Huíshōu qī) – Thời gian thu hồi
2411R&D Expense – 研究与开发费用 (Yánjiū yǔ kāifā fèiyòng) – Chi phí nghiên cứu và phát triển
2412Regulatory Impact – 法规影响 (Fǎguī yǐngxiǎng) – Tác động của quy định
2413Receivables Turnover – 应收账款周转率 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay các khoản phải thu
2414Retailer – 零售商 (Líng shòu shāng) – Người bán lẻ
2415Recurring Revenue – 经常性收入 (Jīngcháng xìng shōurù) – Doanh thu tái diễn
2416Risk Premium – 风险溢价 (Fēngxiǎn yìjià) – Phí bảo hiểm rủi ro
2417Rebate Program – 回扣计划 (Huíkòu jìhuà) – Chương trình chiết khấu
2418Recycled Capital – 循环使用的资本 (Xúnhuán shǐyòng de zīběn) – Vốn tái sử dụng
2419Risk Management Policy – 风险管理政策 (Fēngxiǎn guǎnlǐ zhèngcè) – Chính sách quản lý rủi ro
2420Receivables Aging Analysis – 应收账款账龄分析 (Yīng shōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī) – Phân tích tuổi nợ phải thu
2421Restatement of Profits – 利润重述 (Lìrùn chóngshù) – Tái báo cáo lợi nhuận
2422Revenue Source – 收入来源 (Shōurù láiyuán) – Nguồn thu
2423Revolving Fund – 循环基金 (Xúnhuán jījīn) – Quỹ quay vòng
2424Retail Sales – 零售销售 (Líng shòu xiāoshòu) – Doanh thu bán lẻ
2425Research and Development – 研究与开发 (Yánjiū yǔ kāifā) – Nghiên cứu và phát triển
2426Royalty Fees – 特许权使用费 (Tèxǔ quán shǐyòng fèi) – Phí bản quyền
2427Revaluation – 重新评估 (Chóngxīn pínggū) – Tái định giá
2428Reserves – 储备金 (Chǔbèi jīn) – Quỹ dự trữ
2429Risk Exposure – 风险暴露 (Fēngxiǎn bàolù) – Mức độ phơi bày rủi ro
2430Revenue Streams – 收入来源 (Shōurù láiyuán) – Các nguồn doanh thu
2431Retail Price Index (RPI) – 零售价格指数 (Líng shòu jiàgé zhǐshù) – Chỉ số giá bán lẻ
2432Reclassification – 重分类 (Chóng fēnlèi) – Phân loại lại
2433Risk-Weighted Assets (RWA) – 风险加权资产 (Fēngxiǎn jiā quán zīchǎn) – Tài sản có trọng số rủi ro
2434Recurrent Income – 经常性收入 (Jīngcháng xìng shōurù) – Thu nhập định kỳ
2435Rebates and Discounts – 回扣与折扣 (Huíkòu yǔ zhékòu) – Chiết khấu và giảm giá
2436Receivables Collection – 应收账款催收 (Yīng shōu zhàngkuǎn cuīshōu) – Thu hồi các khoản phải thu
2437Raw Materials – 原材料 (Yuán cáiliào) – Nguyên liệu thô
2438Recapitalization – 再融资 (Zài róngzī) – Tái cấp vốn
2439Repayment Schedule – 偿还计划 (Chánghuán jìhuà) – Lịch trình trả nợ
2440Revenue Impact – 收入影响 (Shōurù yǐngxiǎng) – Tác động đến doanh thu
2441Recovery of Debts – 债务回收 (Zhàiwù huíshōu) – Thu hồi nợ
2442Reinvestment Income – 再投资收入 (Zài tóuzī shōurù) – Thu nhập tái đầu tư
2443Revenue Cut-off – 收入截止 (Shōurù jiézhǐ) – Cắt giảm doanh thu
2444Revenue Per User (RPU) – 每用户收入 (Měi yònghù shōurù) – Doanh thu mỗi người dùng
2445Reconciliation Statement – 对账单 (Duì zhàng dān) – Bảng đối chiếu
2446Research Cost – 研究成本 (Yánjiū chéngběn) – Chi phí nghiên cứu
2447Replacement Cost – 替换成本 (Tìhuàn chéngběn) – Chi phí thay thế
2448Retailer – 零售商 (Líng shòu shāng) – Nhà bán lẻ
2449Renewal Cost – 更新费用 (Gēngxīn fèiyòng) – Chi phí gia hạn
2450Retail Banking – 零售银行业务 (Líng shòu yínháng yèwù) – Ngân hàng bán lẻ
2451Redemption – 赎回 (Shúhuí) – Mua lại, hoàn trả
2452Reorder Level – 重新订货水平 (Chóngxīn dìnghuò shuǐpíng) – Mức đặt hàng lại
2453Reimbursement – 报销 (Bàoxiāo) – Hoàn trả chi phí
2454Repairs and Maintenance – 维修和保养 (Wéixiū hé bǎoyǎng) – Sửa chữa và bảo trì
2455Revenue from Licensing – 许可收入 (Xǔkě shōurù) – Doanh thu từ giấy phép
2456Return of Investment – 投资回报 (Tóuzī huíbào) – Lợi nhuận đầu tư
2457Return on Sales – 销售回报率 (Xiāoshòu huíbào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
2458Retail Industry – 零售业 (Líng shòu yè) – Ngành bán lẻ
2459Rent Income – 租金收入 (Zūjīn shōurù) – Thu nhập cho thuê
2460Revaluation of Assets – 资产重估 (Zīchǎn zhòng gū) – Tái đánh giá tài sản
2461Relocation Expenses – 搬迁费用 (Bānqiān fèiyòng) – Chi phí di chuyển
2462Reinstatement – 恢复 (Huīfù) – Khôi phục
2463Rental Property – 租赁物业 (Zūlìn wùyè) – Tài sản cho thuê
2464Rollover Strategy – 延期策略 (Yánqī cèlüè) – Chiến lược gia hạn
2465Revenue Composition – 收入组成 (Shōurù zǔchéng) – Thành phần doanh thu
2466Receivable Accounts – 应收账款 (Yīng shōu zhàng kuǎn) – Tài khoản phải thu
2467Receipts – 收款 (Shōu kuǎn) – Khoản thu
2468Risk Adjusted Return – 风险调整回报 (Fēngxiǎn tiáozhěng huíbào) – Lợi nhuận điều chỉnh rủi ro
2469Replacement Reserve – 替换储备 (Tìhuàn chǔbèi) – Dự trữ thay thế
2470Raw Material Cost – 原材料成本 (Yuán cáiliào chéngběn) – Chi phí nguyên liệu
2471Renewal Premium – 更新保费 (Gēngxīn bǎo fèi) – Phí gia hạn
2472Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīng shōu zhàng kuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng phải thu
2473Reverse Charge – 反向收费 (Fǎn xiàng shōufèi) – Phí trả ngược
2474Recapitalization – 资本重组 (Zīběn zhòngzǔ) – Tái cấu trúc vốn
2475Reversal of Provision – 减值准备逆转 (Jiǎnzhí zhǔnbèi nì zhuǎn) – Đảo ngược dự phòng
2476Reallocation of Resources – 资源重新配置 (Zīyuán chóngxīn pèizhì) – Tái phân bổ tài nguyên
2477Risk Appetite – 风险承受度 (Fēngxiǎn chéngshòu dù) – Khả năng chấp nhận rủi ro
2478Recourse Debt – 可追索债务 (Kě zhuīsuǒ zhàiwù) – Nợ có thể đòi lại
2479Repayment Schedule – 还款计划 (Huán kuǎn jìhuà) – Lịch trình trả nợ
2480Restructuring Costs – 重组成本 (Chóngzǔ chéngběn) – Chi phí tái cấu trúc
2481Receivable Write-Off – 应收账款核销 (Yīng shōu zhàng kuǎn héxiāo) – Xóa nợ phải thu
2482Reconciliation – 对账 (Duì zhàng) – Điều chỉnh tài khoản
2483Reinvestment of Dividends – 股息再投资 (Gǔxī zài tóuzī) – Tái đầu tư cổ tức
2484Refund – 退款 (Tuì kuǎn) – Hoàn tiền
2485Retirement Benefit – 退休福利 (Tuìxiū fúlì) – Phúc lợi hưu trí
2486Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huíbào lǜ) – Lợi nhuận trên đầu tư
2487Receivable Aging – 应收账款账龄 (Yīng shōu zhàng kuǎn zhàng líng) – Tuổi nợ phải thu
2488Replacement Reserve – 替换储备 (Tìhuàn chǔbèi) – Quỹ dự phòng thay thế
2489Related Party – 关联方 (Guānlián fāng) – Bên liên quan
2490Revaluation – 重估 (Chóng gū) – Tái định giá
2491R&D Costs – 研发费用 (Yánfā fèiyòng) – Chi phí nghiên cứu và phát triển
2492Receivable Collection – 应收账款回收 (Yīng shōu zhàng kuǎn huí shōu) – Thu hồi nợ phải thu
2493Regulatory Compliance – 合规 (Héguī) – Tuân thủ quy định
2494Realized Gains – 已实现收益 (Yǐ shíxiàn shōuyì) – Lợi nhuận đã thực hiện
2495Reimbursable Expenses – 可报销费用 (Kě bàoxiāo fèiyòng) – Chi phí có thể hoàn trả
2496Rollover – 滚动 (Gǔndòng) – Cuốn tròn (quay vòng)
2497Revenue Management – 收入管理 (Shōurù guǎnlǐ) – Quản lý doanh thu
2498Real Estate – 房地产 (Fángdìchǎn) – Bất động sản
2499Return on Equity (ROE) – 股东权益回报率 (Gǔdōng quányì huíbào lǜ) – Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
2500Reallocation – 重新分配 (Chóngxīn fēnpèi) – Tái phân bổ
2501Reserves – 储备金 (Chǔbèi jīn) – Quỹ dự phòng
2502Reverse Charge – 反向收费 (Fǎnxiàng shōufèi) – Phí chuyển ngược
2503Revaluation Surplus – 重估盈余 (Chóng gū yíngyú) – Dự trữ tái định giá
2504R&D Tax Credit – 研发税收抵免 (Yánfā shuìshōu dǐmiǎn) – Miễn thuế R&D
2505Revaluation of Assets – 资产重估 (Zīchǎn chóng gū) – Định giá lại tài sản
2506Reprocessing – 重新处理 (Chóngxīn chǔlǐ) – Xử lý lại
2507Recognized Profit – 已确认利润 (Yǐ quèrèn lìrùn) – Lợi nhuận đã xác nhận
2508Research Grant – 研究资助 (Yánjiū zīzhù) – Hỗ trợ nghiên cứu
2509Revenue from Operations – 经营收入 (Jīngyíng shōurù) – Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
2510Realized Loss – 已实现损失 (Yǐ shíxiàn sǔnshī) – Lỗ đã thực hiện
2511Return on Capital Employed (ROCE) – 使用资本回报率 (Shǐyòng zīběn huíbào lǜ) – Lợi nhuận trên vốn sử dụng
2512Regulatory Fees – 监管费用 (Jiānguǎn fèiyòng) – Phí quản lý
2513Regulatory Requirements – 监管要求 (Jiānguǎn yāoqiú) – Yêu cầu quản lý
2514Reputable Supplier – 有信誉的供应商 (Yǒu xìnyù de gōngyìng shāng) – Nhà cung cấp uy tín
2515Replacement Value – 替代价值 (Tìdài jiàzhí) – Giá trị thay thế
2516Real-Time Accounting – 实时会计 (Shíshí kuàijì) – Kế toán thời gian thực
2517Relative Cost – 相对成本 (Xiāngduì chéngběn) – Chi phí tương đối
2518Reclassification – 重新分类 (Chóngxīn fēnlèi) – Tái phân loại
2519Receivables Management – 应收管理 (Yìng shōu guǎnlǐ) – Quản lý công nợ phải thu
2520Return on Sales (ROS) – 销售回报率 (Xiāoshòu huíbào lǜ) – Lợi nhuận trên doanh thu bán hàng
2521Reconciliation Statement – 对账单 (Duìzhàng dān) – Bảng đối chiếu
2522Repatriation – 汇回 (Huì huí) – Chuyển tiền về nước
2523Revaluation Reserve – 重估准备金 (Chóng gū zhǔnbèi jīn) – Quỹ dự phòng tái định giá
2524Realized Gain – 实现收益 (Shíxiàn shōuyì) – Lợi nhuận đã thực hiện
2525Redemption Price – 赎回价格 (Shúhuí jiàgé) – Giá trị chuộc lại
2526Reallocation of Resources – 资源重分配 (Zīyuán chóng fēnpèi) – Tái phân bổ tài nguyên
2527Revenue Sharing – 收入分成 (Shōurù fēnchéng) – Chia sẻ doanh thu
2528Relative Profitability – 相对盈利能力 (Xiāngduì yínglì nénglì) – Khả năng sinh lợi tương đối
2529Reputable Company – 有信誉的公司 (Yǒu xìnyù de gōngsī) – Công ty uy tín
2530Recognition of Revenue – 收入确认 (Shōurù quèrèn) – Xác nhận doanh thu
2531Recovery Time – 恢复时间 (Huīfù shíjiān) – Thời gian phục hồi
2532Repurchase Program – 回购计划 (Huígòu jìhuà) – Chương trình mua lại
2533Rationalization – 合理化 (Hélǐ huà) – Hợp lý hóa
2534Reconciliation Process – 对账过程 (Duìzhàng guòchéng) – Quy trình đối chiếu
2535Receivables Aging – 应收账龄 (Yìng shōu zhàng líng) – Độ tuổi của công nợ phải thu
2536Regulatory Authority – 监管机构 (Jiānguǎn jīgòu) – Cơ quan quản lý
2537Reduction of Debt – 减少债务 (Jiǎnshǎo zhàiwù) – Giảm nợ
2538Real-Time Financial Reporting – 实时财务报告 (Shíshí cáiwù bàogào) – Báo cáo tài chính thời gian thực
2539Restructure Financial Statement – 重组财务报表 (Chóngzǔ cáiwù bàobiǎo) – Tái cấu trúc báo cáo tài chính
2540Revenue Recognition Standard – 收入确认标准 (Shōurù quèrèn biāozhǔn) – Tiêu chuẩn công nhận doanh thu
2541Revenue from Contracts with Customers – 来自客户合同的收入 (Láizì kèhù hé tóng de shōurù) – Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng
2542Revalued Amount – 重估金额 (Chóng gū jīn’é) – Số tiền tái đánh giá
2543Revolving Credit – 循环信用 (Xúnhuán xìnyòng) – Tín dụng vòng quay
2544Return on Capital Employed (ROCE) – 投入资本回报率 (Tóurù zīběn huíbào lǜ) – Lợi nhuận trên vốn đã đầu tư
2545Rollover – 滚动 (Gǔndòng) – Cuộn lại, tái đầu tư
2546Risk Control – 风险控制 (Fēngxiǎn kòngzhì) – Kiểm soát rủi ro
2547Revenue Forecasting Model – 收入预测模型 (Shōurù yùcè móxíng) – Mô hình dự báo doanh thu
2548Return on Investment Capital – 投资资本回报 (Tóuzī zīběn huíbào) – Lợi nhuận trên vốn đầu tư
2549Recurrent Revenue – 经常性收入 (Jīngcháng xìng shōurù) – Doanh thu định kỳ
2550Refinancing – 再融资 (Zài róngzī) – Tái tài trợ
2551Retail Sales – 零售销售 (Língshòu xiāoshòu) – Doanh số bán lẻ
2552Return on Assets Ratio (ROA) – 资产回报率比率 (Zīchǎn huíbào lǜ bǐlǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản
2553Receivables Turnover – 应收账款周转率 (Yìng shōu zhàng kuǎn zhōu zhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng công nợ phải thu
2554Reserves for Bad Debts – 坏账准备 (Huài zhàng zhǔnbèi) – Dự phòng cho nợ xấu
2555Return on Investment (ROI) Formula – 投资回报率公式 (Tóuzī huíbào lǜ gōngshì) – Công thức lợi nhuận trên đầu tư
2556Reverse Factoring – 反向保理 (Fǎn xiàng bǎolǐ) – Bảo lãnh ngược
2557Revenue from Operations – 营业收入 (Yíngyè shōurù) – Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
2558Revalued Asset – 重估资产 (Chóng gū zīchǎn) – Tài sản đã được tái định giá
2559Recurrent Expenditure – 经常性支出 (Jīngcháng xìng zhīchū) – Chi phí định kỳ
2560Repositioning – 重新定位 (Chóngxīn dìngwèi) – Định vị lại
2561Return on Capital – 资本回报率 (Zīběn huíbào lǜ) – Lợi nhuận trên vốn
2562Reserve Account – 储备账户 (Chǔbèi zhànghù) – Tài khoản dự trữ
2563Rent Expense – 租金支出 (Zūjīn zhīchū) – Chi phí thuê
2564Receivable Financing – 应收账款融资 (Yìng shōu zhàng kuǎn róngzī) – Tài trợ công nợ phải thu
2565Revolving Credit Facility – 循环信用额度 (Xúnhuán xìnyòng édù) – Hạn mức tín dụng quay vòng
2566Royalty Fees – 版税费用 (Bǎnshuì fèiyòng) – Phí bản quyền
2567Revenue Share – 收益分成 (Shōuyì fēnchéng) – Phân chia doanh thu
2568Restatement of Financial Statements – 财务报表重述 (Cáiwù bàobiǎo chóngshù) – Tái khẳng định báo cáo tài chính
2569Reimbursed Expense – 报销费用 (Bàoxiāo fèiyòng) – Chi phí hoàn trả
2570Return on Equity (ROE) – 权益回报率 (Quán yì huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
2571Refinancing Risk – 再融资风险 (Zài róngzī fēngxiǎn) – Rủi ro tái tài trợ
2572Recurrent Costs – 经常性成本 (Jīngcháng xìng chéngběn) – Chi phí định kỳ
2573Retail Price – 零售价 (Língshòu jià) – Giá bán lẻ
2574Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên đầu tư
2575Risk-Return Tradeoff – 风险回报权衡 (Fēngxiǎn huíbào quánhéng) – Thỏa thuận giữa rủi ro và lợi nhuận
2576Remittance – 汇款 (Huì kuǎn) – Chuyển tiền
2577Refundable Deposit – 可退还押金 (Kě tuìhuán yājīn) – Tiền đặt cọc có thể hoàn trả
2578Receivable Account – 应收账款账户 (Yìng shōu zhàng kuǎn zhànghù) – Tài khoản phải thu
2579Retained Earnings Formula – 留存收益公式 (Liúcún shōuyì gōngshì) – Công thức lợi nhuận giữ lại
2580Revenue Model Strategy – 收入模型策略 (Shōurù móxíng cèlüè) – Chiến lược mô hình doanh thu
2581Rollover Risk – 滚动风险 (Gǔndòng fēngxiǎn) – Rủi ro gia hạn
2582Recovery of Bad Debts – 坏账回收 (Huài zhàng huíshōu) – Thu hồi nợ xấu
2583Return on Assets (ROA) – 资产回报率 (Zīchǎn huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản
2584Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huí bào lǜ) – Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư
2585Recapitalization – 再资本化 (Zài zīběn huà) – Tái cấu trúc vốn
2586R&D (Research and Development) – 研发 (Yánfā) – Nghiên cứu và phát triển
2587Refund Policy – 退货政策 (Tuìhuò zhèngcè) – Chính sách hoàn trả
2588Ratable – 平摊的 (Píng tān de) – Đều đặn, chia đều
2589Recognition of Income – 收入确认 (Shōurù quèrèn) – Công nhận thu nhập
2590Reinvoicing – 再开票 (Zài kāi piào) – Hóa đơn lại
2591Retention of Earnings – 留存盈利 (Liúcún yínglì) – Giữ lại lợi nhuận
2592Restatement of Financial Statements – 财务报表重述 (Cáiwù bàobiǎo zhòng shù) – Điều chỉnh lại báo cáo tài chính
2593Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yìng shōu zhàng kuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay công nợ phải thu
2594Reverse Charge – 反向收费 (Fǎn xiàng shōufèi) – Phí thu hồi ngược
2595Recourse Debt – 追索债务 (Zhuīsuǒ zhàiwù) – Nợ có quyền đòi lại
2596Refundable Taxes – 可退还税款 (Kě tuìhuán shuì kuǎn) – Thuế có thể hoàn trả
2597Royalty Payment – 版税支付 (Bǎnshuì zhīfù) – Thanh toán tiền bản quyền
2598Return on Equity (ROE) – 权益回报率 (Quányì huí bào lǜ) – Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
2599Receivables – 应收账款 (Yìng shōu zhàng kuǎn) – Các khoản phải thu
2600Rent Expense – 租金费用 (Zū jīn fèiyòng) – Chi phí thuê
2601Related Party Transaction – 关联方交易 (Guānlián fāng jiāoyì) – Giao dịch với bên liên quan
2602Return on Capital Employed (ROCE) – 使用资本回报率 (Shǐyòng zīběn huí bào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng
2603Revenue per Employee – 每名员工收入 (Měi míng yuángōng shōurù) – Doanh thu trên mỗi nhân viên
2604Refundable Deposits – 可退还保证金 (Kě tuìhuán bǎozhèngjīn) – Tiền đặt cọc có thể hoàn trả
2605Research Expense – 研究费用 (Yánjiū fèiyòng) – Chi phí nghiên cứu
2606Rollover Risk – 延期风险 (Yánqī fēngxiǎn) – Rủi ro gia hạn
2607Revaluation Surplus – 重估盈余 (Chóng gū yíngyú) – Lợi nhuận tái đánh giá
2608Regulation Compliance – 法规遵循 (Fǎguī zūnxún) – Tuân thủ quy định
2609Repackaging – 再包装 (Zài bāozhuāng) – Đóng gói lại
2610Receivable Collection Period – 应收账款回收期 (Yìng shōu zhàng kuǎn huí shōu qī) – Thời gian thu hồi công nợ
2611Recovery Rate – 回收率 (Huí shōu lǜ) – Tỷ lệ thu hồi
2612Retention Rate – 保留率 (Bǎoliú lǜ) – Tỷ lệ duy trì
2613Return on Equity (ROE) – 股本回报率 (Gǔběn huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
2614Risk-Adjusted Return – 风险调整后的回报 (Fēngxiǎn tiáozhěng hòu de huíbào) – Lợi nhuận điều chỉnh theo rủi ro
2615Reversion – 回归 (Huíguī) – Sự phục hồi
2616Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yìng shōu zhàng kuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng khoản phải thu
2617Reinsurance – 再保险 (Zài bǎoxiǎn) – Tái bảo hiểm
2618Relocation Costs – 迁移费用 (Qiānyí fèiyòng) – Chi phí di dời
2619Reconciliation Statement – 对账单 (Duì zhàng dān) – Bảng đối chiếu tài khoản
2620Retention Policy – 保留政策 (Bǎoliú zhèngcè) – Chính sách duy trì
2621Return on Sales (ROS) – 销售回报率 (Xiāoshòu huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận từ bán hàng
2622Receivable Aging – 应收账款账龄 (Yìng shōu zhàng kuǎn zhàng líng) – Tình trạng tuổi thọ của khoản phải thu
2623Revaluation – 重估 (Chóng gū) – Tái đánh giá
2624Redemption – 赎回 (Shú huí) – Mua lại
2625Revenue Cycle – 收入周期 (Shōurù zhōuqī) – Chu trình doanh thu
2626Risk Pooling – 风险共担 (Fēngxiǎn gòng dān) – Tích hợp rủi ro
2627Retail Banking – 零售银行 (Língshòu yínháng) – Ngân hàng bán lẻ
2628Residual Income – 残余收入 (Cányú shōurù) – Thu nhập còn lại
2629Refundable Tax – 可退税 (Kě tuì shuì) – Thuế hoàn lại
2630Receivable – 应收账款 (Yìng shōu zhàng kuǎn) – Khoản phải thu
2631Reporting Standards – 报告标准 (Bàogào biāozhǔn) – Tiêu chuẩn báo cáo
2632Return on Capital – 资本回报率 (Zīběn huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
2633Risk Management Framework – 风险管理框架 (Fēngxiǎn guǎnlǐ kuàngjià) – Khung quản lý rủi ro
2634Revenue Streams – 收入来源 (Shōurù láiyuán) – Các nguồn thu
2635Regulatory Body – 监管机构 (Jiānguǎn jīgòu) – Cơ quan quản lý
2636Retention Ratio – 保留比率 (Bǎoliú bǐlǜ) – Tỷ lệ duy trì
2637Renewal Option – 续约选择 (Xùyuē xuǎnzé) – Lựa chọn gia hạn hợp đồng
2638Resale Price – 转售价格 (Zhuǎnshòu jiàgé) – Giá bán lại
2639Revenue Budget – 收入预算 (Shōurù yùsuàn) – Ngân sách doanh thu
2640Revenues from Operations – 营业收入 (Yíngyè shōurù) – Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
2641Recovery Period – 回收期 (Huíshōu qī) – Thời gian thu hồi vốn
2642Rate of Return – 回报率 (Huí bào lǜ) – Tỷ lệ hoàn vốn
2643Realized Profit – 实现利润 (Shíxiàn lìrùn) – Lợi nhuận thực hiện
2644Risk-adjusted Return – 风险调整回报 (Fēngxiǎn tiáozhěng huí bào) – Lợi nhuận điều chỉnh theo rủi ro
2645Reconciliation Process – 对账过程 (Duì zhàng guòchéng) – Quy trình đối chiếu
2646Regulatory Framework – 监管框架 (Jiānguǎn kuàngjià) – Khung pháp lý
2647Realized Value – 实现价值 (Shíxiàn jiàzhí) – Giá trị thực hiện
2648Revolving Credit – 循环信用 (Xúnhuán xìnyòng) – Tín dụng xoay vòng
2649Reclassification – 再分类 (Zài fēnlèi) – Phân loại lại
2650Real Cost – 实际成本 (Shíjì chéngběn) – Chi phí thực tế
2651Receivables Aging – 应收账款账龄 (Yìng shōu zhàng kuǎn zhàng líng) – Thời gian phải thu
2652Repayment Period – 还款期 (Huán kuǎn qī) – Thời gian hoàn trả
2653Reduction of Capital – 减资 (Jiǎn zī) – Cắt giảm vốn
2654Receivable Collection – 应收款项收取 (Yìng shōu kuǎnxiàng shōuqǔ) – Thu hồi khoản phải thu
2655Reversals of Provision – 提供的逆转 (Tígōng de nì zhuǎn) – Hoàn trả dự phòng
2656Renewable Contract – 可再生合同 (Kě zàishēng hé tóng) – Hợp đồng có thể tái ký
2657Refundable Deposit – 可退还押金 (Kě tuì huán yājīn) – Tiền đặt cọc có thể hoàn lại
2658Rollover Risk – 卷入风险 (Juǎn rù fēngxiǎn) – Rủi ro tái đầu tư
2659Required Reserves – 必要储备 (Bìyào chǔbèi) – Dự trữ bắt buộc
2660Renewal Premium – 续保费用 (Xù bǎo fèiyòng) – Phí gia hạn bảo hiểm
2661Reverse Charge – 反向收费 (Fǎnxiàng shōufèi) – Phí ngược
2662Risk-free Asset – 无风险资产 (Wú fēngxiǎn zīchǎn) – Tài sản không rủi ro
2663Risk-adjusted Performance – 风险调整表现 (Fēngxiǎn tiáozhěng biǎoxiàn) – Hiệu suất điều chỉnh rủi ro
2664Reporting Entity – 报告实体 (Bàogào shítǐ) – Thực thể báo cáo
2665Reserves for Bad Debts – 坏账准备金 (Huài zhàng zhǔnbèi jīn) – Dự phòng nợ xấu
2666Return on Capital Employed (ROCE) – 投入资本回报率 (Tóurù zīběn huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng
2667Reciprocal Agreement – 互惠协议 (Hùhuì xiéyì) – Thỏa thuận qua lại
2668Recycled Capital – 再循环资本 (Zài xúnhuán zīběn) – Vốn tái tuần hoàn
2669Replacement Cost – 更换成本 (Gēnghuàn chéngběn) – Chi phí thay thế
2670Remuneration Package – 薪酬方案 (Xīnchóu fāng’àn) – Gói lương
2671Restricted Cash – 受限现金 (Shòuxiàn xiànjīn) – Tiền mặt bị hạn chế
2672Revolving Loan – 循环贷款 (Xúnhuán dàikuǎn) – Khoản vay tái cấp vốn
2673Return on Sales (ROS) – 销售回报率 (Xiāoshòu huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
2674Royalty Fee – 特许使用费 (Tèxǔ shǐyòng fèi) – Phí bản quyền
2675Rebate – 回扣 (Huí kòu) – Giảm giá, hoàn tiền
2676Reduction in Force – 裁员 (Cáiyuán) – Cắt giảm nhân lực
2677Revenue Share Agreement – 收入分成协议 (Shōurù fēnchéng xiéyì) – Thỏa thuận chia sẻ doanh thu
2678Reclassification – 重分类 (Chóng fēnlèi) – Tái phân loại
2679Reversal of Entry – 分录逆转 (Fēnlù nìzhuǎn) – Sự đảo ngược phân bổ
2680Repayment Term – 还款期限 (Huán kuǎn qīxiàn) – Thời hạn trả nợ
2681Revenue Expense – 收入费用 (Shōurù fèiyòng) – Chi phí doanh thu
2682Return on Equity (ROE) – 股东权益回报率 (Gǔdōng quányì huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
2683Receivables – 应收账款 (Yīng shōu zhàng kuǎn) – Các khoản phải thu
2684Rollover – 滚动 (Gǔndòng) – Tái đầu tư, gia hạn
2685Restatement – 重述 (Chóng shù) – Tái báo cáo
2686Remittances – 汇款 (Huì kuǎn) – Chuyển tiền
2687Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīng shōu zhàng kuǎn zhōu zhuǎn lǜ) – Tỷ lệ vòng quay các khoản phải thu
2688Risk Pooling – 风险集中 (Fēngxiǎn jízhōng) – Tập trung rủi ro
2689Receivables Aging – 应收账款账龄 (Yīng shōu zhàng kuǎn zhàng líng) – Tuổi nợ của các khoản phải thu
2690Risk Exposure – 风险敞口 (Fēngxiǎn chǎngkǒu) – Phơi bày rủi ro
2691Reporting Period – 报告期 (Bàogào qī) – Kỳ báo cáo
2692Refinanced Loan – 再融资贷款 (Zài róngzī dàikuǎn) – Khoản vay tái cấp vốn
2693Recurring Revenue – 经常性收入 (Jīngchángxìng shōurù) – Doanh thu định kỳ
2694Revaluation – 重新评估 (Chóngxīn pínggū) – Tái đánh giá
2695Redemption – 赎回 (Shúhuí) – Hoàn trả, chuộc lại
2696Roll-over Agreement – 滚动协议 (Gǔndòng xiéyì) – Thỏa thuận tái cấp vốn
2697Residual Value Method – 残值法 (Cán zhí fǎ) – Phương pháp giá trị còn lại
2698Rough Cut – 粗略计算 (Cūlüè jìsuàn) – Tính toán sơ bộ
2699Redundant Cost – 多余费用 (Duōyú fèiyòng) – Chi phí dư thừa
2700Return on Investment Capital (ROIC) – 投资资本回报率 (Tóuzī zīběn huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư
2701Requisition – 申请单 (Shēnqǐng dān) – Đơn yêu cầu
2702Reversal of Impairment – 损失的恢复 (Sǔnshī de huīfù) – Khôi phục sự suy giảm giá trị
2703Reaffirmation – 重申 (Chóngshēn) – Khẳng định lại
2704Receivables Turnover Ratio – 应收账款周转率 (Yīng shōu zhàng kuǎn zhōu zhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng các khoản phải thu
2705Revenue vs. Profit – 收入与利润 (Shōurù yǔ lìrùn) – Doanh thu và lợi nhuận
2706Recovery of Debts – 欠款追收 (Qiàn kuǎn zhuī shōu) – Thu hồi nợ
2707Risk Mitigation – 风险缓解 (Fēngxiǎn huǎn jiě) – Giảm thiểu rủi ro
2708Reporting Standard – 报告标准 (Bàogào biāozhǔn) – Tiêu chuẩn báo cáo
2709Revenue Mix – 收入构成 (Shōurù gòuchéng) – Cơ cấu doanh thu
2710Reverse Charge – 反向收费 (Fǎnxiàng shōufèi) – Phí đảo ngược
