ChineMaster EDU – Giáo án chuyên sâu HSK 1 – Tác giả và giảng viên Nguyễn Minh Vũ
Mục tiêu: hiểu đúng quy tắc, giải thích ngoại lệ, lựa chọn hình thức, thực hành phản xạ giao tiếp và vận dụng tự nhiên vào nói – đọc – viết – dịch.
Phân tầng: cấu trúc cốt lõi thuộc HSK 1; ví dụ nâng cao chỉ dùng để tăng năng lực vận dụng, không đồng nghĩa với chuẩn từ vựng HSK 1.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ quyển 60 chuẩn HSK 3.0 Số từ 二/两 tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ quyển 59 chuẩn HSK 3.0 Số từ 一 tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ quyển 58 chuẩn HSK 3.0 Đại từ chỉ thị bất định 有些 tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ quyển 57 chuẩn HSK 3.0 Đại từ chỉ thị số ít 那个 tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ quyển 56 chuẩn HSK 3.0 Đại từ chỉ thị số ít 这个 tác giả Nguyễn Minh Vũ
01. Kiến thức toàn diện về trọng điểm ngữ pháp HSK 1: 日
日 (rì) có ý nghĩa trung tâm: ngày; ngày tháng (văn viết). Trong phân tích ngữ pháp phải đọc cả cụm từ và xét vị trí từ trong câu; không suy ra từ loại chỉ qua bản dịch. Từ chỉ ngày dùng trong lịch, thông báo, văn bản; trong ngày tháng có thể dùng 日 hoặc 号, sắc thái khác nhau. Từ đơn vị thời gian biểu thị mốc lịch hoặc độ dài; cách diễn đạt mốc khác với cách diễn đạt khoảng thời gian. Ba câu hỏi khi nhận diện: từ này chỉ lượng, mốc thời gian, đơn vị đếm hay mức độ? Thành phần nào được nó bổ nghĩa? Người nói đang mô tả thực tế hay đang hỏi/xác nhận? từ chỉ ngày dùng trong lịch, thông báo, văn bản; trong ngày tháng có thể dùng 日 hoặc 号, sắc thái khác nhau. từ chỉ ngày dùng trong lịch, thông báo, văn bản; trong ngày tháng có thể dùng 日 hoặc 号, sắc thái khác nhau
今天是十月二十九日。
Jīntiān shì shí yuè èr shí jiǔ rì.
Hôm nay là ngày 29 tháng 10.
Today is October 29.
Chữ Hán / biểu thức: 日
Phiên âm Pinyin có dấu: rì
Âm Hán Việt: nhật
Nghĩa tiếng Việt: ngày; ngày tháng (văn viết)
English meaning: day; date (formal)
Nhóm ngữ pháp: 量词—时量词
Bộ thủ và số nét: 日 / 4 nét
Vị trí bài học: 82 / chuỗi trọng điểm HSK 1; trước đó là bài 81.
Đặc trưng: từ chỉ ngày dùng trong lịch, thông báo, văn bản; trong ngày tháng có thể dùng 日 hoặc 号, sắc thái khác nhau.
Mức độ cần đạt: nhận diện 100% vị trí của “日” trong ví dụ; tự nói 10 câu đúng; làm đúng ít nhất 80% bài tập.
02. Định nghĩa, nghĩa cốt lõi và các lớp nghĩa
日 (rì) có ý nghĩa trung tâm: ngày; ngày tháng (văn viết). Trong phân tích ngữ pháp phải đọc cả cụm từ và xét vị trí từ trong câu; không suy ra từ loại chỉ qua bản dịch.
Từ chỉ ngày dùng trong lịch, thông báo, văn bản; trong ngày tháng có thể dùng 日 hoặc 号, sắc thái khác nhau.
Từ đơn vị thời gian biểu thị mốc lịch hoặc độ dài; cách diễn đạt mốc khác với cách diễn đạt khoảng thời gian.
Ba câu hỏi khi nhận diện: từ này chỉ lượng, mốc thời gian, đơn vị đếm hay mức độ? Thành phần nào được nó bổ nghĩa? Người nói đang mô tả thực tế hay đang hỏi/xác nhận?
03. Đối chiếu Trung – Việt – Anh
Trung: 日. Việt: ngày; ngày tháng (văn viết). Anh: day; date (formal).