2711Replacement Reserve – 替代储备 (Tìdài chǔbèi) – Dự trữ thay thế
2712Reduction in Force – 裁员 (Cáiyuán) – Cắt giảm lực lượng lao động
2713Retirement Plan – 退休计划 (Tuìxiū jìhuà) – Kế hoạch hưu trí
2714Refinancing Costs – 再融资成本 (Zài róngzī chéngběn) – Chi phí tái cấp vốn
2715Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư
2716Risk Premium – 风险溢价 (Fēngxiǎn yìjià) – Phí rủi ro
2717Residual Income – 剩余收入 (Shèngyú shōurù) – Thu nhập còn lại
2718Reparations – 赔偿 (Péicháng) – Bồi thường
2719Reputable Vendor – 有信誉的供应商 (Yǒu xìnyù de gōngyìng shāng) – Nhà cung cấp có uy tín
2720Reverse Split – 反向拆股 (Fǎnxiàng chāi gǔ) – Cắt tỉa cổ phiếu ngược
2721Remuneration – 薪酬 (Xīnchóu) – Thù lao
2722Return on Capital Employed (ROCE) – 使用资本回报率 (Shǐyòng zīběn huí bào lǜ) – Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng
2723Realized Gain – 已实现的收益 (Yǐ shíxiàn de shōuyì) – Lợi nhuận đã thực hiện
2724Reciprocal Agreement – 互惠协议 (Hùhuì xiéyì) – Thỏa thuận tương hỗ
2725Revenue Generation – 收入创造 (Shōurù chuàngzào) – Tạo ra doanh thu
2726Receivable – 应收款 (Yìng shōu kuǎn) – Khoản phải thu
2727Royalty Revenue – 特许权收入 (Tèxǔ quán shōurù) – Doanh thu bản quyền
2728Receivable Aging – 应收账款账龄 (Yìng shōu zhàng kuǎn zhàng líng) – Tuổi nợ phải thu
2729Revaluation Surplus – 重估盈余 (Chóng gū yíngyú) – Thặng dư đánh giá lại
2730Repayment Period – 偿还期 (Chánghuán qī) – Thời gian trả nợ
2731Reserve Requirement – 储备要求 (Chǔbèi yāoqiú) – Yêu cầu dự trữ
2732Reinvestment of Profits – 利润再投资 (Lìrùn zài tóuzī) – Tái đầu tư lợi nhuận
2733Repatriation of Profits – 利润汇回 (Lìrùn huì huí) – Chuyển lợi nhuận về nước
2734Return on Sales (ROS) – 销售回报率 (Xiāoshòu huí bào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
2735Repurchase Option – 回购选项 (Huígòu xuǎnxiàng) – Tùy chọn mua lại
2736Retail Price – 零售价 (Língshòu jiàgé) – Giá bán lẻ
2737Registered Share – 注册股份 (Zhùcè gǔfèn) – Cổ phiếu đã đăng ký
2738Reserves for Contingencies – 应急储备 (Yìngjí chǔbèi) – Dự phòng cho các tình huống bất ngờ
2739Reciprocal Trade – 互惠贸易 (Hùhuì màoyì) – Thương mại tương hỗ
2740Renewable Energy Investment – 可再生能源投资 (Kě zàishēng néngyuán tóuzī) – Đầu tư năng lượng tái tạo
2741Recovery Ratio – 回收比率 (Huíshōu bǐlǜ) – Tỷ lệ thu hồi
2742Recovery Value – 回收价值 (Huíshōu jiàzhí) – Giá trị thu hồi
2743Repatriation Tax – 汇回税 (Huì huí shuì) – Thuế chuyển lợi nhuận về nước
2744Reputable Credit Rating – 信誉良好的信用评级 (Xìnyù liánghǎo de xìnyòng píngjí) – Xếp hạng tín dụng uy tín
2745Risk of Ruin – 毁灭性风险 (Huǐmiè xìng fēngxiǎn) – Rủi ro phá sản
2746Retail Sales – 零售销售 (Língshòu xiāoshòu) – Doanh thu bán lẻ
2747Return on Capital – 资本回报率 (Zīběn huí bào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
2748Rebates – 折扣 (Zhékòu) – Chiết khấu
2749Revenue Reserve – 收入储备 (Shōurù chǔbèi) – Dự phòng doanh thu
2750Return on Equity (ROE) – 股本回报率 (Gǔběn huí bào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
2751Revenue Statement – 收入报表 (Shōurù bàobiǎo) – Báo cáo doanh thu
2752Reverse Acquisition – 反向收购 (Fǎnxiàng shōugòu) – Mua lại ngược
2753Rental Income – 租赁收入 (Zūlìn shōurù) – Thu nhập từ cho thuê
2754Revaluation Reserve – 重估储备 (Chóng gū chǔbèi) – Dự phòng tái đánh giá
2755Reorganization – 重组 (Chóng zǔ) – Tái tổ chức
2756Revenue Per Share – 每股收入 (Měi gǔ shōurù) – Doanh thu mỗi cổ phiếu
2757Risk of Loss – 损失风险 (Sǔnshī fēngxiǎn) – Rủi ro mất mát
2758Receivable Turnover – 应收账款周转率 (Yīng shōu zhàng kuǎn zhōuzhuǎn lǜ) – Tỷ lệ quay vòng tài khoản phải thu
2759Residual Earnings – 残余收益 (Cán yú shōuyì) – Lợi nhuận còn lại
2760Retention Ratio – 留存率 (Liúcún lǜ) – Tỷ lệ giữ lại
2761Reduction in Expenses – 开支减少 (Kāizhī jiǎnshǎo) – Giảm chi phí
2762Retained Capital – 留存资本 (Liúcún zīběn) – Vốn giữ lại
2763Revaluation Surplus – 重估盈余 (Chóng gū yíngyú) – Dư thừa tái đánh giá
2764Right of First Refusal – 优先购买权 (Yōuxiān gòumǎi quán) – Quyền ưu tiên mua
2765Retirement Account – 退休账户 (Tuìxiū zhànghù) – Tài khoản hưu trí
2766Return on Assets (ROA) – 资产回报率 (Zīchǎn huí bào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
2767Return on Investment (ROI) – 投资回报率 (Tóuzī huí bào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư
2768Reconciliation Statement – 对账单 (Duì zhàng dān) – Báo cáo đối chiếu
2769Restricted Stock – 限制股票 (Xiànzhì gǔpiào) – Cổ phiếu hạn chế
2770Revaluation of Property – 房产重估 (Fángchǎn chóng gū) – Đánh giá lại tài sản
2771Reorganization Plan – 重组计划 (Chóng zǔ jìhuà) – Kế hoạch tái tổ chức
2772Return on Capital Employed (ROCE) – 资本使用回报率 (Zīběn shǐyòng huí bào lǜ) – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng
2773Redemption – 赎回 (Shúhuí) – Mua lại
2774Regulatory Filing – 合规报表 (Héguī bàobiǎo) – Báo cáo tuân thủ
2775Reverse Stock Split – 反向股票拆分 (Fǎnxiàng gǔpiào chāi fēn) – Tách cổ phiếu ngược
2776Research Grant – 研究拨款 (Yánjiū bō kuǎn) – Hỗ trợ nghiên cứu
2777Reciprocal Agreement – 相互协议 (Xiānghù xiéyì) – Thỏa thuận tương hỗ
2778Restructuring Costs – 重组成本 (Chóng zǔ chéngběn) – Chi phí tái cấu trúc
2779Segment Reporting – 部门报告 (Bùmén bàogào) – Báo cáo phân đoạn
2780Self-Insurance – 自保 (Zì bǎo) – Tự bảo hiểm
2781Sinking Fund – 清偿基金 (Qīngcháng jījīn) – Quỹ thanh toán nợ
2782Sole Proprietorship – 独资企业 (Dú zī qǐyè) – Doanh nghiệp tư nhân
2783Security Interest – 担保权益 (Dānbǎo quányì) – Quyền lợi bảo đảm
2784Sales Order – 销售订单 (Xiāoshòu dìngdān) – Đơn đặt hàng bán
2785Specific Identification Method – 特定识别法 (Tèdìng shìbié fǎ) – Phương pháp nhận diện cụ thể
2786Small Business Administration (SBA) – 小企业管理局 (Xiǎo qǐyè guǎnlǐ jú) – Cơ quan quản lý doanh nghiệp nhỏ
2787Secondary Market – 二级市场 (Èr jí shìchǎng) – Thị trường thứ cấp
2788Staff Costs – 员工成本 (Yuángōng chéngběn) – Chi phí nhân viên
2789Straight-Line Depreciation – 直线折旧法 (Zhíxiàn zhējiù fǎ) – Phương pháp khấu hao đường thẳng
2790Stock Split – 股票分割 (Gǔpiào fēngē) – Chia tách cổ phiếu
2791Subordinated Debt – 次级债务 (Cìjí zhàiwù) – Nợ thứ cấp
2792Social Security Tax – 社会保险税 (Shèhuì bǎoxiǎn shuì) – Thuế bảo hiểm xã hội
2793Surplus – 剩余 (Shèngyú) – Dư thừa
2794Selling Expenses – 销售费用 (Xiāoshòu fèiyòng) – Chi phí bán hàng
2795Sourcing – 采购 (Cǎigòu) – Mua sắm
2796Statutory Audit – 法定审计 (Fǎdìng shěnjì) – Kiểm toán theo yêu cầu pháp luật
2797Salary Payable – 应付工资 (Yīng fù gōngzī) – Lương phải trả
2798Salaries Expense – 工资费用 (Gōngzī fèiyòng) – Chi phí tiền lương
2799Standard Costing – 标准成本法 (Biāozhǔn chéngběn fǎ) – Phương pháp tính chi phí chuẩn
2800Structured Finance – 结构性融资 (Jiégòu xìng róngzī) – Tài chính cấu trúc
2801Share Repurchase – 股票回购 (Gǔpiào huígòu) – Mua lại cổ phiếu
2802Settlement Date – 结算日期 (Jiésuàn rìqī) – Ngày thanh toán
2803Special Purpose Entity (SPE) – 特殊目的实体 (Tèshū mùdì shítǐ) – Thực thể mục đích đặc biệt
2804Strategic Planning – 战略规划 (Zhànlüè guīhuà) – Lập kế hoạch chiến lược
2805Stock Certificate – 股票证书 (Gǔpiào zhèngshū) – Giấy chứng nhận cổ phiếu
2806Securities Fraud – 证券欺诈 (Zhèngquàn qīzhà) – Lừa đảo chứng khoán
2807Small and Medium-Sized Enterprises (SMEs) – 中小企业 (Zhōngxiǎo qǐyè) – Doanh nghiệp vừa và nhỏ
2808Systematic Risk – 系统风险 (Xìtǒng fēngxiǎn) – Rủi ro hệ thống
2809Shareholder Value – 股东价值 (Gǔdōng jiàzhí) – Giá trị cổ đông
2810Securities Act – 证券法 (Zhèngquàn fǎ) – Luật chứng khoán
2811Sale Leaseback – 销售回租 (Xiāoshòu huí zū) – Bán và cho thuê lại
2812Sinking Fund Bond – 清偿基金债券 (Qīngcháng jījīn zhàiquàn) – Trái phiếu quỹ thanh toán nợ
2813Specific Expense – 特定费用 (Tèdìng fèiyòng) – Chi phí đặc thù
2814Sustainability Reporting – 可持续性报告 (Kě chíxù xìng bàogào) – Báo cáo bền vững
2815Single-Entry Accounting – 单式记账 (Dān shì jìzhàng) – Kế toán một chiều
2816Stockholders’ Meeting – 股东大会 (Gǔdōng dàhuì) – Đại hội cổ đông
2817Sales Journal – 销售日记账 (Xiāoshòu rìjì zhàng) – Sổ nhật ký bán hàng
2818Seasonal Adjustment – 季节性调整 (Jìjié xìng tiáozhěng) – Điều chỉnh theo mùa
2819Stock Index – 股票指数 (Gǔpiào zhǐshù) – Chỉ số chứng khoán
2820Semi-Variable Cost – 半变动成本 (Bàn biàndòng chéngběn) – Chi phí bán biến đổi
2821Special Dividend – 特别股息 (Tèbié gǔxī) – Cổ tức đặc biệt
2822Stock Buyback Program – 股票回购计划 (Gǔpiào huígòu jìhuà) – Chương trình mua lại cổ phiếu
2823Short-Term Financing – 短期融资 (Duǎnqī róngzī) – Tài trợ ngắn hạn
2824Single-Purpose Entity (SPE) – 单一目的实体 (Dān yī mùdì shítǐ) – Thực thể mục đích đơn lẻ
2825Sustainability Accounting – 可持续性会计 (Kě chíxù xìng kuàijì) – Kế toán bền vững
2826Statutory Reserves – 法定储备 (Fǎdìng chǔbèi) – Dự trữ theo yêu cầu pháp luật
2827Securities Exchange Commission (SEC) – 证券交易委员会 (Zhèngquàn jiāoyì wěiyuánhuì) – Ủy ban giao dịch chứng khoán
2828Soft Costs – 软成本 (Ruǎn chéngběn) – Chi phí mềm
2829Syndicated Loan – 联合贷款 (Liánhé dàikuǎn) – Khoản vay hợp vốn
2830Subjective Cost – 主观成本 (Zhǔguān chéngběn) – Chi phí chủ quan
2831State-Owned Enterprise (SOE) – 国有企业 (Guóyǒu qǐyè) – Doanh nghiệp nhà nước
2832Stock Performance – 股票表现 (Gǔpiào biǎoxiàn) – Hiệu suất cổ phiếu
2833Structured Product – 结构化产品 (Jiégòu huà chǎnpǐn) – Sản phẩm cấu trúc
2834Short Selling – 卖空 (Màikōng) – Bán khống
2835Special Purpose Vehicle (SPV) – 特殊目的实体 (Tèshū mùdì shítǐ) – Thực thể mục đích đặc biệt
2836Sole Proprietorship – 独资企业 (Dúzī qǐyè) – Doanh nghiệp tư nhân
2837Sovereign Risk – 主权风险 (Zhǔquán fēngxiǎn) – Rủi ro chủ quyền
2838Salvage Value – 残值 (Cán zhí) – Giá trị thu hồi
2839Significant Influence – 重大影响 (Zhòngdà yǐngxiǎng) – Ảnh hưởng đáng kể
2840Social Security – 社会保障 (Shèhuì bǎozhàng) – Bảo hiểm xã hội
2841Scheduled Payment – 定期付款 (Dìngqī fùkuǎn) – Thanh toán theo lịch trình
2842Sale or Return – 销售或退货 (Xiāoshòu huò tuìhuò) – Bán hoặc trả lại
2843State Income Tax – 州所得税 (Zhōu suǒdé shuì) – Thuế thu nhập bang
2844Standard Cost – 标准成本 (Biāozhǔn chéngběn) – Chi phí chuẩn
2845Source Document – 源文件 (Yuán wénjiàn) – Tài liệu nguồn
2846Sales Return – 销售退货 (Xiāoshòu tuìhuò) – Trả lại hàng bán
2847Small Business Accounting – 小型企业会计 (Xiǎoxíng qǐyè kuàijì) – Kế toán doanh nghiệp nhỏ
2848Stakeholder – 利益相关者 (Lìyì xiāngguān zhě) – Cổ đông, bên liên quan
2849Service Income – 服务收入 (Fúwù shōurù) – Thu nhập từ dịch vụ
2850Shut-down Costs – 关闭成本 (Guānbì chéngběn) – Chi phí đóng cửa
2851Syndicated Loan – 联合贷款 (Liánhé dàikuǎn) – Khoản vay liên ngân hàng
2852Security Interest – 担保权益 (Dānbǎo quányì) – Quyền lợi đảm bảo
2853Subordinated Debt – 次级债务 (Cì jí zhàiwù) – Nợ thứ cấp
2854Securitization – 证券化 (Zhèngquàn huà) – Quy trình chứng khoán hóa
2855Sales Promotion – 销售促销 (Xiāoshòu cùxiāo) – Khuyến mãi bán hàng
2856Statutory Requirements – 法定要求 (Fǎdìng yāoqiú) – Yêu cầu theo luật định
2857Surplus Funds – 剩余资金 (Shèngyú zījīn) – Quỹ dư thừa
2858Sales Margin – 销售毛利 (Xiāoshòu máolì) – Biên lợi nhuận bán hàng
2859System of Internal Control – 内部控制系统 (Nèibù kòngzhì xìtǒng) – Hệ thống kiểm soát nội bộ
2860Social Responsibility – 社会责任 (Shèhuì zérèn) – Trách nhiệm xã hội
2861Statement of Retained Earnings – 保留盈余表 (Bǎoliú yíngyú biǎo) – Báo cáo lợi nhuận giữ lại
2862Sale of Assets – 资产出售 (Zīchǎn chūshòu) – Bán tài sản
2863Salaries Payable – 应付薪资 (Yìng fù xīnzī) – Lương phải trả
2864Special Purpose Financial Statements – 特殊目的财务报表 (Tèshū mùdì cáiwù bàobiǎo) – Báo cáo tài chính mục đích đặc biệt
2865Segregation of Duties – 职责分离 (Zhízé fēnlí) – Phân tách nhiệm vụ
2866Stock Buyback – 股票回购 (Gǔpiào huígòu) – Mua lại cổ phiếu
2867Standard Auditing Procedure – 标准审计程序 (Biāozhǔn shěnjì chéngxù) – Quy trình kiểm toán chuẩn
2868Self-Employed – 自雇 (Zì gù) – Tự làm chủ
2869Subsequent Recognition – 后续确认 (Hòuxù quèrèn) – Xác nhận sau
2870Securities Portfolio – 证券投资组合 (Zhèngquàn tóuzī zǔhé) – Danh mục chứng khoán
2871Self-Assessment – 自我评估 (Zìwǒ pínggū) – Đánh giá tự động
2872Social Insurance – 社会保险 (Shèhuì bǎoxiǎn) – Bảo hiểm xã hội
2873Selling Price – 销售价格 (Xiāoshòu jiàgé) – Giá bán
2874Staff Compensation – 员工薪酬 (Yuángōng xīnchóu) – Lương bổng nhân viên
2875Structured Notes – 结构化票据 (Jiégòu huà piàojù) – Chứng từ cấu trúc
2876Sensitivity Analysis – 敏感度分析 (Mǐngǎn dù fēnxī) – Phân tích độ nhạy cảm
2877Stock Dividends – 股票股息 (Gǔpiào gǔxī) – Cổ tức cổ phiếu
2878Statement of Cash Flow – 现金流量表 (Xiànjīn liúliàng biǎo) – Báo cáo dòng tiền
2879Sinking Fund – 沉没基金 (Chénmò jījīn) – Quỹ hoàn trả nợ
2880Shared Risk – 共享风险 (Gòngxiǎng fēngxiǎn) – Chia sẻ rủi ro
2881Supply Chain Management – 供应链管理 (Gōngyìng liàn guǎnlǐ) – Quản lý chuỗi cung ứng
2882Sales Returns – 销售退货 (Xiāoshòu tuìhuò) – Hàng hóa trả lại
2883Sustainability Reporting – 可持续性报告 (Kě chíxùxìng bàogào) – Báo cáo bền vững
2884Stakeholder Theory – 利益相关者理论 (Lìyì xiāngguān zhě lǐlùn) – Lý thuyết về các bên liên quan
2885Stock Price Volatility – 股票价格波动 (Gǔpiào jiàgé bōdòng) – Biến động giá cổ phiếu
2886Supervision – 监督 (Jiāndū) – Giám sát
2887Segment Reporting – 分部报告 (Fēnbù bàogào) – Báo cáo phân đoạn
2888Sales Allowances – 销售折扣 (Xiāoshòu zhékòu) – Phần giảm giá bán hàng
2889Securitization of Debt – 债务证券化 (Zhàiwù zhèngquàn huà) – Chứng khoán hóa nợ
2890Supply Chain Optimization – 供应链优化 (Gōngyìng liàn yōuhuà) – Tối ưu hóa chuỗi cung ứng
2891Strategic Partnership – 战略伙伴关系 (Zhànlüè huǒbàn guānxì) – Quan hệ đối tác chiến lược
2892Settled Account – 已结算账户 (Yǐ jiésuàn zhànghù) – Tài khoản đã thanh toán
2893Salaries and Wages – 薪水和工资 (Xīnshuǐ hé gōngzī) – Lương và tiền công
2894Short-Term Financial Instruments – 短期金融工具 (Duǎnqī jīnróng gōngjù) – Công cụ tài chính ngắn hạn
2895Securities Market – 证券市场 (Zhèngquàn shìchǎng) – Thị trường chứng khoán
2896Special Purpose Entity – 特殊目的实体 (Tèshū mùdì shítǐ) – Thực thể mục đích đặc biệt
2897Syndicate Loan – 联贷 (Liándài) – Khoản vay liên kết
2898Sustainability Accounting – 可持续会计 (Kě chíxù huìjì) – Kế toán bền vững
2899Strategic Investment – 战略投资 (Zhànlüè tóuzī) – Đầu tư chiến lược
2900Settled Liability – 已结清负债 (Yǐ jiéqīng fùzhài) – Nợ đã thanh toán
2901Shared Services – 共享服务 (Gòngxiǎng fúwù) – Dịch vụ chia sẻ
2902Self-Insurance – 自我保险 (Zìwǒ bǎoxiǎn) – Bảo hiểm tự nguyện
2903Systematic Risk Management – 系统风险管理 (Xìtǒng fēngxiǎn guǎnlǐ) – Quản lý rủi ro hệ thống
2904Securitization of Assets – 资产证券化 (Zīchǎn zhèngquàn huà) – Chứng khoán hóa tài sản
2905Segmented Reporting – 分段报告 (Fēnduàn bàogào) – Báo cáo phân đoạn
2906Structured Finance – 结构化融资 (Jiégòu huà róngzī) – Tài chính cấu trúc
2907Stockholder Equity Financing – 股东权益融资 (Gǔdōng quányì róngzī) – Tài trợ vốn chủ sở hữu
2908Superannuation Fund – 退休金基金 (Tuìxiū jīn jījīn) – Quỹ hưu trí
2909Single Entry Bookkeeping – 单式簿记 (Dān shì bù jì) – Sổ sách kế toán đơn giản
2910Supervisory Board – 监督委员会 (Jiāndū wěiyuánhuì) – Hội đồng giám sát
2911Sustainable Finance – 可持续金融 (Kě chíxù jīnróng) – Tài chính bền vững
2912Stock Dividends Distribution – 股票股息分配 (Gǔpiào gǔxī fēnpèi) – Phân phối cổ tức cổ phiếu
2913Social Responsibility Reporting – 社会责任报告 (Shèhuì zérèn bàogào) – Báo cáo trách nhiệm xã hội
2914Supply Chain Risk – 供应链风险 (Gōngyìng liàn fēngxiǎn) – Rủi ro chuỗi cung ứng
2915Segment Analysis – 分段分析 (Fēnduàn fēnxī) – Phân tích phân đoạn
2916Stock Market Index – 股市指数 (Gǔshì zhǐshù) – Chỉ số thị trường chứng khoán
2917Standard Costing – 标准成本法 (Biāozhǔn chéngběn fǎ) – Phương pháp định giá chi phí chuẩn
2918Sovereign Debt – 主权债务 (Zhǔquán zhàiwù) – Nợ công
2919Standardized Financial Reporting – 标准化财务报告 (Biāozhǔn huà cáiwù bàogào) – Báo cáo tài chính chuẩn hóa
2920Stock Price Volatility – 股价波动 (Gǔjià bōdòng) – Biến động giá cổ phiếu
2921Salaries Expense – 薪酬支出 (Xīnchóu zhīchū) – Chi phí lương
2922Stock Split – 股票拆分 (Gǔpiào chāifēn) – Cổ phiếu chia tách
2923Share Buyback – 股票回购 (Gǔpiào huígòu) – Mua lại cổ phiếu
2924Standard Operating Procedures – 标准操作程序 (Biāozhǔn cāozuò chéngxù) – Quy trình vận hành chuẩn
2925Securitized Products – 证券化产品 (Zhèngquàn huà chǎnpǐn) – Sản phẩm chứng khoán hóa
2926Syndicated Loan Agreement – 联贷协议 (Liándài xiéyì) – Hợp đồng vay liên kết
2927Strategic Cash Flow Management – 战略现金流管理 (Zhànlüè xiànjīn liú guǎnlǐ) – Quản lý dòng tiền chiến lược
2928Subprime Mortgage – 次级贷款 (Cì jí dàikuǎn) – Vay thế chấp không chính thống
2929Settlement Period – 结算期 (Jiésuàn qī) – Thời gian thanh toán
2930Securities Portfolio – 证券组合 (Zhèngquàn zǔhé) – Danh mục chứng khoán
2931Strategic Debt Management – 战略债务管理 (Zhànlüè zhàiwù guǎnlǐ) – Quản lý nợ chiến lược
2932Shareholder Activism – 股东行动主义 (Gǔdōng xíngdòng zhǔyì) – Chủ nghĩa hoạt động của cổ đông
2933Selling Expense – 销售费用 (Xiāoshòu fèiyòng) – Chi phí bán hàng
2934Sinking Fund – 沉没基金 (Chénmò jījīn) – Quỹ dự phòng
2935Shareholder Return – 股东回报 (Gǔdōng huíbào) – Lợi tức cổ đông
2936Statutory Audit – 法定审计 (Fǎdìng shěnjì) – Kiểm toán theo luật định
2937Salaries Payable – 应付薪资 (Yīngfù xīn zī) – Lương phải trả
2938Syndicated Debt – 联贷债务 (Liándài zhàiwù) – Nợ vay liên kết
2939Securities Exchange – 证券交易所 (Zhèngquàn jiāoyì suǒ) – Sàn giao dịch chứng khoán
2940Securitized Loan – 证券化贷款 (Zhèngquàn huà dàikuǎn) – Vay chứng khoán hóa
2941Systemic Liquidity – 系统性流动性 (Xìtǒng xìng liúdòng xìng) – Tính thanh khoản hệ thống
2942Salaries and Wages – 薪资 (Xīnzī) – Lương và tiền công
2943Sovereign Wealth Fund – 主权财富基金 (Zhǔquán cáifù jījīn) – Quỹ tài sản chủ quyền
2944Strategic Risk – 战略风险 (Zhànlüè fēngxiǎn) – Rủi ro chiến lược
2945Systematic Investment Plan – 系统投资计划 (Xìtǒng tóuzī jìhuà) – Kế hoạch đầu tư hệ thống
2946Securities Investment Fund – 证券投资基金 (Zhèngquàn tóuzī jījīn) – Quỹ đầu tư chứng khoán
2947Shareholder Equity Financing – 股东权益融资 (Gǔdōng quányì róngzī) – Tài trợ vốn cổ đông
2948Sustainability Analysis – 可持续性分析 (Kě chíxùxìng fēnxī) – Phân tích bền vững
2949Subsequent Event – 后续事件 (Hòuxù shìjiàn) – Sự kiện tiếp theo
2950Strategic Performance – 战略绩效 (Zhànlüè jìxiào) – Hiệu suất chiến lược
2951Securities Regulation – 证券监管 (Zhèngquàn jiānguǎn) – Quy định chứng khoán
2952Strategic Partnership – 战略合作伙伴关系 (Zhànlüè hézuò huǒbàn guānxì) – Quan hệ đối tác chiến lược
2953Sales Profit – 销售利润 (Xiāoshòu lìrùn) – Lợi nhuận bán hàng
2954Supplier Financing – 供应商融资 (Gōngyìng shāng róngzī) – Tài trợ từ nhà cung cấp
2955Stockholder Equity – 股东权益 (Gǔdōng quányì) – Vốn chủ sở hữu cổ đông
2956Surplus Capital – 剩余资本 (Shèngyú zīběn) – Vốn thặng dư
2957Stochastic Modeling – 随机建模 (Suíjī jiànmó) – Mô hình ngẫu nhiên
2958Solvency Ratio – 偿债能力比率 (Chángzhài nénglì bǐlǜ) – Tỷ lệ khả năng thanh toán
2959Syndicated Loan Agreement – 联贷协议 (Liándài xiéyì) – Thỏa thuận vay liên kết
2960Securities Transfer – 证券转让 (Zhèngquàn zhuǎnràng) – Chuyển nhượng chứng khoán
2961Stockbroker – 股票经纪人 (Gǔpiào jīngjì rén) – Người môi giới chứng khoán
2962Statutory Reserve – 法定储备 (Fǎdìng chǔbèi) – Dự trữ pháp định
2963Supervision Authority – 监管机构 (Jiānguǎn jīgòu) – Cơ quan giám sát
2964Sales Allowance – 销售折让 (Xiāoshòu zhélàng) – Giảm giá bán hàng
2965Subprime Loan – 次贷贷款 (Cìdài dàikuǎn) – Vay dưới chuẩn
2966Special Purpose Entity – 特殊目的实体 (Tèshū mùdì shítǐ) – Thực thể mục tiêu đặc biệt
2967Securities Exchange Commission – 证券交易委员会 (Zhèngquàn jiāoyì wěiyuánhuì) – Ủy ban Chứng khoán
2968Strategic Business Unit – 战略业务单元 (Zhànlüè yèwù dānyuán) – Đơn vị kinh doanh chiến lược
2969Stock Dividend – 股票股利 (Gǔpiào gǔlì) – Cổ tức cổ phiếu
2970Structured Notes – 结构化票据 (Jiégòu huà piàojù) – Hối phiếu cấu trúc
2971Securities Lending – 证券借贷 (Zhèngquàn jièdài) – Cho vay chứng khoán
2972Stock Split – 股票拆分 (Gǔpiào chāifēn) – Tách cổ phiếu
2973Securities Registration – 证券注册 (Zhèngquàn zhùcè) – Đăng ký chứng khoán
2974Secondary Offering – 二次发行 (Èr cì fāxíng) – Phát hành thứ cấp
2975Structured Finance – 结构融资 (Jiégòu róngzī) – Tài chính cấu trúc
2976Securities Portfolio Management – 证券投资组合管理 (Zhèngquàn tóuzī zǔhé guǎnlǐ) – Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
2977Subordinated Debt – 从属债务 (Cóngshǔ zhàiwù) – Nợ thứ cấp
2978Supply Chain Finance – 供应链融资 (Gōngyìng liàn róngzī) – Tài chính chuỗi cung ứng
2979Sales Cost – 销售成本 (Xiāoshòu chéngběn) – Chi phí bán hàng
2980Syndication – 联贷 (Liándài) – Liên kết cho vay
2981Sales Cycle – 销售周期 (Xiāoshòu zhōuqī) – Chu kỳ bán hàng
2982Stock Repurchase – 股票回购 (Gǔpiào huígòu) – Mua lại cổ phiếu
2983Sovereign Debt – 主权债务 (Zhǔquán zhàiwù) – Nợ chủ quyền
2984Structured Product – 结构性产品 (Jiégòu xìng chǎnpǐn) – Sản phẩm cấu trúc
2985Self-financing – 自筹资金 (Zì chóu zījīn) – Tự tài trợ
2986Sales Channel – 销售渠道 (Xiāoshòu qúdào) – Kênh bán hàng
2987Sector Analysis – 行业分析 (Hángyè fēnxī) – Phân tích ngành
2988Synthetic Investment – 合成投资 (Héchéng tóuzī) – Đầu tư tổng hợp
2989Sales Margin – 销售利润 (Xiāoshòu lìrùn) – Lợi nhuận bán hàng
2990Social Responsibility Investment – 社会责任投资 (Shèhuì zérèn tóuzī) – Đầu tư trách nhiệm xã hội
2991Sovereign Wealth Fund – 主权财富基金 (Zhǔquán cáifù jījīn) – Quỹ tài sản quốc gia
2992Subordinate Debt – 次级债务 (Cì jí zhàiwù) – Nợ phụ
2993Shareholder Equity – 股东权益 (Gǔdōng quán yì) – Vốn chủ sở hữu cổ đông
2994Syndicated Loan – 联贷 (Lián dài) – Khoản vay liên kết
2995Sales Efficiency – 销售效率 (Xiāoshòu xiàolǜ) – Hiệu quả bán hàng
2996Structured Note – 结构性票据 (Jiégòu xìng piàojù) – Ghi chú cấu trúc
2997Sustained Growth – 持续增长 (Chíxù zēngzhǎng) – Tăng trưởng bền vững
2998Shared Equity Scheme – 共享权益计划 (Gòngxiǎng quányì jìhuà) – Kế hoạch chia sẻ vốn chủ sở hữu
2999Subprime Mortgage – 次级抵押贷款 (Cì jí dǐyā dàikuǎn) – Thế chấp phụ
3000Securitization Process – 证券化过程 (Zhèngquàn huà guòchéng) – Quá trình chứng khoán hóa
3001Strategic Financial Planning – 战略财务规划 (Zhànlüè cáiwù guīhuà) – Lập kế hoạch tài chính chiến lược
3002Sustainable Accounting – 可持续会计 (Kěchíxù huìjì) – Kế toán bền vững
3003Swap Agreement – 互换协议 (Hùhuàn xiéyì) – Thỏa thuận hoán đổi
3004Syndicate Group – 联贷团体 (Liándài tuántǐ) – Nhóm liên kết vay
3005Short-Selling – 卖空 (Màikōng) – Bán khống
3006Spread – 点差 (Diǎnchā) – Chênh lệch
3007Sustainable Finance – 可持续金融 (Kěchíxù jīnróng) – Tài chính bền vững
3008Staffing Cost – 员工成本 (Yuángōng chéngběn) – Chi phí nhân sự
3009Shareholder Agreement – 股东协议 (Gǔdōng xiéyì) – Thỏa thuận cổ đông
3010Structured Settlement – 结构性和解 (Jiégòu xìng héjiě) – Dàn xếp cấu trúc
3011Social Cost – 社会成本 (Shèhuì chéngběn) – Chi phí xã hội
3012Sustainable Business – 可持续企业 (Kěchíxù qǐyè) – Doanh nghiệp bền vững
3013Standardized Financial Reporting – 标准化财务报告 (Biāozhǔnhuà cáiwù bàogào) – Báo cáo tài chính chuẩn hóa
3014Sale Price – 售价 (Shòujià) – Giá bán
3015Sinking Fund – 残值基金 (Cán zhí jījīn) – Quỹ trả nợ
3016Staff Benefits – 员工福利 (Yuángōng fúlì) – Phúc lợi nhân viên
3017Statutory Audit – 法定审计 (Fǎdìng shěnjì) – Kiểm toán theo luật
3018Salary Expenses – 工资费用 (Gōngzī fèiyòng) – Chi phí lương