Trong tiếng Trung, tổ hợp số + lượng từ + danh từ thường chặt chẽ; tiếng Việt cũng có loại từ nhưng khả năng kết hợp không hoàn toàn đồng nhất; tiếng Anh dùng danh từ số nhiều hoặc từ chỉ đơn vị.
Mẫu xuất phát: 今天是十月二十九日。
Giải nghĩa tiếng Việt: Hôm nay là ngày 29 tháng 10.
English: Today is October 29.
04. Phát âm Pinyin, âm Hán Việt và lỗi phát âm
Đọc: 日 – rì; liên hệ âm Hán Việt: nhật; không đọc âm Hán Việt khi giao tiếp Hán ngữ hiện đại.
Luyện phát âm: đọc âm riêng 5 lần → đọc cùng từ ghép 5 lần → đọc trong câu 5 lần → tự nói không nhìn mẫu.
Nhận diện thanh điệu: viết Pinyin có dấu; nhấn đúng từ trọng điểm trong câu và luyện nối âm tự nhiên.
Đọc liên hoàn: 十月二十九日;生日;日期.
05. Giản thể, phồn thể và cách viết
Giản thể: 日. Phồn thể / dạng đối chiếu: 日.
Trong giáo án và ví dụ ưu tiên chữ giản thể; khi đọc tài liệu phồn thể cần nhận diện chữ có đổi hình chứ không thay đổi vị trí ngữ pháp.
06. Bộ thủ, số nét và cấu tạo chữ Hán
Thông tin chữ Hán: 日 — 日 / 4 nét.
Phương pháp quan sát: phân biệt bộ thủ tra cứu và bộ phận ghi nhớ; nhận nét khởi đầu, hướng viết, nhóm nét và vị trí cấu tạo. Không được coi mẹo liên tưởng hình chữ là bằng chứng từ nguyên lịch sử.
Bài tập tại lớp: viết chữ lớn trên bảng, đánh dấu bộ thủ, cho học viên che mẫu và viết lại ba lần; đối chiếu trực tiếp với chữ dễ nhầm cùng bộ.
07. Liên tưởng, từ nguyên sư phạm và mạng nghĩa
Móc nhớ nghĩa: 日 → ngày; ngày tháng (văn viết) → cụm dùng thật “十月二十九日”.
Ghi nhớ theo tình huống: từ chỉ ngày dùng trong lịch, thông báo, văn bản; trong ngày tháng có thể dùng 日 hoặc 号, sắc thái khác nhau.
Tạo liên tưởng ba bước: nhìn chữ → tưởng tượng bối cảnh dùng từ → đặt vào đúng công thức; luôn kiểm chứng bằng một câu hoàn chỉnh.
08. Cấu tạo từ, cụm từ và tổ hợp phổ biến
Tổ hợp cần ghi nhớ: 十月二十九日.
Tổ hợp cần ghi nhớ: 生日.
Tổ hợp cần ghi nhớ: 日期.
Cấu trúc hạt nhân: 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词.
Phân tích mẫu: 请写上出生日期。
Thực hành: đánh dấu thành phần làm chủ ngữ, vị ngữ, phần chỉ lượng/thời gian/mức độ và danh từ trung tâm.
09. Từ loại, chức năng cú pháp và vị trí trong câu
Phân loại chính: 量词—时量词. Từ đơn vị thời gian biểu thị mốc lịch hoặc độ dài; cách diễn đạt mốc khác với cách diễn đạt khoảng thời gian.
Vị trí mẫu: 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词.
Phân biệt thời điểm (三点) và thời lượng (三个小时), ngày (三号) và ba ngày (三天).
Không dịch máy móc từng chữ: ngữ nghĩa được xác định bằng kiểu cụm từ, đối tượng kết hợp và quan hệ với động từ.
10. Đặc điểm ngữ pháp chuyên sâu: quy tắc và điều kiện sử dụng
Quy tắc 01: từ chỉ ngày dùng trong lịch, thông báo, văn bản; trong ngày tháng có thể dùng 日 hoặc 号, sắc thái khác nhau
Quy tắc 02: Từ đơn vị thời gian biểu thị mốc lịch hoặc độ dài; cách diễn đạt mốc khác với cách diễn đạt khoảng thời gian.
Quy tắc 03: Phân biệt thời điểm (三点) và thời lượng (三个小时), ngày (三号) và ba ngày (三天).