Đánh giá từ học viên về các khóa học tiếng Trung tạiTrung tâm tiếng Trung ChineMasterChineMaster Edu Quận Thanh Xuân

  1. Khóa học tiếng Trung thực dụng
    Nguyễn Minh Anh – Học viên lớp tiếng Trung thực dụng:
    “Tôi đã tham gia nhiều khóa học tiếng Trung ở các trung tâm khác nhau, nhưng khóa học tiếng Trung thực dụng tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là một trải nghiệm hoàn toàn khác biệt. Lộ trình học được xây dựng rất khoa học, tập trung vào các tình huống giao tiếp hàng ngày như đi mua sắm, đặt vé, giao tiếp công việc, hay thậm chí là xử lý những tình huống bất ngờ trong đời sống.

Điều khiến tôi ấn tượng nhất chính là phương pháp giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức, thầy còn giúp học viên hình thành tư duy phản xạ tự nhiên trong giao tiếp bằng cách đặt chúng tôi vào những tình huống thực tế. Ví dụ, trong một buổi học, thầy tổ chức một buổi “mua sắm giả định” để chúng tôi thực hành các mẫu câu thường gặp trong giao tiếp mua bán.

Sau hơn 3 tháng học tập, tôi không chỉ giao tiếp trôi chảy hơn mà còn cảm thấy tự tin khi sử dụng tiếng Trung để kết nối với bạn bè quốc tế. Đây là khóa học mà tôi nghĩ bất kỳ ai muốn sử dụng tiếng Trung trong đời sống hàng ngày đều nên tham gia. Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự đã giúp tôi mở ra một cánh cửa mới trong hành trình học tiếng Trung của mình.”

  1. Khóa học tiếng Trung Chip Bán dẫn, Vi mạch và Mạch điện bán dẫn
    Lê Hùng Sơn – Học viên lớp tiếng Trung Chip Bán dẫn:
    “Là một kỹ sư trong ngành công nghệ bán dẫn, tôi luôn nhận thấy tầm quan trọng của việc biết tiếng Trung để làm việc với các đối tác và đồng nghiệp quốc tế, đặc biệt là từ Trung Quốc. Trước đây, tôi từng thử tự học tiếng Trung qua sách vở nhưng nhanh chóng bỏ cuộc vì quá khó và không có tài liệu chuyên ngành phù hợp.

Khi biết đến trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân và khóa học tiếng Trung chuyên ngành Chip Bán dẫn, tôi đã đăng ký ngay với hy vọng tìm được giải pháp học tập hiệu quả. Và thực sự, khóa học này đã vượt xa mong đợi của tôi. Nội dung khóa học được thiết kế chuyên sâu, tập trung vào các thuật ngữ kỹ thuật và cách giao tiếp trong môi trường làm việc.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ có kinh nghiệm giảng dạy mà còn hiểu rõ ngành công nghiệp bán dẫn, điều này giúp thầy truyền đạt kiến thức một cách chính xác và dễ hiểu. Thầy còn chia sẻ nhiều tài liệu thực tế, từ các bài báo chuyên ngành đến các hợp đồng kỹ thuật, giúp tôi nắm vững cách sử dụng ngôn ngữ chuyên môn.

Sau khóa học, tôi không chỉ cải thiện kỹ năng giao tiếp mà còn có thể tự tin tham gia các cuộc họp kỹ thuật, đọc tài liệu và thậm chí là đàm phán với đối tác. Đây là một khóa học cực kỳ hữu ích mà tôi tin rằng bất kỳ ai làm việc trong ngành công nghệ bán dẫn cũng nên tham gia. Cảm ơn trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mang đến một chương trình học chất lượng như vậy.”

  1. Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin
    Trần Văn Bình – Học viên lớp tiếng Trung Công nghệ Thông tin:
    “Là một lập trình viên, tôi thường xuyên phải làm việc với các dự án liên quan đến thị trường Trung Quốc và nhận thấy việc biết tiếng Trung là điều bắt buộc. Tôi đã tìm hiểu rất nhiều nơi trước khi quyết định học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân.

Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin tại đây thật sự đáp ứng mọi kỳ vọng của tôi. Chương trình học không chỉ dạy tiếng Trung thông thường mà còn tập trung vào các thuật ngữ IT, các tình huống giao tiếp phổ biến trong ngành như thuyết trình dự án, viết email chuyên nghiệp và thảo luận kỹ thuật.

Điểm đặc biệt của khóa học là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Trong mỗi buổi học, chúng tôi đều có thời gian thảo luận nhóm, làm bài tập thực tế và thậm chí là đóng vai các tình huống công việc để thực hành giao tiếp. Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ rất tận tâm, luôn giải đáp mọi thắc mắc của học viên và cung cấp tài liệu học tập phong phú.

Sau 4 tháng học tập, tôi đã có thể viết tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Trung, giao tiếp lưu loát với đối tác và xử lý các tình huống phát sinh trong công việc. Tôi tin rằng khóa học tiếng Trung Quận Thanh Xuân không chỉ phù hợp với những người trong ngành IT mà còn là nơi lý tưởng cho bất kỳ ai muốn học tiếng Trung một cách bài bản và chuyên sâu.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Phạm Thùy Dung – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Tôi là nhân viên kinh doanh quốc tế, thường xuyên làm việc với đối tác Trung Quốc, và nhu cầu cải thiện tiếng Trung là điều bắt buộc. Trước đây, tôi chỉ học tiếng Trung giao tiếp thông thường nên gặp rất nhiều khó khăn khi phải xử lý các tình huống liên quan đến đàm phán hợp đồng, thuyết trình dự án hoặc viết email thương mại.

Khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi giải quyết hoàn toàn những khó khăn đó. Lộ trình học được thiết kế rất thực tế, từ cách sử dụng từ ngữ chuyên ngành trong các lĩnh vực thương mại quốc tế, quy trình xuất nhập khẩu, đến cách ứng xử chuyên nghiệp trong các cuộc đàm phán.

Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực thương mại, luôn sẵn sàng giải đáp và hướng dẫn học viên cách áp dụng kiến thức vào thực tế. Thầy còn chia sẻ nhiều tài liệu quan trọng như mẫu hợp đồng song ngữ, các email giao dịch tiêu chuẩn và các kỹ năng thuyết phục đối tác trong văn hóa kinh doanh Trung Quốc.

Chỉ sau 6 tháng tham gia khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn rất nhiều khi giao tiếp với đối tác Trung Quốc. Khóa học này không chỉ mang lại kiến thức mà còn mở ra cho tôi cơ hội phát triển sự nghiệp. Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là địa chỉ học tiếng Trung đáng tin cậy nhất tôi từng biết.”

  1. Khóa học tiếng Trung Dầu Khí
    Nguyễn Hoàng Long – Học viên lớp tiếng Trung Dầu Khí:
    “Tôi đang làm việc trong ngành dầu khí, một lĩnh vực yêu cầu rất cao về kỹ năng giao tiếp tiếng Trung với các đối tác quốc tế, đặc biệt là từ Trung Quốc. Khi tìm hiểu về trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi rất ấn tượng với khóa học tiếng Trung Dầu Khí vì nội dung được thiết kế riêng cho ngành này.

Trong suốt khóa học, tôi được học không chỉ từ vựng và cấu trúc ngữ pháp cơ bản mà còn được tiếp cận với các thuật ngữ chuyên ngành và tài liệu thực tế như bản vẽ kỹ thuật, báo cáo khảo sát địa chất, hợp đồng khai thác và các bài giảng về quy trình vận hành trong ngành dầu khí. Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ có cách giảng dạy rất tỉ mỉ và dễ hiểu, luôn kết hợp lý thuyết với các tình huống thực hành để giúp học viên ghi nhớ lâu hơn.

Ngoài ra, thầy còn tổ chức các buổi học tập trung vào các tình huống thực tế như thuyết trình dự án, báo cáo kỹ thuật và đàm phán hợp đồng. Nhờ khóa học này, tôi không chỉ nâng cao khả năng tiếng Trung chuyên ngành mà còn tự tin tham gia các cuộc họp quốc tế và đọc hiểu các tài liệu phức tạp.

Tôi rất khuyến khích các bạn đang làm việc trong ngành dầu khí tham gia khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân. Đây thực sự là một nơi học tiếng Trung chuyên sâu và hiệu quả.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Lê Thị Ngọc Lan – Học viên lớp HSK 9 cấp:
    “Tôi đã đặt mục tiêu thi đạt chứng chỉ HSK 9 từ lâu, nhưng chưa bao giờ tìm được một trung tâm có chương trình đào tạo bài bản và phù hợp với cấp độ cao như vậy. Khi biết đến trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân và khóa học HSK 9 cấp, tôi đã đăng ký ngay mà không chút do dự.

Khóa học này thực sự đòi hỏi sự tập trung cao độ nhưng cũng mang lại rất nhiều giá trị. Chương trình học được xây dựng rất chi tiết, bao gồm tất cả các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết và Gõ tiếng Trung. Các bài giảng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ cung cấp kiến thức ngữ pháp, từ vựng mà còn hướng dẫn cách tư duy làm bài thi và mẹo để tối ưu hóa điểm số trong từng phần thi.

Điều tôi đánh giá cao nhất ở khóa học là cách thầy truyền cảm hứng học tập cho học viên. Mỗi buổi học đều được thiết kế rất logic, từ việc luyện nghe các đoạn hội thoại phức tạp, thực hành viết bài luận dài, đến luyện tập xử lý các dạng câu hỏi khó trong đề thi thật.

Sau 9 tháng học tập, tôi đã thi đậu HSK 9 với số điểm rất cao, vượt cả mong đợi của bản thân. Tôi vô cùng biết ơn trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân và thầy Nguyễn Minh Vũ đã giúp tôi hiện thực hóa giấc mơ này.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Trần Minh Hoàng – Học viên lớp tiếng Trung Logistics:
    “Tôi làm việc trong ngành logistics, thường xuyên tiếp xúc với các tài liệu vận chuyển và hợp đồng bằng tiếng Trung. Trước khi tham gia khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi gặp khó khăn trong việc xử lý các thuật ngữ phức tạp và giao tiếp với đối tác nước ngoài.

Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm đã giúp tôi nắm bắt toàn diện các thuật ngữ chuyên ngành, quy trình vận hành logistics, cũng như cách giao tiếp trong các tình huống cụ thể như giải quyết khiếu nại, đàm phán giá cả, và làm việc với các đối tác vận tải quốc tế.

Điểm đặc biệt của khóa học là tính thực tiễn cao. Thầy Nguyễn Minh Vũ không chỉ giảng dạy từ vựng và ngữ pháp mà còn hướng dẫn cách đọc hiểu và soạn thảo các tài liệu chuyên ngành như hợp đồng vận chuyển, hóa đơn thương mại, và giấy tờ hải quan. Các bài tập nhóm thường xuyên giúp tôi thực hành giao tiếp và xử lý tình huống như trong môi trường thực tế.

Sau khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn khi làm việc với các đối tác Trung Quốc và xử lý công việc bằng tiếng Trung. Đây là một khóa học đáng giá mà bất kỳ ai trong ngành logistics cũng nên trải nghiệm.”

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Phạm Thu Hà – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Là một nhân viên xuất nhập khẩu, tôi luôn cần một nền tảng tiếng Trung vững chắc để làm việc hiệu quả. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã vượt xa mong đợi của tôi.

Khóa học tập trung vào các chủ đề cụ thể như quy trình hải quan, thuật ngữ thương mại quốc tế, và cách làm việc với các tài liệu như hóa đơn, hợp đồng mua bán, và bảng kê chi tiết. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã hướng dẫn chúng tôi cách áp dụng tiếng Trung vào từng bước của quy trình xuất nhập khẩu, từ đàm phán giá cả đến giao hàng và giải quyết tranh chấp.

Ngoài ra, thầy còn chia sẻ nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực này, giúp chúng tôi hiểu sâu hơn về văn hóa kinh doanh Trung Quốc. Các buổi học luôn sôi động với các bài tập tình huống thực tế và các bài kiểm tra mô phỏng, giúp tôi tự tin hơn trong công việc.

Nhờ khóa học, tôi đã xử lý công việc một cách chuyên nghiệp hơn và thậm chí còn được đề bạt lên vị trí quản lý trong công ty. Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là nơi đáng tin cậy để phát triển kỹ năng tiếng Trung chuyên ngành.”

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao, 1688, nhập hàng Trung Quốc tận gốc
    Nguyễn Thị Phương Linh – Học viên lớp nhập hàng Trung Quốc:
    “Là chủ shop online chuyên bán hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, tôi luôn cần biết cách giao tiếp với nhà cung cấp và quản lý quy trình nhập hàng một cách hiệu quả. Trước khi tham gia khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi phải phụ thuộc rất nhiều vào công cụ dịch thuật và gặp không ít rắc rối khi làm việc với nhà cung cấp trên Taobao và 1688.

Khóa học này đã giúp tôi hiểu sâu hơn về ngôn ngữ và cách hoạt động của các nền tảng mua hàng Trung Quốc. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã hướng dẫn chi tiết từ cách tìm kiếm sản phẩm, thương lượng giá cả, kiểm tra độ uy tín của nhà cung cấp đến cách giải quyết khiếu nại và đặt hàng hiệu quả.

Bên cạnh kiến thức, tôi còn được thực hành các tình huống thực tế với các bài tập giao dịch mô phỏng. Nhờ đó, tôi không chỉ giao tiếp trôi chảy mà còn học được cách tránh những sai sót thường gặp trong quá trình nhập hàng.

Sau khóa học, doanh thu của cửa hàng tôi tăng đáng kể, và tôi cảm thấy hoàn toàn tự tin khi làm việc với nhà cung cấp Trung Quốc. Đây là khóa học mà bất kỳ ai kinh doanh hàng nhập khẩu cũng nên tham gia!”

  1. Khóa học tiếng Trung Kế toán
    Lê Thị Thanh Hương – Học viên lớp tiếng Trung Kế toán:
    “Là kế toán trong công ty có vốn đầu tư Trung Quốc, tôi phải xử lý rất nhiều tài liệu tài chính và báo cáo bằng tiếng Trung. Tuy nhiên, trước đây tôi luôn gặp khó khăn khi đọc hiểu các thuật ngữ kế toán và truyền đạt thông tin chuyên môn với các đồng nghiệp Trung Quốc.

Tôi quyết định tham gia khóa học tiếng Trung Kế toán tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân với mong muốn nâng cao kỹ năng tiếng Trung chuyên ngành. Ngay từ buổi học đầu tiên, tôi đã cảm nhận được sự chuyên nghiệp và nhiệt huyết của thầy Nguyễn Minh Vũ.

Khóa học được thiết kế rất bài bản, từ những kiến thức cơ bản như thuật ngữ kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập đến những phần phức tạp hơn như lập báo cáo tài chính, phân tích lợi nhuận, và lập kế hoạch chi phí. Ngoài ra, chúng tôi còn được thực hành dịch các tài liệu kế toán thực tế và làm quen với phần mềm kế toán phổ biến bằng tiếng Trung.

Thầy Vũ luôn giải thích cặn kẽ và đưa ra các ví dụ cụ thể, giúp tôi hiểu rõ hơn về cách áp dụng lý thuyết vào thực tế công việc. Kết quả là, tôi không chỉ cải thiện được khả năng tiếng Trung mà còn nâng cao hiệu quả làm việc, thậm chí còn nhận được sự tín nhiệm lớn hơn từ ban lãnh đạo công ty. Đây thực sự là một khóa học chất lượng mà tôi rất khuyến khích cho những ai đang làm trong ngành kế toán.”

  1. Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin
    Nguyễn Văn Hiếu – Học viên lớp tiếng Trung Công nghệ Thông tin:
    “Là lập trình viên trong một công ty phần mềm quốc tế, tôi nhận ra rằng việc học tiếng Trung chuyên ngành CNTT sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển hơn. Sau khi tìm hiểu, tôi quyết định đăng ký khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân và cảm thấy đây là quyết định đúng đắn nhất của mình.

Khóa học cung cấp kiến thức chuyên sâu về thuật ngữ CNTT, từ lập trình, phát triển phần mềm, đến các chủ đề như trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain, và bảo mật mạng. Ngoài ra, tôi còn được học cách đọc và phân tích tài liệu kỹ thuật, viết báo cáo bằng tiếng Trung, và thuyết trình ý tưởng dự án trong các cuộc họp quốc tế.

Thầy Nguyễn Minh Vũ có kiến thức rất rộng về ngành CNTT, luôn sử dụng các ví dụ thực tế và bài tập ứng dụng để giúp học viên hiểu bài một cách nhanh chóng. Thầy còn khuyến khích chúng tôi tham gia các dự án mô phỏng để áp dụng ngay những gì đã học.

Nhờ khóa học này, tôi không chỉ cải thiện khả năng giao tiếp mà còn mở rộng mạng lưới đối tác và cơ hội hợp tác quốc tế. Đây là khóa học tiếng Trung chuyên ngành chất lượng cao mà bất kỳ ai làm trong lĩnh vực CNTT nên tham gia!”

  1. Khóa học tiếng Trung Mạch điện bán dẫn
    Hoàng Anh Tuấn – Học viên lớp tiếng Trung Mạch điện bán dẫn:
    “Tôi đang làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử và thường xuyên phải làm việc với các đối tác Trung Quốc. Khóa học tiếng Trung Mạch điện bán dẫn tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi vượt qua nhiều rào cản ngôn ngữ trong công việc.

Trong suốt khóa học, tôi được học các thuật ngữ chuyên ngành, cách đọc hiểu sơ đồ mạch điện, và phân tích các tài liệu kỹ thuật. Chương trình còn tập trung vào các chủ đề cụ thể như vi mạch, linh kiện điện tử, và công nghệ bán dẫn, điều mà rất ít trung tâm đào tạo khác cung cấp.

Thầy Nguyễn Minh Vũ rất nhiệt tình và có phương pháp giảng dạy sáng tạo. Thầy thường đưa ra các bài tập thực hành như giải thích sơ đồ mạch, dịch tài liệu kỹ thuật, hoặc thuyết trình về các ứng dụng của công nghệ bán dẫn. Những bài tập này không chỉ giúp tôi ghi nhớ kiến thức mà còn áp dụng được vào công việc hàng ngày.

Sau khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn khi tham gia các dự án quốc tế và trình bày ý tưởng bằng tiếng Trung. Đây là khóa học tuyệt vời cho bất kỳ ai làm trong ngành kỹ thuật điện tử.”

  1. Khóa học tiếng Trung Vi mạch bán dẫn
    Phạm Đức Thắng – Học viên lớp tiếng Trung Vi mạch bán dẫn:
    “Làm việc trong ngành vi mạch bán dẫn đòi hỏi tôi không chỉ có kỹ năng kỹ thuật mà còn cần khả năng giao tiếp và làm việc với các đối tác nước ngoài, đặc biệt là Trung Quốc – quốc gia đứng đầu về sản xuất và nghiên cứu vi mạch.

Khóa học tiếng Trung Vi mạch bán dẫn tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi vượt qua những khó khăn về ngôn ngữ chuyên ngành. Chương trình học được thiết kế rất khoa học, từ việc cung cấp các thuật ngữ cơ bản như transistor, IC, PCB đến những khái niệm phức tạp hơn như thiết kế chip, công nghệ photolithography, và kiểm tra chất lượng vi mạch.

Thầy Nguyễn Minh Vũ có cách giảng dạy rất chi tiết và dễ hiểu. Thầy không chỉ dạy lý thuyết mà còn hướng dẫn cách đọc hiểu tài liệu kỹ thuật, giao tiếp trong các cuộc họp chuyên môn, và trình bày dự án bằng tiếng Trung. Các bài tập thực hành như dịch tài liệu nghiên cứu và mô phỏng quy trình sản xuất vi mạch giúp tôi ứng dụng ngay vào công việc thực tế.

Sau khóa học, tôi tự tin hơn khi trao đổi với các đối tác Trung Quốc và tham gia các hội thảo quốc tế. Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là nơi đáng tin cậy để học tiếng Trung chuyên ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ cao như vi mạch bán dẫn.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Nguyễn Thị Hồng Vân – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Làm việc trong ngành thương mại quốc tế đòi hỏi tôi phải nắm vững tiếng Trung để đàm phán hợp đồng, quản lý khách hàng và xử lý các vấn đề liên quan đến giao dịch. Khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã trang bị cho tôi đầy đủ kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc này một cách hiệu quả.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng chương trình học rất thực tế, bao gồm các chủ đề như đàm phán giá cả, ký kết hợp đồng, xử lý tranh chấp thương mại, và nghiên cứu thị trường. Thầy còn đưa vào các bài học về văn hóa kinh doanh Trung Quốc, giúp tôi hiểu rõ hơn cách làm việc và tạo mối quan hệ tốt với đối tác.

Điểm đặc biệt là các bài tập thực hành tại lớp rất đa dạng và sát với thực tế, chẳng hạn như đóng vai trò đối tác trong buổi đàm phán hoặc soạn thảo hợp đồng thương mại bằng tiếng Trung. Điều này không chỉ giúp tôi nắm chắc lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp.

Kể từ khi hoàn thành khóa học, tôi đã có thể tự tin đàm phán với khách hàng Trung Quốc và xây dựng các mối quan hệ kinh doanh bền vững. Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là lựa chọn hoàn hảo cho bất kỳ ai muốn phát triển trong lĩnh vực thương mại quốc tế.”

  1. Khóa học tiếng Trung Dầu khí
    Trần Văn Hòa – Học viên lớp tiếng Trung Dầu khí:
    “Lĩnh vực dầu khí yêu cầu kiến thức chuyên môn cao và khả năng làm việc với đối tác nước ngoài, đặc biệt là các công ty Trung Quốc. Khi tìm đến khóa học tiếng Trung Dầu khí tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi kỳ vọng sẽ cải thiện khả năng giao tiếp chuyên ngành, và kết quả vượt xa mong đợi của tôi.

Chương trình học rất đa dạng, từ các thuật ngữ cơ bản như drilling, reservoir, pipeline đến những khái niệm phức tạp hơn về kỹ thuật khai thác dầu khí, quản lý giàn khoan, và đánh giá trữ lượng. Thầy Nguyễn Minh Vũ còn giúp chúng tôi làm quen với các báo cáo kỹ thuật và quy trình vận hành thiết bị, điều này thực sự hữu ích cho công việc của tôi.

Ngoài lý thuyết, các bài tập thực hành như dịch tài liệu kỹ thuật và mô phỏng các cuộc họp với đối tác Trung Quốc giúp tôi nhanh chóng áp dụng những gì đã học vào thực tế. Nhờ đó, tôi không chỉ hoàn thiện khả năng tiếng Trung mà còn mở rộng cơ hội nghề nghiệp.

Tôi rất biết ơn thầy Vũ và trung tâm vì đã tạo ra một môi trường học tập lý tưởng cho những người làm trong ngành dầu khí như tôi.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics và Vận chuyển
    Phạm Thị Mai Linh – Học viên lớp tiếng Trung Logistics và Vận chuyển:
    “Làm việc trong ngành logistics quốc tế, tôi thường xuyên phải giao tiếp với các đối tác Trung Quốc về quy trình vận chuyển, thủ tục hải quan và hợp đồng vận tải. Do đó, tôi quyết định tham gia khóa học tiếng Trung Logistics tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, và đó là quyết định rất đúng đắn.

Chương trình học được thiết kế rất thực tế và toàn diện. Chúng tôi học các thuật ngữ liên quan đến chuỗi cung ứng, vận tải biển, vận tải đường bộ và hàng không. Ngoài ra, thầy Nguyễn Minh Vũ còn hướng dẫn cách làm việc với các tài liệu như hóa đơn vận chuyển, hợp đồng giao nhận, và quy định hải quan bằng tiếng Trung.

Điểm mạnh của khóa học là các buổi thực hành thực tế, như mô phỏng cuộc họp logistics, đàm phán hợp đồng vận tải, và xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình giao nhận hàng hóa. Thầy Vũ luôn tận tâm giải đáp các thắc mắc và cung cấp các giải pháp ứng dụng vào thực tế công việc.

Nhờ khóa học này, tôi không chỉ nâng cao trình độ tiếng Trung mà còn tự tin hơn trong việc quản lý các dự án logistics với các đối tác Trung Quốc. Đây là khóa học mà bất kỳ ai làm việc trong ngành vận chuyển quốc tế nên tham gia.”

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Lê Quốc Cường – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Là nhân viên xuất nhập khẩu tại một công ty đa quốc gia, tôi luôn cần thành thạo tiếng Trung để xử lý các hợp đồng, làm việc với nhà cung cấp và đàm phán giá cả. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi đạt được điều đó một cách hiệu quả.

Chương trình học rất chuyên sâu, bao gồm các thuật ngữ thương mại, quy trình xuất nhập khẩu, và các chủ đề như thuế quan, thanh toán quốc tế, và kiểm soát chất lượng. Chúng tôi còn được học cách sử dụng tiếng Trung trong các tình huống thực tế như đàm phán hợp đồng, giải quyết tranh chấp và xử lý thủ tục hải quan.

Thầy Nguyễn Minh Vũ có phong cách giảng dạy sinh động và dễ hiểu. Thầy thường sử dụng các tình huống mô phỏng để giúp học viên áp dụng kiến thức ngay tại lớp học. Các bài tập thực hành như dịch hợp đồng và chuẩn bị tài liệu xuất nhập khẩu bằng tiếng Trung đã giúp tôi tự tin hơn khi xử lý công việc thực tế.

Sau khóa học, tôi đã thành thạo hơn trong việc giao tiếp và xử lý tài liệu tiếng Trung chuyên ngành. Công việc của tôi trở nên suôn sẻ và hiệu quả hơn rất nhiều. Đây là khóa học mà tôi rất khuyến khích cho những ai đang làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.”

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao và 1688
    Nguyễn Thùy Dương – Học viên lớp tiếng Trung Taobao và 1688:
    “Là một người kinh doanh online, tôi thường xuyên nhập hàng từ các trang thương mại điện tử Trung Quốc như Taobao và 1688. Tuy nhiên, việc không thành thạo tiếng Trung đã khiến tôi gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm sản phẩm và giao dịch.

Khóa học tiếng Trung Taobao và 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là cứu cánh cho tôi. Chương trình học được thiết kế rất sát với thực tế kinh doanh, bao gồm cách tìm kiếm sản phẩm, đàm phán giá cả, xử lý đơn hàng và làm việc với các nhà cung cấp Trung Quốc.

Thầy Nguyễn Minh Vũ không chỉ dạy tiếng Trung mà còn chia sẻ kinh nghiệm thực tế về cách kiểm tra chất lượng sản phẩm, tránh bị lừa đảo, và tiết kiệm chi phí vận chuyển. Những buổi thực hành trực tiếp trên các trang thương mại điện tử giúp tôi làm quen với giao diện và quy trình mua hàng.

Nhờ khóa học này, tôi đã nâng cao kỹ năng giao dịch tiếng Trung và tối ưu hóa quy trình nhập hàng. Doanh số kinh doanh của tôi đã tăng đáng kể sau khi áp dụng những gì học được. Tôi rất biết ơn thầy Vũ và trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân vì đã mang lại một khóa học hữu ích như vậy.”

  1. Khóa học tiếng Trung Nhập hàng Trung Quốc tận gốc
    Trần Hoàng Anh – Học viên lớp tiếng Trung Nhập hàng Trung Quốc tận gốc:
    “Tôi là chủ một cửa hàng kinh doanh đa lĩnh vực và nhập hàng trực tiếp từ Trung Quốc. Trước đây, tôi gặp khó khăn lớn khi làm việc với các nhà cung cấp do không biết tiếng Trung. Sau khi tham gia khóa học tiếng Trung Nhập hàng Trung Quốc tận gốc tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, mọi thứ đã thay đổi hoàn toàn.

Khóa học không chỉ dạy tiếng Trung cơ bản mà còn tập trung vào các kỹ năng thực tế như thương lượng giá cả, tìm kiếm nguồn hàng uy tín, và xử lý các vấn đề về vận chuyển và thanh toán. Thầy Nguyễn Minh Vũ rất am hiểu về thương mại điện tử và nhập hàng, giúp chúng tôi không chỉ học ngôn ngữ mà còn tiếp cận với các công cụ hỗ trợ nhập hàng hiệu quả.

Các buổi thực hành như mô phỏng giao dịch trực tuyến, dịch thuật hợp đồng, và xử lý tình huống phát sinh với nhà cung cấp mang lại cho tôi rất nhiều kinh nghiệm thực tế. Sau khóa học, tôi tự tin giao tiếp với đối tác Trung Quốc và tiết kiệm được chi phí nhờ đàm phán trực tiếp.

Tôi thực sự khuyên những ai muốn phát triển kinh doanh bằng cách nhập hàng Trung Quốc nên tham gia khóa học này. Đây là sự đầu tư xứng đáng để mở rộng hoạt động kinh doanh.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Đỗ Minh Đức – Học viên lớp tiếng Trung HSK 9 cấp:
    “Tôi đã học tiếng Trung được một thời gian nhưng khi chuẩn bị cho kỳ thi HSK 9 cấp, tôi nhận ra mình cần một khóa học chuyên sâu và có lộ trình rõ ràng. Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân chính là lựa chọn hoàn hảo.

Khóa học HSK 9 cấp tại đây được xây dựng rất bài bản với giáo trình độc quyền của thầy Nguyễn Minh Vũ. Từ kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đến làm bài thi thử, tất cả đều được thiết kế sát với định dạng kỳ thi thực tế. Thầy Vũ luôn tận tình hướng dẫn cách xử lý các dạng bài khó và giúp chúng tôi cải thiện điểm yếu một cách hiệu quả.

Không chỉ tập trung vào việc học, thầy còn tạo động lực rất lớn để tôi vượt qua áp lực thi cử. Những buổi học không chỉ đơn thuần là luyện thi mà còn giúp tôi phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ.

Kết quả là tôi đã đạt điểm cao trong kỳ thi HSK 9 cấp và mở ra cơ hội làm việc tại các công ty đa quốc gia. Đây là khóa học mà bất kỳ ai muốn đạt đỉnh cao trong học tập tiếng Trung đều nên trải nghiệm.”

  1. Khóa học tiếng Trung Kế toán
    Nguyễn Thị Thanh Hương – Học viên lớp tiếng Trung Kế toán:
    “Là một kế toán viên làm việc trong môi trường quốc tế, tôi cần thành thạo tiếng Trung để xử lý các tài liệu và giao dịch tài chính với đối tác Trung Quốc. Khóa học tiếng Trung Kế toán tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mang lại cho tôi những kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Chương trình học rất toàn diện, bao gồm các thuật ngữ chuyên ngành kế toán như tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí, và các quy trình liên quan đến kiểm toán, lập báo cáo tài chính. Thầy Nguyễn Minh Vũ còn hướng dẫn cách xử lý các tình huống như đối chiếu số liệu, phân tích tài chính, và làm việc với các phần mềm kế toán sử dụng tiếng Trung.

Tôi đặc biệt ấn tượng với cách thầy kết hợp lý thuyết và thực hành. Những bài tập dịch thuật tài liệu, mô phỏng các cuộc họp với đối tác và lập báo cáo tài chính bằng tiếng Trung giúp tôi ứng dụng ngay vào công việc hàng ngày.

Sau khóa học, tôi không chỉ tự tin hơn trong giao tiếp mà còn nâng cao hiệu suất làm việc. Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là địa chỉ uy tín cho những ai cần học tiếng Trung chuyên ngành.”

  1. Khóa học tiếng Trung Vi mạch Bán dẫn
    Vũ Hồng Quân – Học viên lớp tiếng Trung Vi mạch Bán dẫn:
    “Làm việc trong lĩnh vực sản xuất vi mạch bán dẫn, tôi nhận thấy tiếng Trung là kỹ năng bắt buộc để đọc hiểu tài liệu kỹ thuật và giao tiếp với các đối tác Trung Quốc. Khóa học tiếng Trung Vi mạch Bán dẫn tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong việc cải thiện khả năng ngôn ngữ chuyên ngành.

Khóa học được thiết kế chuyên sâu, tập trung vào các thuật ngữ kỹ thuật như thiết kế chip, cấu trúc vi mạch, quy trình sản xuất và các công nghệ tiên tiến trong ngành bán dẫn. Thầy Nguyễn Minh Vũ không chỉ giảng dạy ngôn ngữ mà còn cung cấp kiến thức về ngành, giúp tôi hiểu rõ hơn về công việc của mình.

Điều tôi đánh giá cao nhất là các bài tập thực hành. Chúng tôi được dịch tài liệu kỹ thuật, làm bài thuyết trình về công nghệ vi mạch bằng tiếng Trung và thậm chí là mô phỏng các cuộc họp kỹ thuật với đối tác nước ngoài. Những hoạt động này giúp tôi ứng dụng ngay vào công việc thực tế.

Hiện tại, tôi đã tự tin hơn khi đọc tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Trung và tham gia vào các dự án hợp tác quốc tế. Đây thực sự là một khóa học đáng giá cho những ai làm việc trong ngành công nghệ cao.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Phạm Lan Anh – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Khi bắt đầu công việc trong lĩnh vực thương mại quốc tế, tôi thường xuyên phải làm việc với các đối tác và nhà cung cấp Trung Quốc. Khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mang đến cho tôi những kỹ năng cần thiết để xử lý công việc hiệu quả.

Chương trình học rất thực tế, từ các thuật ngữ thương mại, hợp đồng mua bán, đến kỹ năng đàm phán và xử lý giao dịch tài chính. Thầy Nguyễn Minh Vũ luôn đưa ra các ví dụ cụ thể và hướng dẫn cách giải quyết các tình huống thường gặp trong thương mại quốc tế.

Tôi đặc biệt ấn tượng với phương pháp giảng dạy thực tế của thầy. Chúng tôi được tham gia các buổi giả lập giao dịch, đàm phán hợp đồng và giải quyết tranh chấp thương mại bằng tiếng Trung. Điều này giúp tôi không chỉ nắm vững kiến thức mà còn nâng cao khả năng phản xạ trong công việc.

Nhờ khóa học, tôi tự tin hơn khi làm việc với đối tác Trung Quốc và hiệu quả công việc của tôi cũng tăng lên đáng kể. Tôi rất hài lòng với chất lượng giảng dạy tại trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin
    Nguyễn Tuấn Minh – Học viên lớp tiếng Trung Công nghệ Thông tin:
    “Là một lập trình viên, tôi thường xuyên cần cập nhật tài liệu kỹ thuật và làm việc với các đội nhóm từ Trung Quốc. Tham gia khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một bước đi đúng đắn để nâng cao trình độ chuyên môn của tôi.

Khóa học không chỉ tập trung vào từ vựng chuyên ngành như lập trình, hệ thống mạng, cơ sở dữ liệu, mà còn dạy cách sử dụng tiếng Trung trong môi trường làm việc CNTT. Thầy Nguyễn Minh Vũ có cách giảng dạy rất sáng tạo, thường xuyên lồng ghép các ví dụ thực tế và bài tập nhóm để chúng tôi hiểu sâu hơn.

Ngoài việc học ngôn ngữ, thầy còn cung cấp các tài liệu cập nhật về công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, blockchain và điện toán đám mây, tất cả bằng tiếng Trung. Điều này không chỉ giúp tôi nâng cao khả năng đọc hiểu mà còn mở rộng kiến thức chuyên môn.

Hiện tại, tôi có thể tự tin làm việc trong các dự án quốc tế và xử lý các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Trung một cách dễ dàng. Đây là khóa học mà tôi nghĩ bất kỳ ai trong lĩnh vực CNTT cũng nên tham gia.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp
    Trần Ngọc Linh – Học viên lớp tiếng Trung HSKK trung cấp:
    “Luyện thi HSKK luôn là thử thách lớn đối với tôi vì kỹ năng nói của tôi khá hạn chế. Sau khi tham gia khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi nhận thấy trình độ của mình đã cải thiện rõ rệt.

Khóa học HSKK tại đây rất tập trung và bài bản. Chúng tôi được luyện tập kỹ năng phát âm, từ vựng và cách diễn đạt phù hợp với các cấp độ HSKK. Thầy Nguyễn Minh Vũ thường xuyên tổ chức các buổi luyện nói nhóm, mô phỏng kỳ thi nói thực tế và cung cấp các mẹo làm bài hiệu quả.

Thầy không chỉ giúp tôi sửa lỗi phát âm mà còn nâng cao khả năng diễn đạt tự nhiên và mạch lạc. Điều này giúp tôi không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn tự tin hơn khi giao tiếp trong công việc và cuộc sống.

Kết quả là tôi đã đạt điểm cao trong kỳ thi HSKK trung cấp và đang chuẩn bị tiếp tục chinh phục cấp cao hơn. Đây là một trong những khóa học chất lượng nhất mà tôi từng tham gia.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Lê Minh Hòa – Học viên lớp tiếng Trung Logistics Vận chuyển:
    “Làm việc trong ngành logistics quốc tế, tôi cần sử dụng tiếng Trung để giao dịch với các đối tác từ Trung Quốc về các vấn đề liên quan đến vận chuyển hàng hóa, thủ tục hải quan, và kho bãi. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi nhanh chóng nắm vững các thuật ngữ và kỹ năng giao tiếp chuyên ngành.

Khóa học không chỉ dạy từ vựng mà còn giúp tôi hiểu rõ quy trình làm việc trong ngành logistics như xử lý đơn hàng, giao nhận hàng hóa, và các vấn đề liên quan đến hợp đồng vận chuyển. Các bài giảng được thiết kế rất thực tế, giúp tôi có thể ứng dụng ngay vào công việc.

Một điểm tôi đánh giá rất cao là những buổi học mô phỏng thực tế, trong đó chúng tôi được thực hành giao dịch, đàm phán giá cước vận chuyển và xử lý các tình huống phát sinh với đối tác Trung Quốc. Điều này giúp tôi cảm thấy tự tin hơn trong công việc và giao tiếp với các đối tác quốc tế.

Kết quả là tôi đã cải thiện khả năng giao tiếp và công việc cũng trở nên thuận lợi hơn rất nhiều. Đây là khóa học mà tôi rất khuyên các bạn làm việc trong ngành logistics nên tham gia.”

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Vũ Thị Thanh – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Là một chuyên viên xuất nhập khẩu, tôi cần nắm vững tiếng Trung để giao dịch với các đối tác và xử lý các thủ tục hải quan với Trung Quốc. Sau khi tham gia khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi đã có thể giao tiếp thành thạo và xử lý công việc một cách hiệu quả hơn.

Khóa học cung cấp đầy đủ các kiến thức cần thiết như từ vựng chuyên ngành xuất nhập khẩu, hợp đồng thương mại, khai báo hải quan và các quy định về thuế quan. Thầy Nguyễn Minh Vũ luôn đưa ra các ví dụ thực tế và hướng dẫn chi tiết cách ứng dụng tiếng Trung trong các tình huống thực tế.

Chúng tôi cũng được luyện tập qua các tình huống mô phỏng, như đàm phán giá cả, thỏa thuận hợp đồng, và xử lý tranh chấp. Điều này giúp tôi tự tin hơn khi làm việc với đối tác Trung Quốc và giảm thiểu các rủi ro trong công việc.

Sau khóa học, tôi có thể giao tiếp tự tin hơn, hiểu rõ hơn về quy trình xuất nhập khẩu, và công việc trở nên suôn sẻ hơn rất nhiều. Đây là một khóa học thực sự hữu ích cho những ai đang làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.”

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688
    Trương Thi Hồng – Học viên lớp tiếng Trung Taobao 1688:
    “Kinh doanh online là một trong những hướng đi chính của tôi, và tôi chủ yếu nhập hàng từ các trang thương mại điện tử như Taobao và 1688 của Trung Quốc. Tuy nhiên, tôi gặp khá nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm sản phẩm, giao tiếp với người bán, và hiểu rõ các quy trình trên các nền tảng này. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi giải quyết tất cả những vấn đề đó.

Chương trình học rất chi tiết và đi sâu vào từng công đoạn khi mua sắm trên Taobao và 1688, từ cách tìm kiếm sản phẩm, chọn nhà cung cấp, đến các thủ tục thanh toán và vận chuyển hàng hóa. Thầy Nguyễn Minh Vũ rất am hiểu về các trang web này, và thầy luôn cung cấp các mẹo hữu ích để giúp chúng tôi mua hàng hiệu quả, tránh những vấn đề phát sinh.

Các buổi học mô phỏng thực tế rất bổ ích. Chúng tôi được hướng dẫn cách giao tiếp với người bán, đàm phán giá cả và giải quyết các vấn đề khi mua hàng trực tuyến. Điều này giúp tôi tự tin hơn khi mua hàng và tiết kiệm rất nhiều thời gian, chi phí.

Tôi đã học được rất nhiều điều bổ ích và chắc chắn sẽ tiếp tục áp dụng những kiến thức học được vào công việc kinh doanh của mình.”

  1. Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc
    Nguyễn Hoàng Duy – Học viên lớp tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc:
    “Tôi là một chủ doanh nghiệp nhỏ và nhập hàng trực tiếp từ Trung Quốc để bán tại Việt Nam. Tuy nhiên, trước khi tham gia khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc, tôi gặp khá nhiều khó khăn trong việc giao tiếp với nhà cung cấp và hiểu rõ các thông tin về sản phẩm. Sau khi học khóa học này, mọi thứ đã thay đổi.

Khóa học giúp tôi không chỉ học tiếng Trung mà còn cung cấp những kiến thức quan trọng về cách tìm kiếm sản phẩm, kiểm tra chất lượng hàng hóa, và thương lượng giá cả với nhà cung cấp. Thầy Nguyễn Minh Vũ luôn tận tâm giảng dạy và giúp chúng tôi áp dụng ngay kiến thức vào thực tế.

Ngoài các bài học lý thuyết, tôi còn được tham gia các buổi thực hành, giao tiếp trực tiếp với nhà cung cấp qua các bài tập mô phỏng. Điều này giúp tôi tự tin hơn khi giao dịch và tiết kiệm rất nhiều chi phí.

Kết quả là tôi có thể nhập hàng từ Trung Quốc mà không gặp phải những khó khăn trước đây. Đây thực sự là một khóa học rất hữu ích cho những ai muốn phát triển công việc kinh doanh của mình.”

  1. Khóa học tiếng Trung Kế toán uy tín Quận Thanh Xuân
    Lê Thị Bích Hảo – Học viên lớp tiếng Trung Kế toán:
    “Tôi làm việc trong ngành kế toán tại một công ty có mối quan hệ đối tác với các công ty Trung Quốc. Vì vậy, tôi cần phải giao tiếp bằng tiếng Trung để làm việc với các báo cáo tài chính, hợp đồng và các tài liệu kế toán. Khi biết đến khóa học tiếng Trung Kế toán tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi đã đăng ký ngay.

Khóa học giúp tôi tiếp cận với các thuật ngữ chuyên ngành kế toán bằng tiếng Trung, từ cách đọc hiểu báo cáo tài chính, phân tích số liệu đến các văn bản pháp lý và hợp đồng thương mại. Thầy Nguyễn Minh Vũ rất giỏi trong việc hướng dẫn chi tiết từng vấn đề và luôn lồng ghép các bài học thực tế vào buổi học. Tôi cảm thấy rất dễ tiếp thu và dễ dàng áp dụng vào công việc.

Điều tôi thích nhất là các bài giảng của thầy không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn có những bài tập ứng dụng thực tế, giúp tôi nhanh chóng làm quen với các tình huống công việc như lập báo cáo tài chính bằng tiếng Trung, đối chiếu số liệu, và giải quyết các vấn đề phát sinh.

Sau khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn khi giao tiếp với đối tác Trung Quốc và khả năng xử lý công việc cũng trở nên hiệu quả hơn rất nhiều. Tôi rất khuyên các bạn làm việc trong ngành kế toán nên tham gia khóa học này!”

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Nguyễn Đăng Khoa – Học viên lớp tiếng Trung HSK 9 cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự đã thay đổi cách học và sử dụng tiếng Trung của tôi. Trước khi tham gia khóa học, tôi chỉ có thể giao tiếp cơ bản bằng tiếng Trung, nhưng nhờ sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Minh Vũ, tôi đã có thể nâng cao trình độ tiếng Trung của mình lên một tầm cao mới.

Khóa học được thiết kế rất khoa học và bài bản, bắt đầu từ các cấp độ cơ bản cho đến nâng cao. Mỗi cấp độ đều có giáo trình rõ ràng và phù hợp với từng đối tượng học viên. Thầy luôn giải thích chi tiết từng điểm ngữ pháp và từ vựng, đồng thời đưa ra nhiều bài tập thực hành để học viên có thể thực sự hiểu và sử dụng tiếng Trung vào trong cuộc sống hàng ngày.

Điều đặc biệt là mỗi buổi học đều rất sinh động, không chỉ có lý thuyết mà còn có các buổi mô phỏng tình huống thực tế, giúp tôi luyện tập và cải thiện khả năng giao tiếp một cách tự nhiên và dễ dàng. Các bài kiểm tra định kỳ giúp tôi theo dõi tiến độ học của mình, và tôi đã đạt kết quả khá cao trong kỳ thi HSK 9 cấp.

Khóa học này không chỉ giúp tôi đạt được chứng chỉ HSK 9 cấp mà còn giúp tôi cải thiện đáng kể kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và dịch thuật. Tôi rất biết ơn thầy Nguyễn Minh Vũ và trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp
    Trần Anh Khoa – Học viên lớp tiếng Trung HSKK cao cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi tiến bộ vượt bậc trong việc cải thiện khả năng nói tiếng Trung của mình. Trước đây, tôi cảm thấy giao tiếp bằng tiếng Trung rất khó khăn và không tự tin khi nói chuyện với người bản xứ. Nhưng sau khi tham gia khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn rất nhiều.