Quy tắc 04: 在日期书写中 日 较书面;口语常说 几号。
Quy tắc 05: Số từ, lượng từ và danh từ phải nối đúng trật tự; thay thế một thành phần cần kiểm tra từ loại của thành phần còn lại.
Quy tắc 06: Khi nói thời gian phải phân biệt mốc thời gian trong lịch với khoảng kéo dài, đặc biệt khi có số đứng trước từ chỉ thời gian.
Quy tắc 07: Với tính từ làm vị ngữ, không tự ý gắn 是; với từ chỉ mức độ phải chọn vị ngữ phù hợp.
Quy tắc 08: Trong hội thoại, có thể lược chủ ngữ đã rõ nhưng không tùy tiện lược lượng từ bắt buộc trong cụm số.
Quy tắc 09: Chú ý vị trí từ nghi vấn: 几 và 多少 thường đứng ngay chỗ cần biết số lượng, không nhất thiết đưa lên đầu câu.
Quy tắc 10: Một chữ Hán có thể đa nghĩa hoặc đa âm; xác định cách đọc theo chức năng hiện tại thay vì dựa duy nhất vào hình chữ.
11. Các cách dùng thực tế và phân tích theo hoàn cảnh
Tình huống 01 – giới thiệu thông tin trong lớp:
今天是十月二十九日。
Jīntiān shì shí yuè èr shí jiǔ rì.
Hôm nay là ngày 29 tháng 10.
Today is October 29.
Giải thích: câu trên triển khai 日 trong ngữ cảnh cụ thể; vị trí của từ trọng điểm quyết định chức năng, cần phân biệt với “号、天” khi thay thế.
Tình huống 02 – hỏi số lượng ở cửa hàng:
请写上出生日期。
Qǐng xiě shàng chū shēngrìqī.
Hãy ghi ngày sinh.
Please write down your date of birth.
Giải thích: câu trên triển khai 日 trong ngữ cảnh cụ thể; vị trí của từ trọng điểm quyết định chức năng, cần phân biệt với “号、天” khi thay thế.
Tình huống 03 – nêu lịch học và thời gian:
我的生日是五月三日。
Wǒ de shēngrì shì wǔ yuè sān rì.
Sinh nhật tôi là ngày 3 tháng 5.
My birthday is May 3.
Giải thích: câu trên triển khai 日 trong ngữ cảnh cụ thể; vị trí của từ trọng điểm quyết định chức năng, cần phân biệt với “号、天” khi thay thế.
Tình huống 04 – đếm đồ vật khi chuẩn bị đi xa:
会议定在十一月一日。
Huì yì dìng zài shí yī yuè yí rì.
Cuộc họp được ấn định vào ngày 1 tháng 11.
The meeting is scheduled for November 1.
Giải thích: câu trên triển khai 日 trong ngữ cảnh cụ thể; vị trí của từ trọng điểm quyết định chức năng, cần phân biệt với “号、天” khi thay thế.
Tình huống 05 – mô tả gia đình và sinh hoạt:
请在十月三十日前完成。
Qǐng zài shí yuè sān shí rì qián wán chéng.
Hãy hoàn thành trước ngày 30 tháng 10.
Please finish before October 30.
Giải thích: câu trên triển khai 日 trong ngữ cảnh cụ thể; vị trí của từ trọng điểm quyết định chức năng, cần phân biệt với “号、天” khi thay thế.
Tình huống 06 – trao đổi công việc và chi phí:
这张票的日期是十二月五日。
Zhè zhāng piào de rìqī shì shí èr yuè wǔ rì.
Ngày ghi trên vé này là 5 tháng 12.
The date on this ticket is December 5.
Giải thích: câu trên triển khai 日 trong ngữ cảnh cụ thể; vị trí của từ trọng điểm quyết định chức năng, cần phân biệt với “号、天” khi thay thế.
Tình huống 07 – thực hành nghe – nói trên lớp:
报名截止日期是九月十日。
Bào míng jié zhǐ rìqī shì jiǔ yuè shí rì.
Hạn cuối đăng ký là ngày 10 tháng 9.
The registration deadline is September 10.
Giải thích: câu trên triển khai 日 trong ngữ cảnh cụ thể; vị trí của từ trọng điểm quyết định chức năng, cần phân biệt với “号、天” khi thay thế.
Tình huống 08 – luyện dịch một câu hội thoại:
通知上写着六月二日。
Tōng zhī shàng xiě zhe liù yuè èr rì.
Thông báo ghi ngày 2 tháng 6.
The notice says June 2.
Giải thích: câu trên triển khai 日 trong ngữ cảnh cụ thể; vị trí của từ trọng điểm quyết định chức năng, cần phân biệt với “号、天” khi thay thế.
12. Hệ thống công thức ngữ pháp có phân tích
Công thức 01: 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词.
请在十月三十日前完成。
Qǐng zài shí yuè sān shí rì qián wán chéng.
Hãy hoàn thành trước ngày 30 tháng 10.
Please finish before October 30.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 02: 数词 + 量词 + 名词.
报名截止日期是九月十日。
Bào míng jié zhǐ rìqī shì jiǔ yuè shí rì.
Hạn cuối đăng ký là ngày 10 tháng 9.
The registration deadline is September 10.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 03: 这 / 那 + 数词 + 量词 + 名词.
我出生于一九九零年三月八日。
Wǒ chū shēng yú yī jiǔ jiǔ líng nián sān yuè bā rì.
Tôi sinh ngày 8 tháng 3 năm 1990.
I was born on March 8, 1990.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 04: 几 / 多少 + 量词 + 名词 + ?.
我们计划七月十日出发。
Wǒmen jì huà qī yuè shí rì chū fā.
Chúng tôi dự định khởi hành ngày 10 tháng 7.
We plan to leave on July 10.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 05: 主语 + 有 + 数量短语.
你能读出这个日期吗?
Nǐ néng dú chū zhè gè rìqī ma?
Bạn có thể đọc ngày này không?
Can you read this date aloud?
Nội dung liên quan: diễn đàn tiếng Trung Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 06: 主语 + 想 + 买 / 喝 / 看 + 数量短语.
合同签订日期是四月六日。
Hé tóng qiān dìng rìqī shì sì yuè liù rì.
Ngày ký hợp đồng là 6 tháng 4.
The contract was signed on April 6.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 07: 时间词 + 主语 + 动词 + 宾语.
这份表格需要填写日期。
Zhè fèn biǎo gé xū yào tián xiě rìqī.
Tờ biểu mẫu này cần điền ngày tháng.
This form requires the date.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 08: 主语 + 在 + 地点 + 动词.
他在十二月三日到达。
Tā zài shí èr yuè sān rì dào dá.
Anh ấy đến vào ngày 3 tháng 12.
He arrives on December 3.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 09: 主语 + 不 + 动词 + 宾语.
请在五月二日前交作业。
Qǐng zài wǔ yuè èr rì qián jiāo zuò yè.
Hãy nộp bài trước ngày 2 tháng 5.
Please submit your homework before May 2.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 10: 主语 + 很 / 非常 + 形容词.
我的入职日期是七月一日。
Wǒ de rù zhí rìqī shì qī yuè yí rì.
Ngày tôi nhận việc là 1 tháng 7.
My employment start date is July 1.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 11: 主语 + 会 / 能 / 可以 + 动词.
文件上的日期写错了。
Wén jiàn shàng de rìqī xiě cuò le.
Ngày tháng trên tài liệu bị viết sai.
The date on the document is wrong.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 12: 主语 + 想 + 动词 + 宾语.
培训安排在十月二十日。
Péi xùn ān pái zài shí yuè èr shí rì.
Buổi đào tạo được bố trí ngày 20 tháng 10.
The training is scheduled for October 20.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 13: 请 + 动词 + 数量短语.
请核对发票日期。
Qǐng hé duì fā piào rìqī.
Hãy kiểm tra ngày trên hóa đơn.
Please check the invoice date.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 14: 主语 + 是 + 名词性成分.
今天是十月二十九日。
Jīntiān shì shí yuè èr shí jiǔ rì.
Hôm nay là ngày 29 tháng 10.
Today is October 29.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 15: 时间 + 点 / 分 / 号 / 日 / 年.
我的生日是五月三日。
Wǒ de shēngrì shì wǔ yuè sān rì.
Sinh nhật tôi là ngày 3 tháng 5.
My birthday is May 3.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
Công thức 16: 数词 + 时间量词 + 动词(表示时长).
请在十月三十日前完成。
Qǐng zài shí yuè sān shí rì qián wán chéng.
Hãy hoàn thành trước ngày 30 tháng 10.
Please finish before October 30.