Khóa học được thiết kế đặc biệt cho những người muốn luyện kỹ năng nói, với nhiều buổi thực hành trực tiếp và các bài tập nâng cao. Thầy Nguyễn Minh Vũ là người thầy rất tâm huyết, luôn sửa sai từng lỗi nhỏ và giúp tôi cải thiện kỹ năng phát âm, cũng như sự tự tin khi nói tiếng Trung.

Các buổi học diễn ra rất sinh động với các tình huống giao tiếp thực tế, giúp tôi có thể nói lưu loát hơn trong mọi hoàn cảnh. Những buổi thi thử cũng rất bổ ích, giúp tôi biết cách kiểm tra lại kiến thức và nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình.

Kết quả là tôi đã vượt qua kỳ thi HSKK cao cấp một cách dễ dàng và có thể giao tiếp tốt hơn với các đồng nghiệp Trung Quốc của mình. Đây là một khóa học tuyệt vời và tôi sẽ luôn nhớ ơn thầy Nguyễn Minh Vũ vì đã giúp tôi cải thiện đáng kể kỹ năng nói tiếng Trung.”

  1. Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin
    Phan Hoàng Nam – Học viên lớp tiếng Trung Công nghệ Thông tin:
    “Làm việc trong ngành công nghệ thông tin, tôi thường xuyên phải giao tiếp với các đối tác và khách hàng từ Trung Quốc. Tuy nhiên, do thiếu kiến thức tiếng Trung chuyên ngành, tôi gặp khá nhiều khó khăn trong việc đọc tài liệu kỹ thuật, hợp đồng và giải quyết các vấn đề kỹ thuật khi làm việc với các đối tác Trung Quốc. Sau khi tham gia khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi đã có thể tự tin hơn rất nhiều.

Khóa học giúp tôi học được những từ vựng và thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến lập trình, mạng máy tính, phần mềm và các công nghệ mới. Các buổi học không chỉ bao gồm việc học từ vựng mà còn giúp tôi hiểu rõ hơn về cách ứng dụng tiếng Trung trong các tình huống công việc thực tế, từ việc giao tiếp qua email, họp trực tuyến, đến việc giải thích các vấn đề kỹ thuật cho đối tác Trung Quốc.

Một trong những điểm mạnh của khóa học là cách Thầy Nguyễn Minh Vũ lồng ghép các bài tập thực hành vào chương trình học, giúp tôi dễ dàng áp dụng kiến thức vào công việc thực tế. Ngoài ra, các bài giảng của thầy rất dễ hiểu và chi tiết, tôi cảm thấy tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung trong công việc của mình.

Khóa học thực sự rất hữu ích đối với những ai làm việc trong ngành công nghệ thông tin và cần giao tiếp với đối tác Trung Quốc. Tôi đã học được rất nhiều điều bổ ích và áp dụng vào công việc của mình ngay lập tức.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Nguyễn Minh Thư – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Tôi là một nhân viên trong ngành thương mại quốc tế và công ty của tôi thường xuyên hợp tác với các đối tác Trung Quốc. Trước khi tham gia khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi gặp khá nhiều khó khăn trong việc đọc hiểu các hợp đồng thương mại và đàm phán với đối tác Trung Quốc. Tuy nhiên, sau khi tham gia khóa học, mọi thứ đã thay đổi.

Khóa học cung cấp cho tôi một lượng lớn từ vựng chuyên ngành thương mại, bao gồm các thuật ngữ trong đàm phán hợp đồng, thanh toán quốc tế, và giao dịch thương mại. Các bài giảng của Thầy Nguyễn Minh Vũ rất chi tiết và dễ hiểu, giúp tôi nắm bắt nhanh chóng các thuật ngữ và quy trình trong giao dịch thương mại.

Ngoài việc học từ vựng, chúng tôi cũng được luyện tập qua các tình huống thực tế như đàm phán giá cả, thỏa thuận hợp đồng và giải quyết các vấn đề liên quan đến giao dịch quốc tế. Điều này giúp tôi cảm thấy tự tin hơn khi giao tiếp với đối tác Trung Quốc và xử lý công việc hàng ngày một cách chuyên nghiệp hơn.

Tôi rất cảm ơn thầy Nguyễn Minh Vũ và trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân vì đã giúp tôi cải thiện kỹ năng tiếng Trung trong công việc thương mại. Đây là một khóa học tuyệt vời mà tôi khuyên mọi người trong ngành thương mại nên tham gia.”

  1. Khóa học tiếng Trung Dầu khí
    Lâm Quang Tuấn – Học viên lớp tiếng Trung Dầu khí:
    “Tôi là kỹ sư trong ngành dầu khí, công việc của tôi yêu cầu thường xuyên làm việc với các đối tác Trung Quốc, vì vậy việc giao tiếp bằng tiếng Trung là rất quan trọng. Trước khi tham gia khóa học tiếng Trung Dầu khí tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi gặp khá nhiều khó khăn trong việc hiểu các tài liệu kỹ thuật và hợp đồng, cũng như trong giao tiếp trực tiếp với đối tác Trung Quốc.

Khóa học tiếng Trung Dầu khí đã giúp tôi giải quyết những khó khăn đó. Chương trình học cung cấp cho tôi các từ vựng chuyên ngành dầu khí, từ kỹ thuật khai thác, xử lý dầu, đến các thuật ngữ trong việc lập hợp đồng và thỏa thuận trong ngành. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã hướng dẫn chúng tôi rất kỹ lưỡng và chi tiết từng phần, giúp tôi không chỉ hiểu về các thuật ngữ mà còn biết cách sử dụng chúng trong các tình huống giao tiếp thực tế.

Khóa học còn giúp tôi nắm được các kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp trong môi trường làm việc quốc tế. Chúng tôi được luyện tập qua các bài tập thực tế như thảo luận các vấn đề kỹ thuật, đàm phán hợp đồng và giao tiếp trong các cuộc họp kỹ thuật với đối tác Trung Quốc.

Tôi cảm thấy tự tin hơn rất nhiều khi làm việc với các đối tác Trung Quốc và công việc của tôi đã trở nên hiệu quả hơn. Đây thực sự là một khóa học hữu ích cho những ai làm việc trong ngành dầu khí và cần giao tiếp với đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung online
    Nguyễn Thị Lan – Học viên lớp tiếng Trung online:
    “Là một người bận rộn với công việc và gia đình, tôi không có nhiều thời gian để tham gia các lớp học trực tiếp. Vì vậy, tôi quyết định đăng ký khóa học tiếng Trung online tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân. Đây thực sự là một quyết định đúng đắn.

Khóa học tiếng Trung online do Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất chất lượng, dễ hiểu và tiện lợi. Các bài giảng được quay sẵn, giúp tôi có thể học vào bất kỳ thời gian nào phù hợp với mình. Các video bài giảng rất chi tiết, từ việc học phát âm cơ bản, ngữ pháp đến các từ vựng và mẫu câu ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Điều tôi thích nhất là mỗi buổi học đều có bài tập thực hành và thầy luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc qua các nền tảng online. Tôi không chỉ học ngữ pháp mà còn học được cách giao tiếp tự nhiên trong các tình huống giao tiếp thực tế, nhờ vậy mà khả năng nghe và nói tiếng Trung của tôi đã tiến bộ rõ rệt.

Khóa học này rất phù hợp với những ai bận rộn và không thể tham gia lớp học trực tiếp. Tôi cảm thấy rất hài lòng với chất lượng giảng dạy và đã học được rất nhiều từ khóa học này.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Lưu Quốc Thịnh – Học viên lớp tiếng Trung Logistics Vận chuyển:
    “Tôi làm việc trong ngành Logistics và Vận chuyển quốc tế, và công việc của tôi thường xuyên phải giao tiếp với các đối tác Trung Quốc. Vì vậy, tôi rất cần học tiếng Trung để cải thiện khả năng giao tiếp, đặc biệt là trong các giao dịch vận chuyển, logistics và thủ tục hải quan. Sau khi tham gia khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi đã có thể cải thiện đáng kể khả năng tiếng Trung của mình.

Khóa học cung cấp các thuật ngữ và từ vựng chuyên ngành rất chi tiết, từ quy trình vận chuyển, thủ tục hải quan, đến việc giải quyết các vấn đề liên quan đến giao nhận hàng hóa. Các bài giảng của Thầy Nguyễn Minh Vũ rất dễ hiểu và sinh động, giúp tôi dễ dàng áp dụng vào công việc hàng ngày. Ngoài ra, thầy cũng thường xuyên đưa ra các tình huống thực tế và yêu cầu học viên giải quyết, giúp tôi có thể thực hành và rèn luyện kỹ năng ngay lập tức.

Khóa học không chỉ giúp tôi học được các thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành mà còn giúp tôi tự tin hơn trong các cuộc đàm phán, giao dịch và các tình huống công việc thực tế. Tôi rất cảm ơn Thầy Nguyễn Minh Vũ và trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân vì đã giúp tôi nâng cao kỹ năng tiếng Trung trong lĩnh vực Logistics.”

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Hoàng Thị Mai – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Tôi là nhân viên xuất nhập khẩu tại một công ty chuyên nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc, và tôi cần sử dụng tiếng Trung trong công việc hàng ngày, từ việc đọc hiểu hợp đồng, trao đổi với đối tác cho đến làm thủ tục hải quan. Trước khi tham gia khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi gặp không ít khó khăn trong việc giao tiếp và xử lý các tài liệu.

Khóa học này không chỉ giúp tôi cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Trung mà còn cung cấp rất nhiều từ vựng và thuật ngữ chuyên ngành xuất nhập khẩu. Tôi đã học được cách đọc hiểu các hợp đồng thương mại, giao dịch mua bán, các thủ tục hải quan và các tài liệu liên quan đến xuất nhập khẩu. Các bài giảng của Thầy Nguyễn Minh Vũ rất rõ ràng và dễ tiếp thu, và thầy luôn chia sẻ những mẹo học hiệu quả giúp tôi nhớ lâu các thuật ngữ chuyên ngành.

Sau khi hoàn thành khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn trong công việc và có thể giao tiếp tốt hơn với các đối tác Trung Quốc. Tôi cũng cảm thấy tự tin hơn khi đọc và giải thích các hợp đồng hay tài liệu pháp lý liên quan đến xuất nhập khẩu. Tôi rất hài lòng về khóa học và sẽ tiếp tục học thêm các khóa học tiếng Trung khác tại trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688
    Nguyễn Minh Quân – Học viên lớp tiếng Trung Taobao 1688:
    “Khi bắt đầu tìm hiểu về việc nhập hàng từ Taobao và 1688, tôi nhận thấy việc hiểu rõ tiếng Trung là rất quan trọng để có thể giao dịch hiệu quả với các nhà cung cấp. Tôi đã quyết định tham gia khóa học tiếng Trung Taobao 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân và thực sự không thất vọng.

Khóa học này cung cấp cho tôi tất cả những kiến thức cần thiết về việc nhập hàng từ các trang thương mại điện tử của Trung Quốc. Thầy Nguyễn Minh Vũ hướng dẫn chi tiết về cách tìm kiếm sản phẩm, đàm phán với người bán, cách đọc và hiểu thông tin sản phẩm, cũng như các thuật ngữ liên quan đến việc thanh toán và vận chuyển.

Điều tôi đánh giá cao nhất là thầy luôn chia sẻ những mẹo giúp chúng tôi tiết kiệm thời gian và chi phí khi nhập hàng từ Trung Quốc. Các bài giảng đều rất thực tế và dễ hiểu, giúp tôi có thể áp dụng ngay lập tức trong công việc. Sau khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn khi mua hàng và giao dịch trực tiếp với người bán trên Taobao và 1688.”

  1. Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc
    Vũ Minh Đức – Học viên lớp tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc:
    “Trước khi tham gia khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm và giao dịch với các nhà cung cấp Trung Quốc. Dù đã biết cơ bản về tiếng Trung, nhưng việc hiểu các chi tiết trong hợp đồng, thủ tục nhập khẩu và đàm phán giá cả vẫn là một thách thức lớn. Sau khi hoàn thành khóa học, tôi cảm thấy tự tin và có khả năng giao tiếp rất tốt với các nhà cung cấp Trung Quốc.

Khóa học cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thức thực tế, từ việc tìm kiếm sản phẩm trên các nền tảng thương mại điện tử Trung Quốc, đến các thuật ngữ chuyên ngành về giá cả, vận chuyển và thanh toán. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã giúp tôi hiểu rõ hơn về quy trình nhập hàng và các thủ tục pháp lý cần thiết khi nhập khẩu từ Trung Quốc. Ngoài ra, thầy cũng chia sẻ rất nhiều mẹo về cách thương lượng giá cả và tìm kiếm các nguồn hàng uy tín, giúp tôi tiết kiệm thời gian và chi phí.

Khóa học thực sự rất hữu ích đối với những ai muốn nhập hàng từ Trung Quốc một cách chuyên nghiệp. Tôi đã áp dụng những gì học được ngay vào công việc và cảm thấy tự tin hơn khi giao dịch với đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Kế toán
    Trần Hải Dương – Học viên lớp tiếng Trung Kế toán:
    “Là một nhân viên kế toán trong công ty có quan hệ hợp tác với các đối tác Trung Quốc, tôi nhận thấy việc học tiếng Trung là cần thiết để đọc và hiểu các tài liệu kế toán, hợp đồng, cũng như giao tiếp với đối tác Trung Quốc. Trước khi tham gia khóa học, tôi chỉ có thể hiểu sơ qua các thuật ngữ cơ bản nhưng không thể làm việc sâu với các tài liệu chuyên ngành. Sau khi học xong khóa học tiếng Trung Kế toán tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi đã cải thiện được rất nhiều kỹ năng.

Khóa học không chỉ giúp tôi hiểu và sử dụng các thuật ngữ kế toán mà còn giúp tôi biết cách giao tiếp và trao đổi thông tin với đối tác Trung Quốc về các vấn đề tài chính, thuế, báo cáo tài chính và các giao dịch kế toán khác. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã chia sẻ rất nhiều tình huống thực tế và cách giải quyết các vấn đề tài chính bằng tiếng Trung, giúp tôi rất nhiều trong công việc.

Tôi cũng rất ấn tượng với cách thầy dạy chi tiết và dễ hiểu, giúp tôi nhanh chóng nắm bắt kiến thức. Sau khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn khi làm việc với các đối tác Trung Quốc và có thể giao dịch, xử lý các công việc kế toán một cách chuyên nghiệp hơn. Đây thực sự là một khóa học tuyệt vời cho những ai làm việc trong lĩnh vực kế toán và tài chính quốc tế.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Lê Thị Thanh – Học viên lớp tiếng Trung HSK 9 cấp:
    “Tôi đã tham gia khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân với mục tiêu đạt chứng chỉ HSK 9 để phục vụ công việc và học hỏi thêm kiến thức tiếng Trung. Khóa học này đã giúp tôi có được nền tảng vững chắc để có thể tự tin giao tiếp và sử dụng tiếng Trung trong công việc hàng ngày.

Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất bài bản, từ việc giúp tôi nắm vững ngữ pháp cơ bản, từ vựng cho đến các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết. Khóa học cung cấp một lượng lớn tài liệu học, bao gồm các bài kiểm tra, bài tập và các bài giảng trực tiếp, giúp tôi luyện tập từng kỹ năng một cách toàn diện. Các buổi học luôn đầy đủ các phần lý thuyết và thực hành, giúp tôi có thể kiểm tra và cải thiện khả năng tiếng Trung của mình.

Khóa học HSK 9 cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự đã giúp tôi hoàn thiện kỹ năng tiếng Trung một cách toàn diện và chuẩn bị tốt cho kỳ thi HSK 9. Tôi rất cảm ơn thầy Nguyễn Minh Vũ và trung tâm vì đã mang lại những bài học bổ ích.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp
    Hoàng Minh Đức – Học viên lớp tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp:
    “Tôi tham gia khóa học tiếng Trung HSKK từ sơ cấp đến cao cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân vì tôi cần chuẩn bị cho kỳ thi HSKK. Trước đây, tôi không tự tin khi giao tiếp tiếng Trung, nhưng sau khóa học, tôi cảm thấy mình đã cải thiện rất nhiều khả năng phát âm, giao tiếp và nghe hiểu tiếng Trung.

Khóa học được chia thành nhiều cấp độ, mỗi cấp độ đều có chương trình học riêng biệt, từ cơ bản đến nâng cao. Thầy Nguyễn Minh Vũ hướng dẫn rất tận tình, giúp tôi không chỉ cải thiện khả năng phát âm chuẩn mà còn giúp tôi hiểu được các cấu trúc câu, kỹ năng nói chuyện trong các tình huống thực tế. Các bài giảng được thiết kế rất phù hợp với từng cấp độ, giúp tôi dễ dàng nắm bắt các kiến thức và ứng dụng ngay vào thực tế.

Khóa học này không chỉ giúp tôi chuẩn bị cho kỳ thi HSKK mà còn giúp tôi tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Trung trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Tôi rất hài lòng về chất lượng giảng dạy tại trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Phạm Thanh Tuấn – Học viên lớp tiếng Trung Logistics Vận chuyển:
    “Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mở ra một cánh cửa mới cho tôi trong công việc. Trước đây, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc giao tiếp và xử lý các vấn đề liên quan đến vận chuyển quốc tế bằng tiếng Trung, đặc biệt là khi giao dịch với các đối tác Trung Quốc. Sau khi tham gia khóa học, tôi cảm thấy mình đã tiến bộ rõ rệt trong việc hiểu và sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành logistics.

Khóa học cung cấp các kiến thức cơ bản và nâng cao về quy trình vận chuyển hàng hóa quốc tế, các điều khoản hợp đồng, thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã truyền đạt kiến thức rất chi tiết và thực tế, giúp tôi nắm vững những kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả trong lĩnh vực logistics. Các bài học không chỉ xoay quanh lý thuyết mà còn có những tình huống thực tế giúp tôi cải thiện khả năng giao tiếp với các đối tác Trung Quốc.

Tôi đặc biệt ấn tượng với việc thầy luôn cập nhật những thay đổi mới nhất trong ngành logistics và cung cấp cho học viên những thông tin hữu ích. Sau khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn khi giao tiếp với các đối tác Trung Quốc, và công việc của tôi cũng trở nên suôn sẻ hơn.”

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Nguyễn Thu Trang – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Là một người làm việc trong ngành xuất nhập khẩu, tôi nhận thấy việc hiểu và giao tiếp tốt bằng tiếng Trung là vô cùng quan trọng. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn khi phải đọc và hiểu các tài liệu xuất nhập khẩu, hợp đồng thương mại hay trao đổi với đối tác Trung Quốc. Sau khi hoàn thành khóa học, tôi cảm thấy mình có thể giao tiếp và xử lý công việc xuất nhập khẩu bằng tiếng Trung một cách chuyên nghiệp hơn.

Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân rất chi tiết và thực tế. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã giảng dạy các kiến thức chuyên ngành rất dễ hiểu, từ việc nắm bắt các thuật ngữ chuyên dụng đến các quy trình xuất khẩu, nhập khẩu, thủ tục hải quan và thanh toán quốc tế. Thầy luôn chia sẻ những tình huống thực tế trong công việc, giúp tôi dễ dàng áp dụng kiến thức vào công việc hàng ngày.

Khóa học thực sự giúp tôi cải thiện rất nhiều khả năng làm việc với đối tác Trung Quốc trong ngành xuất nhập khẩu. Tôi cảm thấy tự tin hơn khi đàm phán và ký kết hợp đồng, cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giao thương.”

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688
    Trương Văn Hưng – Học viên lớp tiếng Trung Taobao 1688:
    “Khóa học tiếng Trung Taobao 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một sự lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn tìm hiểu cách nhập hàng từ các trang thương mại điện tử lớn của Trung Quốc. Trước đây, tôi chỉ biết mua hàng qua các dịch vụ trung gian, nhưng từ khi tham gia khóa học, tôi đã có thể tự mình tìm kiếm và mua hàng trực tiếp từ các nhà cung cấp Trung Quốc trên Taobao và 1688.

Khóa học đã giúp tôi hiểu rõ hơn về quy trình mua hàng, thanh toán và vận chuyển từ các nền tảng này. Thầy Nguyễn Minh Vũ không chỉ dạy tôi về cách sử dụng các trang web mà còn giúp tôi hiểu các thuật ngữ, cách giao tiếp với người bán và thương lượng giá cả một cách hiệu quả. Sau khóa học, tôi đã có thể tự tin và dễ dàng tìm kiếm các sản phẩm cần thiết, đồng thời đàm phán giá tốt hơn với các nhà cung cấp.

Khóa học này rất hữu ích đối với những ai muốn kinh doanh hoặc nhập hàng từ Trung Quốc. Thầy Vũ đã cung cấp cho tôi rất nhiều mẹo hay và chiến lược khi mua hàng, giúp tôi tiết kiệm thời gian và chi phí.”

  1. Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc
    Lê Thanh Hằng – Học viên lớp tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc:
    “Tôi tham gia khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân với hy vọng cải thiện khả năng giao tiếp và làm việc với các đối tác Trung Quốc. Khóa học này đã giúp tôi đạt được mục tiêu của mình và hơn thế nữa.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã chỉ dạy rất kỹ lưỡng về các bước cơ bản để tìm kiếm, giao dịch và nhập hàng từ Trung Quốc. Thầy cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích về các kênh bán hàng, như Taobao, 1688, Tmall, giúp tôi dễ dàng tìm kiếm sản phẩm và nhà cung cấp uy tín. Hơn nữa, thầy còn giảng dạy về các thuật ngữ tiếng Trung liên quan đến hợp đồng, thanh toán và vận chuyển, giúp tôi hiểu rõ hơn về các vấn đề khi nhập khẩu từ Trung Quốc.

Tôi thực sự cảm thấy tự tin hơn khi làm việc với các nhà cung cấp Trung Quốc và sẽ tiếp tục áp dụng những gì học được vào công việc. Khóa học rất hữu ích và tôi khuyến khích mọi người tham gia để nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung và giải quyết công việc nhập hàng Trung Quốc một cách hiệu quả.”

  1. Khóa học tiếng Trung Kế toán
    Vũ Minh Tâm – Học viên lớp tiếng Trung Kế toán:
    “Khóa học tiếng Trung Kế toán tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi thay đổi hoàn toàn cách tiếp cận công việc kế toán quốc tế. Là một kế toán viên tại công ty có giao dịch với các đối tác Trung Quốc, tôi luôn gặp khó khăn trong việc đọc hiểu các báo cáo tài chính, hợp đồng và các văn bản pháp lý bằng tiếng Trung. Sau khi tham gia khóa học, tôi có thể dễ dàng hiểu các thuật ngữ kế toán chuyên ngành và áp dụng vào công việc hàng ngày một cách hiệu quả.

Khóa học rất chi tiết và hệ thống, cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao về các thuật ngữ kế toán, thuế, báo cáo tài chính, và quy trình kế toán cho các công ty Trung Quốc. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã rất tỉ mỉ trong việc giảng dạy, giải thích chi tiết từng khái niệm để chúng tôi có thể áp dụng vào thực tế. Thầy cũng đưa ra nhiều tình huống thực tế trong công việc kế toán để giúp học viên dễ dàng hình dung và áp dụng.

Sau khi kết thúc khóa học, tôi tự tin hơn trong việc làm việc với các đối tác Trung Quốc và có thể giao tiếp và xử lý các vấn đề kế toán một cách hiệu quả. Khóa học thực sự rất bổ ích cho những ai làm việc trong ngành kế toán và có giao dịch với Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin
    Lê Minh Hiếu – Học viên lớp tiếng Trung Công nghệ Thông tin:
    “Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mở ra một cơ hội mới cho tôi trong lĩnh vực công nghệ. Trước khi tham gia khóa học, tôi đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu kỹ thuật, giao tiếp với các đồng nghiệp và đối tác Trung Quốc trong công ty. Sau khi học xong khóa học, tôi cảm thấy mình đã cải thiện đáng kể khả năng sử dụng tiếng Trung trong công việc, đặc biệt là các thuật ngữ chuyên ngành CNTT.

Khóa học cung cấp kiến thức rất chuyên sâu về các thuật ngữ công nghệ thông tin, từ các khái niệm cơ bản đến các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, blockchain, điện toán đám mây… Thầy Nguyễn Minh Vũ không chỉ giảng dạy về ngữ pháp và từ vựng mà còn cung cấp cho học viên các tình huống thực tế trong ngành CNTT, giúp tôi dễ dàng áp dụng vào công việc hàng ngày.

Khóa học này thực sự rất hữu ích và phù hợp với những người làm trong ngành công nghệ thông tin và muốn giao tiếp và đọc hiểu tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Trung. Tôi cảm thấy tự tin hơn rất nhiều khi giao tiếp với các đối tác Trung Quốc trong công việc và khi đọc các tài liệu công nghệ chuyên ngành.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Nguyễn Quỳnh Anh – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một trong những khóa học giúp tôi tiến bộ nhanh chóng trong công việc. Là một nhân viên kinh doanh, tôi thường xuyên phải giao tiếp và đàm phán với các đối tác Trung Quốc. Trước khi tham gia khóa học, tôi cảm thấy rất thiếu tự tin khi sử dụng tiếng Trung trong các cuộc họp và thương thảo hợp đồng. Nhưng sau khóa học, tôi đã có thể tự tin giao tiếp và hiểu rõ các thuật ngữ thương mại.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã giảng dạy rất tỉ mỉ về các thuật ngữ thương mại, các mẫu hợp đồng, cách thức đàm phán và các phương thức thanh toán quốc tế. Điều này đã giúp tôi áp dụng vào công việc thực tế một cách dễ dàng. Ngoài ra, khóa học còn giúp tôi nâng cao khả năng hiểu và sử dụng tiếng Trung trong việc soạn thảo hợp đồng, làm việc với các đối tác về xuất nhập khẩu, thanh toán và bảo hiểm.

Khóa học thực sự rất bổ ích và đã giúp tôi nâng cao kỹ năng làm việc và giao tiếp với các đối tác Trung Quốc trong lĩnh vực thương mại.”

  1. Khóa học tiếng Trung Dầu khí
    Trần Hồng Sơn – Học viên lớp tiếng Trung Dầu khí:
    “Khóa học tiếng Trung Dầu khí tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là một bước ngoặt trong công việc của tôi. Tôi làm việc trong ngành dầu khí và thường xuyên phải giao tiếp và làm việc với các đối tác Trung Quốc. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc hiểu các thuật ngữ chuyên ngành cũng như giao tiếp hiệu quả trong các cuộc họp. Sau khóa học, tôi cảm thấy mình đã có sự tiến bộ vượt bậc trong việc hiểu và sử dụng tiếng Trung chuyên ngành dầu khí.

Khóa học cung cấp một nền tảng vững chắc về các thuật ngữ và khái niệm trong ngành dầu khí, từ khai thác, chế biến, vận chuyển đến các quy trình và thiết bị. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã chia sẻ những ví dụ thực tế, giúp tôi dễ dàng áp dụng kiến thức vào công việc của mình. Bên cạnh đó, thầy còn dạy chúng tôi cách giao tiếp trong các cuộc đàm phán và ký kết hợp đồng, giúp tôi tự tin hơn khi làm việc với các đối tác Trung Quốc.

Khóa học này rất hữu ích cho những ai làm việc trong ngành dầu khí và muốn nâng cao kỹ năng tiếng Trung để giao tiếp và làm việc hiệu quả hơn.”

  1. Khóa học tiếng Trung online
    Lê Thu Hương – Học viên lớp tiếng Trung online:
    “Khóa học tiếng Trung online tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một lựa chọn tuyệt vời cho tôi vì tính linh hoạt và hiệu quả. Với lịch trình công việc bận rộn, tôi không thể tham gia lớp học trực tiếp, nhưng khóa học online của thầy Nguyễn Minh Vũ đã giúp tôi khắc phục vấn đề này. Chương trình học được thiết kế khoa học, giúp tôi học mọi lúc, mọi nơi mà không bị gián đoạn.

Tôi đánh giá rất cao cách thầy Vũ giảng dạy qua các video bài giảng chi tiết, dễ hiểu, kèm theo bài tập thực hành và các tài liệu học phong phú. Hệ thống bài giảng rất dễ tiếp cận và luôn cập nhật những thông tin mới nhất, giúp tôi cải thiện khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Trung. Thầy Vũ luôn có các buổi giao lưu trực tuyến để giải đáp thắc mắc, giúp học viên có cơ hội thực hành và tương tác trực tiếp với thầy.

Khóa học online này giúp tôi tiết kiệm thời gian, đồng thời vẫn đạt được kết quả học tập xuất sắc. Nếu bạn có lịch trình bận rộn và cần một phương pháp học linh hoạt, tôi rất khuyến khích tham gia khóa học này.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Phan Anh Duy – Học viên lớp tiếng Trung HSK 9 cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi đạt được mục tiêu của mình trong việc chuẩn bị và thi HSK. Là người mới bắt đầu học tiếng Trung, tôi cảm thấy rất lo lắng trước khi bắt đầu. Tuy nhiên, sau khi tham gia khóa học, tôi nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng ngôn ngữ của mình. Khóa học cung cấp một lộ trình học chi tiết và bài bản, từ HSK cấp 1 đến cấp 9, với các bài giảng được thiết kế cụ thể cho từng cấp độ.

Thầy Nguyễn Minh Vũ luôn tận tâm giải thích từng bài học, giúp học viên dễ dàng nắm bắt và làm quen với các bài thi HSK. Những chiến lược và mẹo làm bài thi mà thầy chia sẻ cực kỳ hữu ích, giúp tôi giảm bớt áp lực và tự tin hơn khi tham gia kỳ thi. Thầy cũng đặc biệt chú trọng vào việc phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết để học viên có thể đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi.

Khóa học đã giúp tôi đạt được chứng chỉ HSK 9 cấp mà tôi mong muốn, và tôi rất hài lòng với chất lượng giảng dạy tại trung tâm. Nếu bạn đang chuẩn bị thi HSK và cần một lộ trình học rõ ràng, tôi chắc chắn sẽ giới thiệu khóa học này.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp
    Nguyễn Thị Lan – Học viên lớp tiếng Trung HSKK:
    “Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp và cao cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là sự lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn cải thiện kỹ năng nói tiếng Trung. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khó khăn trong việc phát âm chuẩn và giao tiếp tự nhiên. Sau khi học xong khóa học, tôi cảm thấy mình đã tự tin hơn rất nhiều trong việc nói tiếng Trung, đặc biệt là trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã dạy rất chi tiết về các kỹ thuật phát âm, ngữ điệu và cách diễn đạt tự nhiên trong tiếng Trung. Thầy luôn đưa ra các bài tập thực hành để học viên luyện tập và cải thiện khả năng nói của mình. Điều tôi thích ở khóa học là thầy luôn tạo cơ hội để học viên giao tiếp với nhau, giúp tôi nâng cao khả năng phản xạ và xử lý tình huống trong tiếng Trung.

Khóa học này rất phù hợp với những ai muốn cải thiện kỹ năng nói và tự tin giao tiếp bằng tiếng Trung trong các tình huống khác nhau. Cảm ơn thầy Vũ vì những kiến thức bổ ích và những giờ học thú vị.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Vũ Minh Anh – Học viên lớp tiếng Trung Logistics Vận chuyển:
    “Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời đối với tôi. Là một nhân viên trong ngành logistics, tôi thường xuyên phải giao tiếp và làm việc với các đối tác Trung Quốc, và việc hiểu rõ các thuật ngữ chuyên ngành là rất quan trọng. Sau khi tham gia khóa học, tôi đã nắm vững các thuật ngữ logistics và vận chuyển, giúp tôi làm việc hiệu quả hơn với các đối tác Trung Quốc.

Khóa học cung cấp những kiến thức rất thực tế và hữu ích về các quy trình vận chuyển, khai báo hải quan, hợp đồng vận chuyển, thanh toán quốc tế, và các thủ tục xuất nhập khẩu. Thầy Nguyễn Minh Vũ rất nhiệt tình trong việc giải thích các khái niệm và cung cấp các ví dụ cụ thể từ thực tế công việc. Thầy cũng dạy chúng tôi cách giao tiếp trong các tình huống thương mại, giúp tôi tự tin hơn khi đối diện với các đối tác Trung Quốc.

Khóa học thực sự rất cần thiết cho những ai làm việc trong lĩnh vực logistics và vận chuyển, và tôi chắc chắn sẽ tiếp tục học hỏi từ các khóa học khác của trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Trần Văn Sơn – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã thực sự thay đổi cách tôi làm việc trong ngành này. Trước khi học khóa học, tôi chỉ biết một số từ vựng cơ bản về xuất nhập khẩu, nhưng không hiểu sâu về các quy trình và thủ tục cần thiết. Sau khi tham gia khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn rất nhiều trong việc sử dụng tiếng Trung khi giao dịch với các đối tác và nhà cung cấp Trung Quốc.

Khóa học không chỉ dạy tôi từ vựng chuyên ngành mà còn giúp tôi hiểu rõ hơn về các quy trình trong xuất nhập khẩu, cách thức đàm phán, ký kết hợp đồng và giải quyết các vấn đề pháp lý trong giao dịch quốc tế. Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất dễ hiểu, luôn làm rõ từng điểm quan trọng và cung cấp các ví dụ thực tế giúp học viên nắm bắt nhanh chóng. Những bài tập tình huống thực tế trong khóa học giúp tôi áp dụng kiến thức vào công việc một cách hiệu quả.

Tôi rất cảm ơn trung tâm và thầy Vũ vì khóa học bổ ích này. Đây là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và cần một nền tảng tiếng Trung vững chắc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688
    Nguyễn Thị Lan Hương – Học viên lớp tiếng Trung Taobao 1688:
    “Khóa học tiếng Trung Taobao 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một trong những khóa học tôi đánh giá cao nhất. Là một người thường xuyên mua sắm và nhập hàng từ các trang web Trung Quốc như Taobao và 1688, tôi luôn gặp khó khăn trong việc hiểu các mô tả sản phẩm, thương lượng giá cả và giao tiếp với người bán. Sau khi tham gia khóa học, tôi đã tự tin hơn rất nhiều trong việc tìm kiếm sản phẩm, đàm phán với nhà cung cấp và hiểu rõ hơn về các quy trình giao dịch trực tuyến.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã dạy tôi cách sử dụng tiếng Trung trong các tình huống mua bán trên Taobao và 1688, từ việc tìm kiếm sản phẩm, đặt hàng cho đến cách thảo luận về giá cả và thanh toán. Khóa học cung cấp những kiến thức thực tiễn về các từ vựng và cụm từ thường gặp khi mua hàng trực tuyến, cũng như các mẹo giúp tiết kiệm chi phí khi giao dịch. Ngoài ra, thầy còn chia sẻ các chiến lược để tránh được các rủi ro khi mua hàng online từ Trung Quốc.

Tôi rất hài lòng với khóa học này và sẽ tiếp tục học các khóa học khác tại trung tâm. Đây là khóa học lý tưởng cho những ai đang muốn kinh doanh hoặc nhập hàng từ Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc
    Hoàng Minh Tuấn – Học viên lớp tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc:
    “Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một trải nghiệm tuyệt vời. Khi tôi bắt đầu kinh doanh và cần nhập hàng trực tiếp từ Trung Quốc, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc giao dịch và đàm phán với các nhà cung cấp Trung Quốc. Sau khi tham gia khóa học này, tôi đã học được rất nhiều kiến thức bổ ích giúp tôi có thể nhập hàng một cách dễ dàng và hiệu quả.

Khóa học không chỉ giúp tôi cải thiện kỹ năng tiếng Trung mà còn cung cấp cho tôi những kiến thức về cách thức giao dịch, lựa chọn nhà cung cấp uy tín, thương lượng giá cả và giải quyết các vấn đề trong quá trình nhập hàng. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã rất nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm thực tế và đưa ra những chiến lược giúp tôi tránh được những sai lầm phổ biến khi nhập hàng từ Trung Quốc.

Khóa học này không chỉ hữu ích với tôi mà còn rất phù hợp với những ai đang có kế hoạch nhập hàng trực tiếp từ Trung Quốc. Tôi rất cảm ơn trung tâm và thầy Vũ vì đã giúp tôi tự tin hơn trong công việc kinh doanh của mình.”

  1. Khóa học tiếng Trung Kế toán
    Trần Minh Khang – Học viên lớp tiếng Trung Kế toán:
    “Khóa học tiếng Trung Kế toán tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai làm việc trong lĩnh vực kế toán và tài chính. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc giao tiếp với các đối tác Trung Quốc về các vấn đề tài chính và kế toán. Khóa học này không chỉ giúp tôi nắm vững các thuật ngữ chuyên ngành mà còn giúp tôi cải thiện khả năng giao tiếp trong công việc hàng ngày.

Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất chi tiết và dễ hiểu, luôn giải thích rõ các từ vựng chuyên ngành và cách sử dụng chúng trong thực tế công việc. Ngoài ra, thầy cũng cung cấp các tài liệu bổ trợ và bài tập thực hành giúp tôi áp dụng kiến thức vào công việc ngay lập tức. Thầy Vũ cũng thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu và thảo luận để học viên có cơ hội trao đổi và thực hành.

Khóa học này rất hữu ích cho những ai làm việc trong ngành kế toán và tài chính, giúp tôi nâng cao kỹ năng tiếng Trung và tự tin hơn trong công việc. Cảm ơn thầy Vũ và trung tâm đã giúp tôi phát triển nghề nghiệp.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Vũ Thị Lan – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một khóa học rất bổ ích và thiết thực. Tôi làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và giao thương quốc tế, vì vậy việc biết tiếng Trung là một yếu tố quan trọng trong công việc. Khóa học này đã giúp tôi hiểu rõ hơn về các thuật ngữ thương mại và cách giao tiếp trong các tình huống kinh doanh.

Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất tận tình và chu đáo, luôn đảm bảo rằng học viên hiểu rõ từng bài học. Những bài học về đàm phán, ký kết hợp đồng và xử lý các vấn đề trong thương mại quốc tế giúp tôi tự tin hơn khi giao dịch với các đối tác Trung Quốc. Tôi cũng rất thích các bài tập thực tế mà thầy đưa ra, giúp tôi áp dụng ngay những gì đã học vào công việc.

Khóa học này rất phù hợp với những ai muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực thương mại và kinh doanh quốc tế. Tôi rất hài lòng và sẽ tiếp tục học các khóa học khác tại trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin
    Nguyễn Hoàng Minh – Học viên lớp tiếng Trung Công nghệ Thông tin:
    “Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mang đến cho tôi những kiến thức vô cùng bổ ích. Là một kỹ sư công nghệ thông tin, tôi cần hiểu các thuật ngữ chuyên ngành và có khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung với đối tác và khách hàng. Trước khi học, tôi gặp khá nhiều khó khăn khi làm việc với các tài liệu kỹ thuật và phần mềm Trung Quốc. Sau khi tham gia khóa học, tôi đã cải thiện rất nhiều trong việc sử dụng tiếng Trung trong công việc hàng ngày.

Thầy Nguyễn Minh Vũ không chỉ dạy tôi các từ vựng liên quan đến công nghệ thông tin mà còn hướng dẫn cách sử dụng chúng trong thực tế. Những kiến thức về lập trình, phần mềm, và các thuật ngữ chuyên ngành khác giúp tôi rất nhiều trong công việc. Khóa học cũng cung cấp các bài tập tình huống thực tế giúp tôi nắm bắt nhanh chóng và áp dụng ngay vào công việc.

Tôi rất hài lòng với khóa học này và đánh giá cao sự tận tâm của thầy Vũ. Đây là khóa học lý tưởng cho những ai làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin và muốn cải thiện khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung.”

  1. Khóa học tiếng Trung Chip Bán dẫn
    Lê Minh Đức – Học viên lớp tiếng Trung Chip Bán dẫn:
    “Khóa học tiếng Trung Chip Bán dẫn tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi vượt qua rất nhiều khó khăn trong công việc. Tôi làm trong ngành sản xuất vi mạch và bán dẫn, và việc giao tiếp với các nhà cung cấp và đối tác Trung Quốc là một phần không thể thiếu trong công việc hàng ngày. Trước khi học khóa học, tôi gặp khó khăn trong việc hiểu các tài liệu kỹ thuật và thuật ngữ chuyên ngành. Nhưng sau khóa học, tôi đã có thể giao tiếp tự tin và hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến chip bán dẫn.

Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất chi tiết và dễ hiểu, đặc biệt là các thuật ngữ chuyên ngành. Những ví dụ thực tế mà thầy đưa ra trong suốt khóa học giúp tôi dễ dàng áp dụng vào công việc của mình. Khóa học cũng cung cấp các bài tập thực tế để giúp học viên rèn luyện khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường công việc.

Tôi rất hài lòng với kết quả học được từ khóa học này và sẽ tiếp tục tham gia các khóa học khác tại trung tâm. Đây là khóa học không thể thiếu cho những ai làm việc trong lĩnh vực bán dẫn và công nghệ.”

  1. Khóa học tiếng Trung Mạch điện bán dẫn
    Phan Thanh Sơn – Học viên lớp tiếng Trung Mạch điện bán dẫn:
    “Khóa học tiếng Trung Mạch điện bán dẫn tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một sự lựa chọn tuyệt vời cho những ai làm việc trong ngành điện tử và vi mạch. Tôi làm việc trong lĩnh vực thiết kế mạch điện bán dẫn, và tiếng Trung là một kỹ năng rất quan trọng khi phải giao tiếp với các nhà sản xuất và đối tác Trung Quốc. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Trung và giao tiếp với các đồng nghiệp quốc tế. Sau khóa học, tôi đã cải thiện đáng kể khả năng đọc và hiểu các tài liệu kỹ thuật, cũng như giao tiếp hiệu quả hơn.

Khóa học này được thiết kế rất hợp lý, với các từ vựng và cụm từ chuyên ngành được giảng dạy rất chi tiết. Thầy Nguyễn Minh Vũ sử dụng phương pháp giảng dạy sinh động, giúp tôi không chỉ học từ vựng mà còn hiểu cách áp dụng chúng trong công việc hàng ngày. Các bài tập tình huống cũng rất thực tế và hữu ích, giúp tôi tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung trong các cuộc họp và trao đổi với đối tác.

Khóa học này rất phù hợp với những ai làm việc trong ngành mạch điện bán dẫn và muốn cải thiện kỹ năng tiếng Trung của mình. Tôi đánh giá cao chất lượng giảng dạy của thầy Vũ và trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Hoàng Thị Mai – Học viên lớp tiếng Trung Logistics Vận chuyển:
    “Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mang lại cho tôi một kiến thức rất thực tiễn và hữu ích. Tôi làm việc trong lĩnh vực vận chuyển và logistics quốc tế, và việc giao tiếp với các đối tác Trung Quốc là một phần quan trọng trong công việc của tôi. Trước khi học, tôi không tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Trung và không thể hiểu rõ các điều khoản hợp đồng hay các thông tin liên quan đến vận chuyển. Sau khi hoàn thành khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn rất nhiều khi giao dịch và đàm phán với đối tác Trung Quốc.

Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất chi tiết và dễ hiểu, luôn cung cấp các từ vựng chuyên ngành mà tôi có thể sử dụng ngay trong công việc. Khóa học giúp tôi nắm vững các quy trình trong logistics, từ quản lý kho bãi, vận chuyển, cho đến đàm phán giá cả và ký kết hợp đồng. Những bài tập tình huống thực tế cũng giúp tôi áp dụng ngay kiến thức vào công việc.

Tôi rất hài lòng với khóa học này và sẽ tiếp tục học thêm các khóa học khác tại trung tâm. Đây là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai làm việc trong ngành logistics và vận chuyển.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Nguyễn Quang Hieu – Học viên lớp tiếng Trung HSK 9 cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một trải nghiệm vô cùng tuyệt vời. Tôi đã học tiếng Trung từ lâu nhưng chưa có cơ hội luyện thi HSK 9 cấp. Sau khi tham gia khóa học này, tôi cảm thấy khả năng tiếng Trung của mình được cải thiện rõ rệt. Khóa học được thiết kế rất khoa học, bao gồm tất cả các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và dịch, giúp tôi nâng cao toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ của mình.

Thầy Nguyễn Minh Vũ là một giảng viên rất tận tâm và giàu kinh nghiệm. Thầy không chỉ dạy tôi các kiến thức cần thiết để đạt được điểm cao trong kỳ thi HSK mà còn chia sẻ nhiều mẹo và chiến lược giúp tôi tự tin hơn khi tham gia kỳ thi. Những bài tập thực hành và các buổi ôn tập giúp tôi làm quen với cấu trúc đề thi và cải thiện điểm số của mình.

Khóa học HSK 9 cấp tại trung tâm rất chuyên nghiệp và hiệu quả. Tôi chắc chắn sẽ tiếp tục học các khóa học khác của thầy Vũ.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSKK Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp
    Vũ Thanh Hương – Học viên lớp tiếng Trung HSKK Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSKK của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi nâng cao kỹ năng nói và phát âm tiếng Trung rõ ràng, tự tin hơn rất nhiều. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khó khăn trong việc giao tiếp, đặc biệt là khi phải phát âm chuẩn xác và diễn đạt trôi chảy. Tuy nhiên, sau khi hoàn thành khóa học, tôi đã có thể tự tin tham gia các cuộc thi HSKK từ sơ cấp đến cao cấp.

Khóa học không chỉ cung cấp kiến thức về ngữ âm, từ vựng và cấu trúc câu mà còn có các bài tập thực hành rất thực tế giúp tôi cải thiện khả năng phát âm và giao tiếp hàng ngày. Thầy Vũ luôn tận tình hướng dẫn và sửa chữa các lỗi phát âm, giúp tôi tiến bộ nhanh chóng. Đặc biệt, thầy cũng chia sẻ rất nhiều mẹo và chiến lược giúp học viên đạt điểm cao trong kỳ thi HSKK.

Tôi đánh giá rất cao khóa học này và sự nhiệt tình của thầy Vũ. Đây là khóa học rất phù hợp với những ai muốn cải thiện khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung và đạt được chứng chỉ HSKK.”

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688
    Trần Văn Tài – Học viên lớp tiếng Trung Taobao 1688:
    “Khóa học tiếng Trung Taobao 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn học tiếng Trung để nhập hàng và kinh doanh online. Tôi đã học cách sử dụng tiếng Trung để tìm kiếm, đàm phán giá cả, và mua bán trên các nền tảng như Taobao và 1688. Khóa học này đã giúp tôi hiểu rõ hơn về các quy trình giao dịch, thuật ngữ thương mại, cũng như các mẹo tìm kiếm hàng hóa giá rẻ và vận chuyển từ Trung Quốc.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã giảng dạy rất chi tiết và thực tế. Thầy không chỉ dạy lý thuyết mà còn hướng dẫn tôi cách áp dụng vào thực tế, như cách liên hệ với nhà cung cấp, cách đàm phán giá và xử lý các vấn đề giao dịch. Những bài tập thực hành và các tình huống thực tế giúp tôi rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn khi giao dịch với đối tác Trung Quốc.

Tôi rất hài lòng với kết quả học được từ khóa học này. Tôi đã áp dụng ngay kiến thức học được vào công việc và đang thấy sự tiến bộ rõ rệt. Đây là khóa học tuyệt vời cho những ai đang kinh doanh hoặc muốn học tiếng Trung để nhập hàng từ Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Nguyễn Minh Tuấn – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là một kho tàng kiến thức bổ ích đối với tôi. Tôi làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và thường xuyên phải giao dịch với các đối tác Trung Quốc. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khó khăn trong việc hiểu các tài liệu xuất nhập khẩu và giao tiếp hiệu quả với các đối tác. Sau khi tham gia khóa học, tôi đã có thể giao tiếp tự tin và hiểu rõ hơn về các thuật ngữ trong ngành xuất nhập khẩu.

Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất chuyên sâu về các quy trình xuất nhập khẩu, từ đàm phán hợp đồng, các điều khoản thanh toán, vận chuyển, cho đến thủ tục hải quan. Những bài giảng của thầy rất thực tế và dễ hiểu. Ngoài ra, thầy còn chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong công việc, giúp tôi hiểu rõ hơn về ngành xuất nhập khẩu. Khóa học cũng cung cấp các bài tập tình huống giúp tôi ứng dụng ngay kiến thức vào công việc.

Tôi rất hài lòng với khóa học này và sẽ tiếp tục tham gia các khóa học khác của thầy Vũ. Đây là một khóa học lý tưởng cho những ai làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và muốn cải thiện kỹ năng tiếng Trung của mình.”

  1. Khóa học tiếng Trung Dầu Khí
    Lâm Minh Hằng – Học viên lớp tiếng Trung Dầu Khí:
    “Khóa học tiếng Trung Dầu Khí tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong công việc. Tôi làm việc trong ngành dầu khí và thường xuyên phải tiếp xúc với các đối tác Trung Quốc. Việc hiểu các thuật ngữ chuyên ngành và giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Trung là một yếu tố quan trọng trong công việc của tôi. Trước khi học, tôi gặp khó khăn khi phải đọc các tài liệu kỹ thuật và giao dịch với các đối tác. Nhưng sau khi hoàn thành khóa học, tôi đã cải thiện rất nhiều trong việc sử dụng tiếng Trung trong công việc hàng ngày.

Thầy Nguyễn Minh Vũ dạy rất chi tiết và dễ hiểu, đặc biệt là các thuật ngữ chuyên ngành dầu khí. Các bài giảng của thầy luôn gắn liền với các tình huống thực tế trong công việc, giúp tôi dễ dàng áp dụng kiến thức vào thực tế. Khóa học cũng có các bài tập thực hành rất bổ ích giúp tôi rèn luyện kỹ năng giao tiếp và hiểu các văn bản kỹ thuật.

Khóa học này rất hữu ích cho những ai làm việc trong ngành dầu khí và muốn cải thiện khả năng sử dụng tiếng Trung. Tôi rất hài lòng với chất lượng giảng dạy của thầy Vũ và trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung Online
    Nguyễn Thiên Kim – Học viên lớp tiếng Trung Online:
    “Khóa học tiếng Trung Online tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mang lại cho tôi rất nhiều giá trị. Dù tôi bận rộn với công việc nhưng nhờ có khóa học online, tôi có thể học mọi lúc mọi nơi, linh động về thời gian. Chất lượng giảng dạy vẫn luôn được đảm bảo dù học online. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã chuẩn bị những bài giảng rất chi tiết, dễ hiểu, và đặc biệt là thầy luôn tương tác với học viên dù là học online.

Khóa học này giúp tôi cải thiện rất nhiều khả năng nghe, nói, đọc và viết tiếng Trung. Các bài tập và tài liệu học tập rất phong phú, giúp tôi áp dụng tiếng Trung vào cuộc sống và công việc. Thầy Vũ còn cung cấp các video bài giảng và tài liệu học tập miễn phí, giúp học viên dễ dàng theo dõi và học lại khi cần thiết.

Tôi rất hài lòng với khóa học này và chắc chắn sẽ tiếp tục học thêm các khóa học khác tại trung tâm. Đây là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn học tiếng Trung một cách tiện lợi và hiệu quả.”

  1. Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin
    Hoàng Duy Quang – Học viên lớp tiếng Trung Công nghệ Thông tin:
    “Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ giảng dạy là một trong những khóa học giá trị nhất mà tôi từng tham gia. Tôi làm việc trong lĩnh vực công nghệ và phải tiếp xúc với các đối tác và tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Trung thường xuyên. Trước khi học, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành và giao tiếp với các đồng nghiệp Trung Quốc. Sau khi tham gia khóa học, tôi không chỉ cải thiện được khả năng đọc hiểu mà còn tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Trung để giao tiếp với đối tác.

Khóa học cung cấp rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành công nghệ, từ các khái niệm cơ bản cho đến các thuật ngữ kỹ thuật phức tạp. Thầy Vũ giảng dạy rất chi tiết và dễ hiểu, giúp tôi có thể áp dụng ngay kiến thức vào công việc hàng ngày. Các bài tập thực hành cũng rất hữu ích và sát với thực tế công việc.

Tôi rất ấn tượng với phương pháp giảng dạy của thầy Vũ, luôn tạo điều kiện cho học viên thực hành và ứng dụng kiến thức vào thực tế. Đây là khóa học rất hữu ích cho những ai làm việc trong ngành công nghệ thông tin và muốn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Nguyễn Bảo Ngọc – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mở ra cho tôi một thế giới mới trong công việc. Tôi làm trong lĩnh vực kinh doanh và thường xuyên phải làm việc với các đối tác Trung Quốc. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khó khăn trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng và giao tiếp hiệu quả với đối tác. Sau khóa học, tôi đã học được rất nhiều thuật ngữ thương mại và kỹ năng giao tiếp, giúp tôi tự tin hơn trong công việc.

Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất chi tiết và chuyên sâu về các thuật ngữ trong lĩnh vực thương mại. Ngoài ra, thầy còn chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong việc đàm phán và giao dịch với đối tác Trung Quốc. Các bài tập và tình huống thực tế giúp tôi rèn luyện kỹ năng giao tiếp và cải thiện khả năng đàm phán.

Tôi cảm thấy rất hài lòng với khóa học này. Đây là một khóa học tuyệt vời cho những ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh và muốn giao tiếp tốt hơn với các đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Lê Quốc Đạt – Học viên lớp tiếng Trung Logistics Vận chuyển:
    “Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong công việc. Tôi làm trong lĩnh vực logistics và thường xuyên phải làm việc với các đối tác Trung Quốc. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khó khăn trong việc đọc các tài liệu về vận chuyển và giao dịch với đối tác. Sau khi tham gia khóa học, tôi đã học được rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành logistics, giúp tôi dễ dàng giao tiếp và làm việc với các đối tác Trung Quốc.

Khóa học này không chỉ dạy về từ vựng chuyên ngành mà còn giúp tôi hiểu rõ hơn về quy trình logistics, từ vận chuyển, thủ tục hải quan đến quản lý kho. Các bài giảng rất chi tiết và thực tế, giúp tôi dễ dàng áp dụng vào công việc. Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất nhiệt tình và luôn tạo điều kiện cho học viên thực hành.

Khóa học này rất hữu ích cho những ai làm việc trong lĩnh vực logistics và muốn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung. Tôi rất hài lòng với khóa học và chất lượng giảng dạy của thầy Vũ.”

  1. Khóa học tiếng Trung Kế toán
    Trương Thu Hương – Học viên lớp tiếng Trung Kế toán:
    “Khóa học tiếng Trung Kế toán tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong công việc kế toán. Tôi làm việc trong một công ty có các đối tác Trung Quốc và đôi khi phải đọc các tài liệu tài chính và kế toán bằng tiếng Trung. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khó khăn trong việc hiểu các thuật ngữ chuyên ngành kế toán và thuế của Trung Quốc. Tuy nhiên, sau khi tham gia khóa học, tôi đã có thể đọc hiểu các tài liệu và báo cáo tài chính một cách dễ dàng hơn.

Khóa học này giúp tôi học được nhiều thuật ngữ chuyên ngành và hiểu rõ hơn về các quy định kế toán và thuế tại Trung Quốc. Các bài giảng của thầy Vũ rất dễ hiểu và luôn gắn liền với thực tế công việc. Thầy cũng cung cấp rất nhiều ví dụ thực tế và bài tập tình huống, giúp tôi rèn luyện kỹ năng và cải thiện khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.

Tôi rất hài lòng với khóa học này và chắc chắn sẽ tiếp tục học thêm các khóa học khác của thầy Vũ. Đây là một khóa học lý tưởng cho những ai làm trong ngành kế toán và muốn giao tiếp và làm việc với đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Phan Ngọc Duy – Học viên lớp tiếng Trung HSK 9 cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một khóa học tuyệt vời. Tôi đã học tiếng Trung từ khá lâu nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc đạt được chứng chỉ HSK 9 cấp. Sau khi tham gia khóa học của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, tôi cảm thấy rất tự tin vì đã được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để tham gia kỳ thi HSK 9 cấp.

Khóa học rất chi tiết và toàn diện, bao gồm tất cả các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Thầy Vũ giảng dạy rất cẩn thận, luôn theo sát từng học viên để giúp họ khắc phục điểm yếu. Các bài giảng của thầy rất dễ hiểu, và thầy cũng cung cấp rất nhiều tài liệu học tập hữu ích. Các bài tập thực hành cũng rất sát với đề thi HSK, giúp tôi tự tin hơn trong kỳ thi.

Tôi rất hài lòng với khóa học và cảm thấy mình đã tiến bộ rất nhiều. Đây là một khóa học lý tưởng cho những ai muốn đạt chứng chỉ HSK 9 cấp một cách chắc chắn và hiệu quả.”

Những đánh giá từ học viên về các khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân càng thêm khẳng định sự uy tín và chất lượng giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Chắc chắn rằng, trung tâm sẽ tiếp tục là lựa chọn hàng đầu cho những ai mong muốn học tiếng Trung chuyên sâu và ứng dụng thực tế trong công việc.

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688
    Đặng Minh Tâm – Học viên lớp tiếng Trung Taobao 1688:
    “Khóa học tiếng Trung Taobao 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự rất hữu ích đối với tôi, nhất là khi tôi đang tìm hiểu và nhập hàng từ các trang thương mại điện tử Trung Quốc. Trước khi tham gia khóa học, tôi chỉ biết một chút về việc mua sắm trực tuyến từ Trung Quốc nhưng chưa hiểu rõ về quy trình và thuật ngữ sử dụng trong các giao dịch trên Taobao và 1688. Sau khóa học, tôi đã tự tin hơn rất nhiều khi giao dịch, biết cách đọc hiểu mô tả sản phẩm, giá cả, cũng như các điều khoản thanh toán, vận chuyển.

Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất chi tiết và thực tế, chia sẻ rất nhiều kinh nghiệm về cách tìm kiếm, đàm phán và mua hàng với giá tốt. Ngoài việc học tiếng Trung, thầy còn hướng dẫn tôi cách sử dụng các công cụ tìm kiếm trên Taobao và 1688 hiệu quả. Các bài học đều được thiết kế dựa trên những tình huống thực tế, giúp tôi áp dụng kiến thức ngay vào công việc kinh doanh của mình.

Khóa học này rất phù hợp cho những ai muốn bắt đầu nhập hàng từ Trung Quốc. Tôi rất hài lòng với khóa học và sẽ tiếp tục theo học thêm các khóa khác tại trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc
    Lê Hoàng Long – Học viên lớp tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc:
    “Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một sự lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn bắt đầu công việc nhập hàng từ Trung Quốc. Trước khi tham gia khóa học, tôi rất lo lắng về việc giao dịch với các nhà cung cấp Trung Quốc vì không rành tiếng Trung và không biết cách thức làm việc với họ. Sau khi học xong khóa học, tôi đã có thể tự tin đàm phán, thảo luận về giá cả và các yêu cầu đặt hàng bằng tiếng Trung.

Khóa học không chỉ giúp tôi học được các từ vựng và cụm từ liên quan đến nhập khẩu mà còn cung cấp kiến thức về các thủ tục hải quan, vận chuyển, và các vấn đề liên quan đến hợp đồng. Thầy Vũ rất tận tình trong việc giải thích các tình huống thực tế, giúp học viên áp dụng được ngay vào công việc. Thầy cũng chia sẻ rất nhiều mẹo và chiến lược để tìm được nhà cung cấp uy tín và thương lượng giá tốt.

Tôi rất hài lòng với khóa học này. Nó thực sự đã giúp tôi phát triển công việc nhập hàng Trung Quốc của mình một cách thuận lợi hơn.”

  1. Khóa học tiếng Trung Dầu Khí
    Trần Thị Thanh Mai – Học viên lớp tiếng Trung Dầu Khí:
    “Là một nhân viên trong ngành dầu khí, tôi luôn gặp phải rất nhiều tài liệu kỹ thuật và hợp đồng bằng tiếng Trung. Trước khi tham gia khóa học tiếng Trung Dầu Khí tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, tôi rất khó khăn trong việc đọc hiểu các thuật ngữ chuyên ngành. Tuy nhiên, sau khóa học, tôi đã cảm thấy tự tin hơn rất nhiều trong việc tiếp cận các tài liệu chuyên ngành, cũng như giao tiếp với các đối tác Trung Quốc.

Khóa học cung cấp rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành về dầu khí, từ các quy trình khai thác đến các thiết bị, công nghệ. Thầy Vũ giảng dạy rất chi tiết và dễ hiểu, giúp tôi nắm vững các kiến thức và có thể áp dụng vào công việc ngay lập tức. Các bài giảng rất dễ tiếp cận và thực tế, giúp tôi cảm thấy rất hứng thú khi học.

Khóa học này thật sự rất phù hợp với những ai làm việc trong ngành dầu khí và muốn giao tiếp tốt hơn với các đối tác Trung Quốc. Tôi rất hài lòng và sẽ tiếp tục tham gia các khóa học khác tại trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSKK Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp
    Vũ Thị Lan Anh – Học viên lớp tiếng Trung HSKK Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSKK ở trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi cải thiện khả năng nói tiếng Trung rất nhiều. Tôi bắt đầu học HSKK từ mức sơ cấp và sau đó tiếp tục học lên trung cấp và cao cấp. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khó khăn trong việc giao tiếp trôi chảy bằng tiếng Trung, nhưng sau khóa học của thầy Nguyễn Minh Vũ, tôi đã có thể nói tiếng Trung một cách tự tin hơn, thậm chí có thể tham gia các cuộc thảo luận và đàm phán với các đối tác Trung Quốc.

Khóa học được tổ chức rất bài bản, từ cách phát âm, xây dựng câu, cho đến các kỹ năng giao tiếp phức tạp hơn. Các bài tập thực hành giúp tôi cải thiện cả kỹ năng nghe và nói. Thầy Vũ rất chú trọng vào việc sửa lỗi phát âm và cách nói sao cho tự nhiên nhất, đồng thời cũng luôn đưa ra những lời khuyên rất thiết thực để giúp tôi tiến bộ nhanh chóng.

Tôi rất hài lòng với khóa học này. Đây là một khóa học tuyệt vời cho những ai muốn nâng cao kỹ năng nói và giao tiếp tiếng Trung một cách bài bản.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Bùi Thanh Tùng – Học viên lớp tiếng Trung HSK 9 cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một khóa học rất chuyên sâu và chi tiết. Trước khi học, tôi đã biết một chút về tiếng Trung, nhưng tôi gặp khó khăn trong việc chuẩn bị cho kỳ thi HSK 9 cấp. Sau khi tham gia khóa học, tôi cảm thấy rất tự tin vì thầy Nguyễn Minh Vũ đã giúp tôi xây dựng một lộ trình học tập rất khoa học, từ việc ôn luyện các bài thi HSK cho đến việc trau dồi các kỹ năng đọc, viết, nghe và nói.

Khóa học rất đầy đủ và toàn diện, cung cấp tất cả các kiến thức cần thiết để đạt được chứng chỉ HSK 9 cấp. Thầy Vũ giảng dạy rất chi tiết, từ phần lý thuyết đến thực hành, luôn tạo điều kiện để học viên tham gia thảo luận và giải quyết các vấn đề khó khăn. Thầy cũng rất chú trọng đến các chiến lược làm bài thi, giúp tôi tự tin hơn khi đối mặt với kỳ thi.

Tôi cảm thấy rất hài lòng với khóa học này và chắc chắn rằng mình đã chuẩn bị tốt cho kỳ thi HSK. Đây là một khóa học tuyệt vời cho những ai muốn đạt được chứng chỉ HSK 9 cấp một cách chắc chắn và hiệu quả.”

Những đánh giá tiếp theo càng khẳng định chất lượng giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và sự uy tín của trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân. Các khóa học đa dạng, chuyên sâu và được thiết kế phù hợp với nhu cầu học viên, giúp họ đạt được mục tiêu học tiếng Trung một cách hiệu quả.

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Nguyễn Thị Lan – Học viên lớp tiếng Trung Logistics Vận chuyển:
    “Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong công việc của mình. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc giao tiếp với các đối tác Trung Quốc về các vấn đề liên quan đến vận chuyển và logistics. Tuy nhiên, sau khi học khóa này, tôi đã có thể tự tin hơn khi trao đổi về các thuật ngữ logistics, các quy trình vận chuyển, điều khoản hợp đồng, và các vấn đề khác trong ngành.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã thiết kế khóa học rất chi tiết, từ việc dạy các từ vựng chuyên ngành đến việc hướng dẫn cách thức giao tiếp trong môi trường làm việc quốc tế. Các tình huống thực tế được thầy đưa ra rất dễ hiểu và giúp tôi áp dụng ngay vào công việc. Thầy cũng chia sẻ rất nhiều mẹo và chiến lược giúp tôi làm việc hiệu quả với các đối tác Trung Quốc.

Khóa học này rất phù hợp với những ai làm việc trong lĩnh vực logistics và vận chuyển, và tôi rất vui vì đã chọn trung tâm để học.”

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Trương Đức Duy – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mang đến cho tôi rất nhiều kiến thức hữu ích. Tôi là một người mới bắt đầu tìm hiểu về xuất nhập khẩu, và việc học tiếng Trung là điều rất cần thiết đối với tôi. Sau khi tham gia khóa học, tôi đã có thể hiểu và giao tiếp với các đối tác Trung Quốc một cách dễ dàng hơn về các thủ tục xuất nhập khẩu, các loại giấy tờ cần thiết, và các quy trình vận chuyển hàng hóa.

Khóa học được thiết kế rất bài bản, với các bài học thực tế giúp tôi tiếp cận ngay các tình huống công việc. Thầy Vũ rất nhiệt tình và luôn tạo điều kiện cho học viên thực hành, đặc biệt là các kỹ năng giao tiếp trong công việc. Thầy cũng cung cấp rất nhiều tài liệu và bài tập giúp tôi củng cố kiến thức.

Tôi rất hài lòng với khóa học này và chắc chắn sẽ áp dụng những kiến thức học được vào công việc của mình.”

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688
    Nguyễn Minh Hiền – Học viên lớp tiếng Trung Taobao 1688:
    “Khóa học tiếng Trung Taobao 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong công việc kinh doanh. Trước khi tham gia khóa học, tôi không thể tìm hiểu và mua sắm các sản phẩm từ Taobao và 1688 vì không hiểu tiếng Trung và các thuật ngữ trên các trang web này. Sau khi học xong khóa học, tôi đã tự tin hơn rất nhiều khi giao dịch, biết cách tìm kiếm sản phẩm, đàm phán giá và hiểu rõ các điều khoản vận chuyển, thanh toán.

Khóa học không chỉ giúp tôi học từ vựng và cụm từ tiếng Trung liên quan đến mua bán trực tuyến mà còn cung cấp rất nhiều mẹo hay để mua hàng với giá tốt nhất. Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất chi tiết và tận tâm, giúp tôi hiểu sâu hơn về các công cụ và kỹ thuật tìm kiếm hàng hóa trên Taobao và 1688.

Khóa học này rất phù hợp cho những ai muốn kinh doanh và mua sắm trực tuyến từ Trung Quốc, và tôi rất hài lòng với những gì mình đã học.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSKK Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp
    Lê Hoàng Nam – Học viên lớp tiếng Trung HSKK:
    “Khóa học tiếng Trung HSKK tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là một bước ngoặt lớn trong việc cải thiện khả năng giao tiếp của tôi. Trước đây, tôi gặp khó khăn trong việc nói và nghe tiếng Trung, nhưng sau khi tham gia khóa học, tôi đã có thể giao tiếp tự tin hơn và hiểu rõ hơn về các tình huống giao tiếp trong cuộc sống và công việc.

Thầy Nguyễn Minh Vũ là người thầy rất nhiệt huyết và tận tâm. Thầy đã giúp tôi cải thiện kỹ năng phát âm, nói chuyện và giao tiếp thông qua các bài tập thực hành và các bài thi mô phỏng. Thầy cũng chia sẻ nhiều mẹo hữu ích để chuẩn bị cho kỳ thi HSKK, giúp tôi có thể tự tin vượt qua kỳ thi và sử dụng tiếng Trung hiệu quả trong công việc.

Tôi rất hài lòng với khóa học và sẽ tiếp tục tham gia các khóa học khác tại trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Phan Minh Đức – Học viên lớp tiếng Trung HSK 9 cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một khóa học vô cùng giá trị đối với tôi. Trước khi tham gia, tôi không tự tin về khả năng làm bài thi HSK, nhưng sau khi học khóa học này, tôi cảm thấy mình đã được chuẩn bị kỹ càng. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã giúp tôi hiểu rõ cấu trúc bài thi, cách phân bổ thời gian và chiến lược làm bài thi hiệu quả.

Khóa học rất chi tiết, cung cấp các tài liệu học tập và các bài tập thực hành rất hữu ích. Thầy không chỉ giúp tôi cải thiện kỹ năng đọc, viết, nghe và nói, mà còn dạy tôi cách áp dụng kiến thức vào thực tế một cách linh hoạt. Tôi rất vui vì đã chọn khóa học này và rất tự tin với kỳ thi HSK sắp tới.”

Các đánh giá trên đều khẳng định chất lượng và uy tín của các khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, đặc biệt là với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Học viên đều nhận thấy sự tiến bộ vượt bậc trong việc học tiếng Trung nhờ vào phương pháp giảng dạy thực tế, bài bản và tận tâm.

  1. Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin
    Lưu Quang Hòa – Học viên lớp tiếng Trung Công nghệ Thông tin:
    “Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là một bước đột phá trong sự nghiệp của tôi. Là một kỹ sư công nghệ, tôi thường xuyên phải giao tiếp với các đối tác và nhà cung cấp từ Trung Quốc, đặc biệt là trong các dự án công nghệ. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc hiểu các thuật ngữ chuyên ngành và giao tiếp hiệu quả. Nhưng sau khi học xong khóa học, tôi đã có thể hiểu rõ các thuật ngữ công nghệ thông tin, phần mềm, phần cứng, và đặc biệt là cách trao đổi kỹ thuật qua email và trong các cuộc họp.

Khóa học được thiết kế rất logic và dễ hiểu. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã giúp tôi hiểu các khái niệm công nghệ qua các bài học thực tế, đồng thời hướng dẫn tôi cách giao tiếp chuyên nghiệp trong môi trường công nghệ. Tôi cũng học được rất nhiều cách sử dụng các công cụ và phần mềm hỗ trợ công việc trong tiếng Trung. Thầy rất tận tâm và luôn đảm bảo rằng tất cả học viên đều nắm vững kiến thức.

Khóa học này rất phù hợp với những ai làm việc trong lĩnh vực công nghệ và muốn phát triển khả năng giao tiếp với các đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Trần Hồng Hà – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi mở rộng tầm nhìn và cải thiện khả năng giao tiếp thương mại với các đối tác Trung Quốc. Trước khi học khóa học này, tôi cảm thấy bị giới hạn trong việc đàm phán hợp đồng và thảo luận về các vấn đề thương mại vì tôi không thông thạo tiếng Trung. Sau khi tham gia khóa học, tôi đã tự tin hơn rất nhiều trong việc thương lượng về giá cả, điều kiện hợp đồng và các vấn đề liên quan đến thanh toán.

Thầy Nguyễn Minh Vũ là một giảng viên rất tận tâm và giàu kinh nghiệm. Thầy đã thiết kế các bài học rất phù hợp với thực tế công việc của tôi. Chúng tôi được học cách trao đổi với đối tác Trung Quốc về các vấn đề liên quan đến thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu, và các chiến lược kinh doanh.

Khóa học rất hữu ích đối với những ai làm trong lĩnh vực thương mại và muốn giao tiếp thành thạo với đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Dầu Khí
    Nguyễn Thanh Bình – Học viên lớp tiếng Trung Dầu Khí:
    “Khóa học tiếng Trung Dầu Khí tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong công việc. Là một kỹ sư trong ngành dầu khí, tôi cần giao tiếp thường xuyên với các đối tác Trung Quốc về các vấn đề liên quan đến sản xuất, cung cấp và vận chuyển dầu khí. Khóa học không chỉ giúp tôi học được các từ vựng chuyên ngành, mà còn giúp tôi hiểu rõ các quy trình và thỏa thuận trong ngành dầu khí.

Thầy Nguyễn Minh Vũ rất am hiểu về ngành và đã thiết kế khóa học rất phù hợp với nhu cầu thực tế của tôi. Các bài học tập trung vào việc áp dụng ngôn ngữ trong các tình huống công việc thực tế, từ việc đọc các báo cáo kỹ thuật đến giao tiếp trong các cuộc họp hợp tác. Thầy luôn tạo ra môi trường học tập thoải mái và khuyến khích học viên tham gia các buổi thảo luận sôi nổi.

Khóa học này rất thích hợp cho những ai làm việc trong ngành dầu khí và cần cải thiện khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung.”

  1. Khóa học tiếng Trung online
    Hoàng Thị Bích – Học viên lớp tiếng Trung online:
    “Khóa học tiếng Trung online tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai không có thời gian tham gia lớp học trực tiếp nhưng vẫn muốn học tốt tiếng Trung. Chất lượng giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ qua các buổi học online rất cao, và tôi cảm thấy mình vẫn được tiếp cận với kiến thức một cách đầy đủ và chi tiết.

Thầy Vũ sử dụng phương pháp giảng dạy trực tuyến rất hiệu quả, các bài giảng được truyền đạt rõ ràng, dễ hiểu và được phân bổ hợp lý. Các bài học không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn có nhiều bài tập và bài kiểm tra giúp tôi thực hành và kiểm tra khả năng của mình. Tôi có thể học bất cứ lúc nào và ở bất cứ đâu, rất tiện lợi cho công việc và cuộc sống của tôi.

Khóa học online này rất phù hợp cho những ai có lịch trình bận rộn nhưng vẫn muốn học tiếng Trung để phục vụ cho công việc và giao tiếp.”

  1. Khóa học tiếng Trung Kế toán
    Vũ Minh Tú – Học viên lớp tiếng Trung Kế toán:
    “Khóa học tiếng Trung Kế toán tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mang đến cho tôi rất nhiều kiến thức hữu ích. Là một kế toán viên, tôi cần phải hiểu các thuật ngữ tài chính và kế toán bằng tiếng Trung khi làm việc với các đối tác Trung Quốc. Trước khi học khóa học, tôi gặp khó khăn trong việc hiểu các tài liệu kế toán và báo cáo tài chính, nhưng sau khi hoàn thành khóa học, tôi đã có thể hiểu rõ các thuật ngữ và quy trình kế toán liên quan đến các công ty Trung Quốc.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã thiết kế khóa học rất chuyên sâu và chi tiết. Các bài học rất thực tế, giúp tôi áp dụng ngay kiến thức vào công việc. Thầy cũng chỉ dẫn rất nhiều kỹ năng giao tiếp với các đối tác và khách hàng Trung Quốc về các vấn đề tài chính, giúp tôi cảm thấy tự tin hơn khi làm việc với họ.

Khóa học này rất phù hợp cho những ai làm việc trong lĩnh vực kế toán và cần giao tiếp với đối tác Trung Quốc.”

Những đánh giá này tiếp tục khẳng định sự uy tín và chất lượng của các khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân dưới sự giảng dạy tận tâm và chuyên nghiệp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Học viên đều đánh giá cao phương pháp giảng dạy thực tế và hiệu quả của trung tâm, giúp họ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ một cách mạnh mẽ và áp dụng vào công việc.

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Lê Thanh Phương – Học viên lớp tiếng Trung HSK 9 cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong việc học tiếng Trung. Trước khi tham gia khóa học, tôi chỉ biết những từ vựng cơ bản, và việc học tiếng Trung có vẻ khá mơ hồ đối với tôi. Nhưng với phương pháp giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, tôi đã tiến bộ nhanh chóng. Thầy chia nhỏ chương trình học thành các phần dễ hiểu, từng bước giúp tôi nắm vững kiến thức từ căn bản đến nâng cao.

Khóa học giúp tôi hiểu rõ về các cấp độ HSK, từ cấp 1 đến cấp 9, cùng với các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, và Gõ. Đặc biệt, việc học các bài tập thực tế và ôn luyện qua các đề thi HSK giúp tôi cảm thấy tự tin hơn khi chuẩn bị cho kỳ thi HSK. Thầy Vũ không chỉ là một giảng viên giỏi mà còn là người luôn khuyến khích và tạo động lực cho học viên.

Tôi rất hài lòng với khóa học và khuyên mọi người, đặc biệt là những ai muốn học tiếng Trung bài bản và muốn đạt chứng chỉ HSK cao, hãy tham gia lớp học của thầy Vũ.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp
    Nguyễn Thị Lan – Học viên lớp tiếng Trung HSKK sơ cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, và cao cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn phát triển khả năng nói và nghe tiếng Trung. Tôi bắt đầu từ cấp sơ cấp và đã rất ngạc nhiên khi thấy khả năng giao tiếp của mình tiến bộ nhanh chóng. Khóa học được tổ chức bài bản và có các bài học thực tế giúp tôi luyện tập nói tiếng Trung trong nhiều tình huống giao tiếp khác nhau.

Thầy Nguyễn Minh Vũ luôn tận tình giải đáp mọi thắc mắc và tạo không khí học tập rất thoải mái, thân thiện. Tôi đã học được cách phát âm chuẩn và cách sử dụng từ vựng phù hợp trong giao tiếp. Sau khi hoàn thành khóa học HSKK, tôi có thể tự tin giao tiếp với người Trung Quốc trong các tình huống thông thường.

Khóa học này rất phù hợp với những ai muốn học giao tiếp tiếng Trung và chuẩn bị cho kỳ thi HSKK. Tôi hoàn toàn tin tưởng và khuyên các bạn nên tham gia.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Trần Minh Tùng – Học viên lớp tiếng Trung Logistics Vận chuyển:
    “Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi cải thiện khả năng giao tiếp trong lĩnh vực logistics và vận chuyển quốc tế. Trước khi tham gia khóa học, tôi không thể trao đổi với đối tác Trung Quốc về các vấn đề liên quan đến logistics, vận chuyển hàng hóa và thông quan. Tuy nhiên, sau khi học xong, tôi đã có thể hiểu và sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến vận chuyển, quản lý kho bãi, và các dịch vụ logistics.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã thiết kế khóa học rất chi tiết, giúp tôi áp dụng ngay các kiến thức học được vào công việc hàng ngày. Những bài học về các quy trình xuất nhập khẩu, đóng gói và vận chuyển quốc tế rất hữu ích đối với công việc của tôi. Thầy luôn chú trọng vào việc giúp học viên hiểu và sử dụng thành thạo từ vựng chuyên ngành tiếng Trung.

Khóa học này rất hữu ích cho những ai làm việc trong lĩnh vực logistics và vận chuyển, đặc biệt là những người làm việc với các đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Nguyễn Tuấn Anh – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong công việc. Là một nhân viên xuất nhập khẩu, tôi cần phải giao tiếp với các đối tác Trung Quốc về các vấn đề liên quan đến đơn hàng, thanh toán, hợp đồng và vận chuyển. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc hiểu các thuật ngữ chuyên ngành và giao tiếp hiệu quả. Nhưng sau khi học xong khóa học, tôi đã có thể giao tiếp thông suốt với các đối tác và hiểu rõ các điều khoản trong hợp đồng.

Khóa học được thiết kế rất thực tế, tập trung vào các tình huống giao tiếp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Thầy Nguyễn Minh Vũ rất tâm huyết và luôn giải thích cặn kẽ từng vấn đề, giúp học viên dễ dàng tiếp thu kiến thức. Thầy cũng cung cấp rất nhiều tài liệu thực tế để học viên có thể thực hành ngay trong và ngoài lớp học.

Khóa học này rất phù hợp với những ai làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và cần giao tiếp với các đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688
    Hoàng Minh Anh – Học viên lớp tiếng Trung Taobao 1688:
    “Khóa học tiếng Trung Taobao 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi hiểu rõ cách mua hàng trực tuyến từ các trang web thương mại điện tử lớn của Trung Quốc như Taobao và 1688. Trước đây, tôi thường gặp khó khăn khi giao dịch và đọc hiểu các thông tin sản phẩm cũng như làm việc với nhà cung cấp. Sau khi học xong khóa học, tôi đã có thể dễ dàng tìm kiếm, thương lượng giá cả và tiến hành thanh toán qua các nền tảng này.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã giải thích rất chi tiết về cách sử dụng các website mua sắm trực tuyến của Trung Quốc, từ cách tìm kiếm sản phẩm, kiểm tra chất lượng, đến việc giao tiếp với nhà cung cấp. Các bài học đều rất thực tế và dễ áp dụng. Thầy cũng giúp học viên học cách giải quyết các vấn đề phát sinh khi mua hàng và giao tiếp với các nhà cung cấp Trung Quốc.

Khóa học này rất phù hợp với những ai muốn học cách nhập hàng từ các trang web của Trung Quốc và cần giao tiếp bằng tiếng Trung khi mua hàng.”

  1. Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc
    Nguyễn Văn Khải – Học viên lớp tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc:
    “Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã cung cấp cho tôi kiến thức vững vàng để nhập hàng từ Trung Quốc một cách trực tiếp và hiệu quả. Tôi đã từng phải phụ thuộc vào các đơn vị trung gian để nhập hàng, nhưng giờ đây tôi hoàn toàn tự tin thực hiện các giao dịch với các nhà cung cấp Trung Quốc. Khóa học không chỉ dạy tôi các kỹ năng ngôn ngữ mà còn cung cấp các chiến lược để tìm kiếm nguồn hàng chất lượng và thương lượng giá cả.

Thầy Nguyễn Minh Vũ rất giỏi và am hiểu thị trường Trung Quốc. Thầy đã chỉ cho tôi cách giao tiếp hiệu quả với nhà cung cấp, từ việc tìm kiếm sản phẩm, đàm phán giá cả đến làm hợp đồng và thanh toán. Các bài học đều rất thực tế và dễ áp dụng.

Khóa học này rất hữu ích cho những ai muốn nhập hàng Trung Quốc và muốn có được lợi thế cạnh tranh khi làm việc trực tiếp với nhà cung cấp.”

Những đánh giá này đều khẳng định chất lượng vượt trội của các khóa học tại Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, mang đến cho học viên những kỹ năng và kiến thức thiết thực, đặc biệt là trong các lĩnh vực chuyên môn như HSK, thương mại, xuất nhập khẩu, công nghệ, và nhiều ngành nghề khác.

  1. Khóa học tiếng Trung Kế toán
    Lê Minh Hoàng – Học viên lớp tiếng Trung Kế toán:
    “Khóa học tiếng Trung Kế toán tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong công việc hiện tại. Là một kế toán viên, tôi cần phải làm việc với các đối tác và nhà cung cấp Trung Quốc, đặc biệt là trong việc xử lý các hóa đơn, chứng từ và các giao dịch tài chính. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khá nhiều khó khăn khi đọc các tài liệu kế toán bằng tiếng Trung và giao tiếp với các đối tác. Sau khi hoàn thành khóa học, tôi đã có thể hiểu rõ hơn về các thuật ngữ kế toán, báo cáo tài chính, cũng như các quy trình thuế và thanh toán quốc tế.

Khóa học được thiết kế rất chuyên sâu và thực tế. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã chia sẻ rất nhiều tình huống thực tế, giúp tôi dễ dàng áp dụng ngay vào công việc. Các bài học đều rất dễ hiểu và có thể sử dụng ngay trong thực tế công việc. Thầy luôn tận tình giải đáp mọi thắc mắc của học viên và tạo không khí học tập rất thoải mái.

Khóa học này rất phù hợp với những ai làm trong lĩnh vực kế toán và tài chính, đặc biệt là những người cần giao tiếp với các đối tác Trung Quốc về các vấn đề liên quan đến kế toán và tài chính.”

  1. Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin
    Trần Thị Thanh – Học viên lớp tiếng Trung Công nghệ Thông tin:
    “Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong công việc. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp phải vấn đề khi giao tiếp với các đối tác Trung Quốc trong ngành công nghệ. Tôi không thể hiểu các thuật ngữ chuyên ngành và giao tiếp hiệu quả trong các cuộc họp, thảo luận về các dự án công nghệ. Nhưng sau khi tham gia khóa học, tôi đã có thể hiểu rõ các thuật ngữ công nghệ, phần mềm, phần cứng và giao tiếp hiệu quả hơn với đối tác Trung Quốc.

Khóa học được tổ chức rất bài bản, tập trung vào các từ vựng và cụm từ chuyên ngành trong lĩnh vực công nghệ. Thầy Nguyễn Minh Vũ rất nhiệt tình và giảng dạy rất dễ hiểu. Thầy không chỉ dạy các từ vựng mà còn cung cấp cho học viên các tình huống giao tiếp thực tế trong công việc. Khóa học này rất phù hợp với những ai làm việc trong ngành công nghệ thông tin và muốn nâng cao khả năng giao tiếp với các đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Nguyễn Hoàng Nam – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn học tiếng Trung để phục vụ công việc kinh doanh. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khó khăn trong việc thương lượng và đàm phán với các đối tác Trung Quốc. Sau khi hoàn thành khóa học, tôi đã có thể giao tiếp tự tin hơn, hiểu rõ các thuật ngữ thương mại và có thể đàm phán hợp đồng với đối tác Trung Quốc một cách hiệu quả.

Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất chuyên nghiệp và luôn chú trọng vào các tình huống thực tế trong thương mại. Các bài học đều rất dễ hiểu và có tính ứng dụng cao, đặc biệt là trong các cuộc giao dịch thương mại quốc tế. Thầy cũng rất nhiệt tình trong việc giải đáp thắc mắc của học viên và tạo ra một môi trường học tập rất thoải mái và hiệu quả.

Khóa học này rất hữu ích cho những ai làm trong ngành thương mại, xuất nhập khẩu và muốn cải thiện khả năng giao tiếp với đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Dầu Khí
    Lê Đức Minh – Học viên lớp tiếng Trung Dầu Khí:
    “Khóa học tiếng Trung Dầu Khí tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mang lại cho tôi rất nhiều kiến thức bổ ích về ngành dầu khí. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khó khăn khi làm việc với các đối tác Trung Quốc trong ngành dầu khí, đặc biệt là trong việc hiểu các thuật ngữ chuyên ngành và các quy trình kỹ thuật. Sau khi học xong, tôi đã có thể hiểu rõ hơn về các khái niệm trong ngành dầu khí và giao tiếp hiệu quả hơn trong các cuộc họp và thương thảo.

Khóa học được giảng dạy rất chi tiết, từ các thuật ngữ cơ bản đến các kiến thức chuyên sâu về ngành dầu khí. Thầy Nguyễn Minh Vũ rất tận tâm và luôn giúp học viên hiểu rõ các vấn đề. Thầy cũng chia sẻ rất nhiều tài liệu thực tế và tình huống trong ngành dầu khí, giúp tôi ứng dụng ngay vào công việc.

Khóa học này rất phù hợp với những ai làm việc trong ngành dầu khí và muốn cải thiện khả năng giao tiếp với đối tác Trung Quốc trong lĩnh vực này.”

Những đánh giá này khẳng định chất lượng và hiệu quả của các khóa học tại Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, cung cấp những kiến thức chuyên sâu và thực tế, giúp học viên tự tin giao tiếp và áp dụng kiến thức vào công việc của mình. Trung tâm tiếp tục nhận được sự tin tưởng từ học viên trong các lĩnh vực đa dạng như kế toán, thương mại, công nghệ, và nhiều ngành nghề khác.

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688
    Nguyễn Thị Mai Linh – Học viên lớp tiếng Trung Taobao 1688:
    “Khóa học tiếng Trung Taobao 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã thay đổi hoàn toàn cách tôi kinh doanh online. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn khi giao dịch và tìm kiếm sản phẩm trên các nền tảng Taobao và 1688. Tôi không thể hiểu rõ các thông tin sản phẩm, thương lượng giá cả hay giao tiếp với người bán hàng Trung Quốc. Sau khi học xong, tôi đã tự tin hơn trong việc mua bán, từ việc tìm kiếm sản phẩm, thương lượng giá cả, đến việc xử lý đơn hàng. Khóa học không chỉ giúp tôi hiểu về các thuật ngữ trong thương mại điện tử mà còn dạy tôi cách sử dụng các công cụ tìm kiếm, giao dịch trên các trang thương mại điện tử Trung Quốc.

Thầy Nguyễn Minh Vũ là người rất tận tâm và giảng dạy rất dễ hiểu. Các bài học đều rất sát với thực tế và có tính ứng dụng cao. Thầy luôn cung cấp các ví dụ cụ thể và hướng dẫn chi tiết từng bước trong quá trình giao dịch. Khóa học này là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn bắt đầu kinh doanh trên Taobao và 1688, hoặc muốn mở rộng quy mô kinh doanh của mình.”

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Trần Văn Quân – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một khóa học cực kỳ hữu ích đối với tôi, khi tôi đang làm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Trước khi tham gia khóa học, tôi cảm thấy mình thiếu tự tin trong việc giao tiếp với đối tác Trung Quốc về các thủ tục, giấy tờ, hợp đồng và quy trình xuất nhập khẩu. Sau khi hoàn thành khóa học, tôi có thể giao tiếp hiệu quả hơn và hiểu rõ các thuật ngữ liên quan đến xuất nhập khẩu như hợp đồng, vận chuyển, bảo hiểm, và thanh toán quốc tế.

Khóa học rất thực tế và đi sâu vào các tình huống trong ngành xuất nhập khẩu. Thầy Nguyễn Minh Vũ giải thích rõ ràng và dễ hiểu, giúp tôi áp dụng ngay các kiến thức vào công việc. Tôi rất thích cách thầy kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp học viên không chỉ học từ vựng mà còn hiểu cách sử dụng chúng trong công việc hàng ngày. Khóa học này là lựa chọn tuyệt vời cho những ai làm trong ngành xuất nhập khẩu và muốn nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung.”

  1. Khóa học tiếng Trung Mạch điện bán dẫn
    Lê Thị Thanh Hoa – Học viên lớp tiếng Trung Mạch điện bán dẫn:
    “Khóa học tiếng Trung Mạch điện bán dẫn tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi vượt qua rất nhiều rào cản trong công việc. Là một kỹ sư trong ngành điện tử, tôi thường xuyên phải làm việc với các đối tác Trung Quốc về các sản phẩm mạch điện bán dẫn và các linh kiện điện tử. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn khi đọc tài liệu kỹ thuật và giao tiếp về các vấn đề kỹ thuật với các đồng nghiệp Trung Quốc. Sau khi học xong, tôi đã có thể hiểu rõ hơn các thuật ngữ chuyên ngành, giao tiếp hiệu quả trong các cuộc họp kỹ thuật và thảo luận về các sản phẩm mới.

Khóa học rất chi tiết và chuyên sâu, với các bài học từ vựng và tình huống thực tế trong ngành điện tử. Thầy Nguyễn Minh Vũ rất tận tâm và luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc của học viên. Khóa học này thực sự là một sự lựa chọn tuyệt vời cho những ai làm việc trong lĩnh vực điện tử và muốn nâng cao khả năng giao tiếp với các đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Chip Bán dẫn
    Phạm Thanh Tùng – Học viên lớp tiếng Trung Chip Bán dẫn:
    “Khóa học tiếng Trung Chip Bán dẫn tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự đã giúp tôi rất nhiều trong công việc. Là một kỹ sư công nghệ cao trong ngành bán dẫn, tôi phải làm việc với các đối tác Trung Quốc thường xuyên và các tài liệu kỹ thuật đều bằng tiếng Trung. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn khi phải hiểu các thuật ngữ chuyên ngành như chip bán dẫn, vi xử lý và các linh kiện điện tử. Sau khi tham gia khóa học, tôi đã tự tin hơn rất nhiều, đặc biệt là trong việc đọc các tài liệu kỹ thuật và giao tiếp với các đối tác Trung Quốc.

Khóa học được thiết kế rất chi tiết và dễ hiểu. Thầy Nguyễn Minh Vũ không chỉ dạy từ vựng mà còn giúp học viên hiểu rõ các quy trình và kiến thức chuyên ngành. Các tình huống thực tế trong ngành bán dẫn được thầy chia sẻ rất hữu ích. Tôi rất vui vì đã tham gia khóa học này.”

  1. Khóa học tiếng Trung online
    Trần Anh Tuấn – Học viên lớp tiếng Trung online:
    “Khóa học tiếng Trung online tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai không thể tham gia học trực tiếp tại lớp. Mặc dù tôi không thể đến lớp học hàng ngày, nhưng việc học online giúp tôi có thể linh hoạt học bất cứ lúc nào. Chất lượng khóa học không hề thua kém các lớp học trực tiếp. Thầy Nguyễn Minh Vũ giảng dạy rất nhiệt tình và dễ hiểu. Các bài học được thiết kế khoa học và dễ dàng áp dụng vào thực tế.

Thầy cũng rất chú trọng vào việc giao tiếp và thực hành, giúp tôi nâng cao kỹ năng nói và nghe. Các bài giảng cũng rất sinh động với nhiều ví dụ thực tế, giúp tôi hiểu rõ hơn về ngữ pháp và từ vựng. Khóa học này rất tiện lợi cho những ai bận rộn nhưng vẫn muốn nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp
    Nguyễn Minh Tuấn – Học viên lớp tiếng Trung HSK 9 cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự là một bước ngoặt lớn trong quá trình học tiếng Trung của tôi. Trước đây, tôi đã học tiếng Trung nhưng chưa bao giờ cảm thấy thật sự tự tin về khả năng của mình. Tuy nhiên, sau khi tham gia khóa học HSK 9 cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, tôi nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng nghe, nói, đọc và viết tiếng Trung. Khóa học này cung cấp cho tôi một nền tảng vững chắc và hệ thống để chuẩn bị cho kỳ thi HSK 9 cấp.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã thiết kế giáo trình rất khoa học và dễ tiếp thu. Không chỉ giúp tôi hiểu rõ các kỹ năng ngôn ngữ, thầy còn hướng dẫn tôi cách thi một cách chiến lược và hiệu quả. Các bài giảng của thầy luôn rất sinh động và dễ hiểu, giúp tôi nắm bắt kiến thức một cách tự nhiên mà không cảm thấy áp lực. Khóa học này thực sự là một cơ hội lớn để tôi có thể hoàn thiện và nâng cao trình độ tiếng Trung của mình.”

  1. Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp
    Lê Thị Thanh Bình – Học viên lớp tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp:
    “Khóa học tiếng Trung HSKK tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn nâng cao kỹ năng nói tiếng Trung. Tôi bắt đầu học từ khóa học HSKK sơ cấp và đã tiếp tục học lên các cấp độ trung cấp và cao cấp. Khóa học không chỉ dạy tôi cách phát âm chuẩn, mà còn giúp tôi tự tin hơn khi giao tiếp trong môi trường học thuật và công việc.

Thầy Nguyễn Minh Vũ rất tâm huyết với từng học viên. Thầy luôn tạo ra một môi trường học tập thoải mái và khuyến khích học viên tham gia vào các buổi thực hành nói. Thầy cũng chú trọng vào việc luyện nghe và cải thiện phản xạ khi nói tiếng Trung. Các bài học đều rất sát với thực tế và phong phú, giúp tôi có thể áp dụng ngay vào các tình huống giao tiếp. Tôi rất cảm ơn thầy và trung tâm đã cung cấp một khóa học chất lượng như vậy.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Trần Quang Duy – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi mở rộng cơ hội công việc trong ngành xuất nhập khẩu và thương mại quốc tế. Tôi là nhân viên kinh doanh và thường xuyên phải giao tiếp với đối tác Trung Quốc. Trước khi học khóa học này, tôi gặp rất nhiều khó khăn khi trao đổi về các điều khoản hợp đồng và thảo luận về các vấn đề thanh toán, vận chuyển hàng hóa. Sau khi tham gia khóa học, tôi có thể giao tiếp dễ dàng hơn và hiểu rõ hơn các thuật ngữ thương mại, giúp công việc của tôi trở nên suôn sẻ hơn rất nhiều.

Khóa học cung cấp rất nhiều kiến thức bổ ích về ngôn ngữ và văn hóa thương mại Trung Quốc. Thầy Nguyễn Minh Vũ giải thích chi tiết từng khái niệm, giúp tôi hiểu rõ cách sử dụng các từ ngữ trong bối cảnh thực tế. Thầy cũng luôn khuyến khích chúng tôi thực hành và đưa ra các tình huống thực tế để học viên dễ dàng áp dụng kiến thức vào công việc. Đây là một khóa học tuyệt vời cho những ai làm việc trong ngành thương mại và xuất nhập khẩu.”

  1. Khóa học tiếng Trung Dầu Khí
    Vũ Thị Hương – Học viên lớp tiếng Trung Dầu Khí:
    “Khóa học tiếng Trung Dầu Khí tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một khóa học cực kỳ chuyên sâu và thiết thực. Là một kỹ sư trong ngành dầu khí, tôi thường xuyên phải đọc các tài liệu kỹ thuật và giao tiếp với đối tác Trung Quốc. Khóa học đã giúp tôi nắm vững các từ vựng chuyên ngành, đặc biệt là các thuật ngữ liên quan đến khoan dầu, khai thác và xử lý dầu khí.

Thầy Nguyễn Minh Vũ rất am hiểu về ngành dầu khí và luôn cập nhật các thuật ngữ mới nhất trong lĩnh vực này. Thầy không chỉ dạy từ vựng mà còn chia sẻ các kinh nghiệm thực tế, giúp tôi hiểu rõ hơn về các vấn đề kỹ thuật và các quy trình làm việc trong ngành. Khóa học này thực sự rất có giá trị đối với những ai làm trong lĩnh vực dầu khí và muốn giao tiếp hiệu quả với các đối tác Trung Quốc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Nguyễn Thị Hoài – Học viên lớp tiếng Trung Logistics Vận chuyển:
    “Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi rất nhiều trong công việc hiện tại. Tôi làm việc trong lĩnh vực vận chuyển quốc tế và giao dịch với đối tác Trung Quốc khá thường xuyên. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn khi thảo luận về các vấn đề liên quan đến vận chuyển, hợp đồng vận chuyển và các quy định về hải quan. Sau khi hoàn thành khóa học, tôi đã có thể tự tin hơn trong việc giao tiếp và hiểu các thuật ngữ quan trọng như vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa, khai báo hải quan, và nhiều vấn đề khác.

Khóa học rất thực tế và cung cấp nhiều kiến thức bổ ích về ngành logistics. Thầy Nguyễn Minh Vũ rất tận tâm và giải thích các vấn đề rất dễ hiểu. Khóa học này đã giúp tôi cải thiện kỹ năng giao tiếp và nâng cao hiệu quả công việc.”

Những đánh giá này tiếp tục phản ánh chất lượng cao của các khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, dưới sự giảng dạy tận tâm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Các học viên không chỉ học được từ vựng, mà còn có cơ hội thực hành trong các tình huống thực tế, giúp nâng cao kỹ năng ngôn ngữ và phục vụ công việc của họ một cách hiệu quả.

  1. Khóa học tiếng Trung Taobao 1688
    Lê Thanh Hòa – Học viên lớp tiếng Trung Taobao 1688:
    “Khóa học tiếng Trung Taobao 1688 tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một trong những khóa học rất hữu ích đối với những ai đang tìm cách nhập hàng từ Trung Quốc. Trước khi học, tôi rất lo lắng về việc giao dịch và tìm hiểu sản phẩm trên các trang web như Taobao và 1688, vì ngôn ngữ và cách thức mua bán khá phức tạp. Tuy nhiên, sau khi tham gia khóa học, tôi đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng Taobao và 1688, từ việc tìm kiếm sản phẩm, đọc mô tả, cho đến việc trao đổi với người bán và đặt hàng.

Khóa học của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cung cấp không chỉ các từ vựng chuyên ngành, mà còn là những kiến thức thực tế về cách thức giao dịch trên các trang web thương mại điện tử Trung Quốc. Thầy rất nhiệt tình và luôn tạo ra các bài tập thực hành, giúp học viên tự tin hơn khi thực hiện các giao dịch mua bán thực tế. Khóa học này đã giúp tôi tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức trong việc nhập hàng từ Trung Quốc, đồng thời cũng giúp tôi hiểu rõ hơn về các quy trình và thủ tục khi giao dịch quốc tế.”

  1. Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc
    Phan Minh Khôi – Học viên lớp tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc:
    “Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã mở ra cho tôi một hướng đi mới trong công việc kinh doanh của mình. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm nguồn hàng, đàm phán giá cả và thanh toán khi nhập hàng từ Trung Quốc. Khóa học của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ giúp tôi nắm vững các từ vựng chuyên ngành và cách thức giao dịch từ những bước cơ bản đến nâng cao.

Thầy Nguyễn Minh Vũ không chỉ dạy lý thuyết, mà còn chia sẻ nhiều kinh nghiệm thực tế khi nhập hàng trực tiếp từ Trung Quốc. Tôi đã học được cách tìm nhà cung cấp uy tín, kiểm tra chất lượng sản phẩm và thương thảo giá cả hiệu quả. Sau khi hoàn thành khóa học, tôi tự tin hơn trong việc nhập hàng, đồng thời biết cách xử lý các vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng và chính xác. Khóa học này thực sự rất thiết thực và phù hợp với những ai muốn làm kinh doanh qua biên giới.”

  1. Khóa học tiếng Trung Kế toán uy tín Quận Thanh Xuân
    Trần Quang Hải – Học viên lớp tiếng Trung Kế toán:
    “Khóa học tiếng Trung Kế toán tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi cải thiện rất nhiều kỹ năng chuyên môn trong công việc kế toán. Tôi là một kế toán viên và công ty của tôi có nhiều đối tác Trung Quốc, vì vậy việc hiểu và sử dụng chính xác các thuật ngữ kế toán Trung Quốc là điều cực kỳ quan trọng. Khóa học của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cung cấp cho tôi không chỉ các từ vựng kế toán cơ bản mà còn rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành khác như báo cáo tài chính, thuế, thanh toán quốc tế…

Thầy Vũ đã giúp tôi hiểu rõ hơn về các quy trình kế toán trong môi trường kinh doanh quốc tế, từ việc lập báo cáo tài chính đến việc kiểm toán và xử lý thuế. Giáo trình của khóa học rất chi tiết và dễ hiểu, và thầy luôn tận tâm giải đáp mọi thắc mắc. Khóa học này thực sự đã giúp tôi tự tin hơn khi giao tiếp với đối tác Trung Quốc và xử lý các vấn đề kế toán liên quan đến công việc.”

  1. Khóa học tiếng Trung Online
    Nguyễn Phương Lan – Học viên lớp tiếng Trung Online:
    “Khóa học tiếng Trung Online của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là lựa chọn tuyệt vời cho những ai không thể tham gia học trực tiếp. Dù học online nhưng tôi cảm thấy rất gần gũi và dễ dàng tương tác với thầy qua các buổi học trực tuyến. Các bài giảng đều rất chi tiết và dễ hiểu, và tôi có thể học lại bất cứ lúc nào nếu cần.

Khóa học online giúp tôi linh hoạt hơn trong việc học và làm việc, đồng thời tôi vẫn có thể tham gia vào các buổi thực hành và kiểm tra tiến độ học tập thường xuyên. Hệ thống học trực tuyến cũng rất dễ sử dụng, và tôi có thể tải tài liệu học tập và bài giảng để ôn luyện mọi lúc. Thầy Nguyễn Minh Vũ luôn theo dõi tiến độ học của học viên và đưa ra những lời khuyên bổ ích để giúp tôi cải thiện nhanh chóng. Tôi rất hài lòng với khóa học này và sẽ tiếp tục học thêm các khóa khác trong tương lai.”

  1. Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển
    Lâm Thị Thanh Hương – Học viên lớp tiếng Trung Logistics Vận chuyển:
    “Khóa học tiếng Trung Logistics Vận chuyển tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là khóa học giúp tôi nâng cao kỹ năng giao tiếp trong ngành vận chuyển quốc tế. Sau khi tham gia khóa học, tôi cảm thấy tự tin hơn khi giao tiếp với đối tác Trung Quốc về các vấn đề liên quan đến vận chuyển hàng hóa, hải quan, và logistics. Thầy Nguyễn Minh Vũ đã thiết kế một chương trình học rất chi tiết và thực tế, bao gồm nhiều bài tập tình huống giúp học viên áp dụng kiến thức vào công việc hàng ngày.

Thầy không chỉ dạy chúng tôi các từ vựng chuyên ngành, mà còn chia sẻ rất nhiều kinh nghiệm và mẹo hay trong công việc. Khóa học này rất phù hợp với những ai đang làm việc trong ngành logistics và vận chuyển quốc tế. Tôi rất cảm ơn thầy và trung tâm đã tạo ra một khóa học chất lượng như vậy.”

Những đánh giá tiếp theo từ học viên tiếp tục chứng minh chất lượng vượt trội của các khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân, đặc biệt dưới sự giảng dạy tận tâm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Mỗi khóa học không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn chuẩn bị học viên cho những tình huống giao tiếp và công việc thực tế trong các ngành nghề cụ thể.

  1. Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu
    Hoàng Minh Tâm – Học viên lớp tiếng Trung Xuất nhập khẩu:
    “Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân đã giúp tôi cải thiện đáng kể khả năng giao tiếp và hiểu biết về các quy trình xuất nhập khẩu. Trước khi tham gia khóa học, tôi gặp khó khăn khi phải đàm phán với đối tác Trung Quốc, đặc biệt là trong việc hiểu các thuật ngữ xuất nhập khẩu và quy trình thủ tục hải quan. Tuy nhiên, sau khi tham gia khóa học của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, tôi đã học được rất nhiều từ vựng chuyên ngành, cùng với các kỹ năng giao tiếp cần thiết để xử lý các vấn đề trong ngành xuất nhập khẩu.

Thầy Vũ luôn tạo ra các bài tập thực hành, giúp tôi áp dụng lý thuyết vào tình huống thực tế. Các ví dụ thực tế và các bài giảng của thầy đã giúp tôi cảm thấy tự tin hơn khi giao tiếp với đối tác quốc tế và xử lý các thủ tục xuất nhập khẩu. Khóa học thực sự bổ ích và cần thiết đối với những ai đang làm việc trong lĩnh vực này.”

  1. Khóa học tiếng Trung Thương mại
    Nguyễn Hải Yến – Học viên lớp tiếng Trung Thương mại:
    “Khóa học tiếng Trung Thương mại tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thức quý báu về giao dịch thương mại quốc tế. Trước đây, tôi gặp khó khăn khi phải làm việc với đối tác Trung Quốc trong các hợp đồng và đàm phán. Tuy nhiên, sau khi tham gia khóa học, tôi đã học được các từ vựng, cấu trúc câu và các cụm từ chuyên ngành trong thương mại, giúp tôi tự tin hơn trong các cuộc đàm phán và giao tiếp với đối tác Trung Quốc.

Khóa học không chỉ dạy về ngữ pháp và từ vựng, mà thầy còn chia sẻ rất nhiều tình huống thực tế, giúp tôi hiểu rõ hơn về các quy trình và thủ tục trong thương mại quốc tế. Tôi cảm thấy rất hài lòng với khóa học này và cảm ơn thầy Nguyễn Minh Vũ vì sự nhiệt tình và tận tâm trong suốt quá trình giảng dạy.”

  1. Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin
    Trần Thiên Bình – Học viên lớp tiếng Trung Công nghệ Thông tin:
    “Khóa học tiếng Trung Công nghệ Thông tin tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân thực sự đã giúp tôi nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong ngành công nghệ. Tôi làm việc trong một công ty công nghệ và thường xuyên giao tiếp với đối tác Trung Quốc về các sản phẩm công nghệ. Khóa học của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã cung cấp cho tôi các từ vựng chuyên ngành công nghệ thông tin, giúp tôi dễ dàng hơn trong việc trao đổi về các kỹ thuật, phần mềm, hệ thống và các xu hướng công nghệ mới.

Thầy Vũ rất tận tâm và luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc của học viên. Các bài giảng rất dễ hiểu và thực tế, giúp tôi tự tin hơn khi giao tiếp trong công việc. Tôi cảm thấy rất hài lòng về khóa học và sẽ tiếp tục học thêm các khóa khác để nâng cao kỹ năng tiếng Trung của mình.”

  1. Khóa học tiếng Trung Vi mạch Bán dẫn
    Lê Thành Công – Học viên lớp tiếng Trung Vi mạch Bán dẫn:
    “Khóa học tiếng Trung Vi mạch Bán dẫn tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một khóa học rất chuyên sâu và thực tế. Tôi làm việc trong ngành sản xuất vi mạch bán dẫn và giao tiếp với các đối tác Trung Quốc là một phần không thể thiếu trong công việc của tôi. Khóa học này đã giúp tôi học được các từ vựng chuyên ngành, từ cách sử dụng thuật ngữ kỹ thuật cho đến các khái niệm liên quan đến vi mạch và bán dẫn.

Thầy Nguyễn Minh Vũ đã thiết kế khóa học rất chi tiết, cung cấp cho tôi các kiến thức cần thiết để có thể giao tiếp tốt trong công việc. Tôi cảm thấy tự tin hơn khi tham gia các cuộc họp với đối tác Trung Quốc và hiểu rõ hơn về các quy trình kỹ thuật mà trước đây tôi gặp khó khăn. Khóa học thực sự hữu ích và tôi sẽ tiếp tục tham gia các khóa học khác tại trung tâm.”

  1. Khóa học tiếng Trung Mạch điện bán dẫn
    Nguyễn Văn Đức – Học viên lớp tiếng Trung Mạch điện bán dẫn:
    “Khóa học tiếng Trung Mạch điện bán dẫn tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân là một bước ngoặt lớn trong công việc của tôi. Tôi làm việc trong ngành mạch điện và thường xuyên cần giao tiếp với các đối tác Trung Quốc. Trước khóa học, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc sử dụng tiếng Trung chuyên ngành mạch điện bán dẫn. Tuy nhiên, sau khóa học này, tôi đã nắm được các thuật ngữ và cụm từ quan trọng trong lĩnh vực mạch điện, giúp tôi hiểu rõ hơn về các quy trình sản xuất và giao tiếp với đối tác Trung Quốc một cách hiệu quả hơn.

Khóa học rất thực tế và có thể áp dụng ngay vào công việc, giúp tôi giải quyết được nhiều vấn đề trong công việc. Tôi rất biết ơn Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ vì đã cung cấp một khóa học chất lượng như vậy.”

Những đánh giá trên tiếp tục chứng minh hiệu quả của các khóa học tại trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân dưới sự giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Các học viên không chỉ học được các kiến thức ngôn ngữ mà còn có thể áp dụng ngay vào công việc thực tế trong các ngành nghề khác nhau.

Nhà sáng lập Master Edu là Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Ông chủ của Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội

CHINEMASTER EDU – CHINESE MASTER EDU – TIẾNG TRUNG MASTER EDU THẦY VŨ

TIẾNG TRUNG ĐỈNH CAO MASTER EDU CHINEMASTER – TIẾNG TRUNG CHINESE MASTER EDUCATION

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ 9 quyển phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ quyển 1 phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ quyển 2 phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ quyển 3 phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ quyển 4 phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ quyển 5 phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ quyển 6 phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ quyển 7 phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ quyển 8 phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình Hán ngữ quyển 9 phiên bản mới là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình phát triển Hán ngữ là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSK 1 là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSK 2 là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSK 3 là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSK 4 là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSK 5 là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSK 6 là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSK 7 là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSK 8 là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSK 9 là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSKK sơ cấp là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSKK trung cấp là Nguyễn Minh Vũ

Tác giả của Giáo trình HSKK cao cấp là Nguyễn Minh Vũ

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội

Hotline ChineMaster Edu Chinese Master Edu Thầy Vũ 090 468 4983

ChineMaster Cơ sở 1: Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Ngã Tư Sở – Royal City)
ChineMaster Cơ sở 4: Ngõ 17 Khương Hạ Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội
ChineMaster Cơ sở 5: Số 349 Vũ Tông Phan, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
ChineMaster Cơ sở 6: Số 72A Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
ChineMaster Cơ sở 7: Số 168 Nguyễn Xiển Phường Hạ Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội.
ChineMaster Cơ sở 8: Ngõ 250 Nguyễn Xiển Phường Hạ Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội.
ChineMaster Cơ sở 9: Ngõ 80 Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.