Ứng dụng: đây là một khung thực hành dùng để mở rộng câu; với “日”, chỉ lựa chọn những công thức tương thích với từ loại và ngữ cảnh, không đưa từ vào tất cả khung bằng cách máy móc.
13. Khả năng kết hợp và các cụm nên ghi nhớ nguyên khối
Kết hợp tiêu biểu: 十月二十九日.
Kết hợp tiêu biểu: 生日.
Kết hợp tiêu biểu: 日期.
Cụm trong câu 09: 我出生于一九九零年三月八日。
Cụm trong câu 10: 五月一日是节日。
Cụm trong câu 11: 我们计划七月十日出发。
Cụm trong câu 12: 考试日期是八月十五日。
Cụm trong câu 13: 你能读出这个日期吗?
Cụm trong câu 14: 请把今天的日期写清楚。
Cụm trong câu 15: 合同签订日期是四月六日。
Cụm trong câu 16: 我们在二月二十日见面。
Cụm trong câu 17: 这份表格需要填写日期。
Lưu ý lựa chọn: 在日期书写中 日 较书面;口语常说 几号。
14. Họ từ và từ vựng mở rộng có nghĩa tiếng Anh
数量 shùliàng – số lượng – quantity
数字 shùzì – chữ số – digit
数词 shùcí – số từ – numeral
量词 liàngcí – lượng từ – classifier
时间 shíjiān – thời gian – time
日期 rìqī – ngày tháng – date
小时 xiǎoshí – giờ (thời lượng) – hour
分钟 fēnzhōng – phút – minute
价格 jiàgé – giá cả – price
多少 duōshao – bao nhiêu – how much / how many
几个 jǐ ge – mấy cái/người – how many
一些 yìxiē – một số – some
学习 xuéxí – học – study
练习 liànxí – luyện tập – practice
问题 wèntí – câu hỏi – question
回答 huídá – trả lời – answer
商店 shāngdiàn – cửa hàng – shop
学校 xuéxiào – trường học – school
老师 lǎoshī – giáo viên – teacher
学生 xuésheng – học sinh/học viên – student
Liên hệ trực tiếp trọng điểm: 十月二十九日;生日;日期.
Từ vựng trong phần mở rộng được đưa vào để tạo mạng lưới ý nghĩa, học viên HSK 1 không bắt buộc ghi nhớ tất cả trong một buổi.
15. Khai triển từ vựng từ bộ thủ
Bộ thủ của chữ trọng điểm: 日 / 4 nét. Khi phân tích từ có nhiều chữ phải xem từng chữ như một đơn vị riêng.
日 rì – ngày/mặt trời – day/sun; 明 míng – sáng – bright; 早 zǎo – sớm – early; 时 shí – thời gian – time
Cách học: quan sát hình chữ, xác định bộ phận gợi nghĩa, so sánh ít nhất ba chữ cùng bộ, tự đặt một câu cho từng từ.
16. Mở rộng từ chữ Hán gốc và tổ hợp mới
十月二十九日 – ghi nhớ toàn cụm, sau đó thay số hoặc thay danh từ nếu ngữ nghĩa và lượng từ cho phép.
生日 – ghi nhớ toàn cụm, sau đó thay số hoặc thay danh từ nếu ngữ nghĩa và lượng từ cho phép.
日期 – ghi nhớ toàn cụm, sau đó thay số hoặc thay danh từ nếu ngữ nghĩa và lượng từ cho phép.
Cụm ứng dụng 02: 我的生日是五月三日。 – My birthday is May 3.
Cụm ứng dụng 06: 报名截止日期是九月十日。 – The registration deadline is September 10.
Cụm ứng dụng 10: 我们计划七月十日出发。 – We plan to leave on July 10.
Cụm ứng dụng 14: 合同签订日期是四月六日。 – The contract was signed on April 6.
Cụm ứng dụng 18: 他在十二月三日到达。 – He arrives on December 3.
Cụm ứng dụng 22: 我的入职日期是七月一日。 – My employment start date is July 1.
Cụm ứng dụng 26: 培训安排在十月二十日。 – The training is scheduled for October 20.
Cụm ứng dụng 28: 请核对发票日期。 – Please check the invoice date.
17. Từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa và quan hệ đối chiếu
Nhóm gần nghĩa hoặc cần đặt cạnh để đối chiếu: 号、天.
Đây là quan hệ so sánh trong hệ thống ngữ pháp; các từ số học kế tiếp hoặc lượng từ khác không nhất thiết là từ đồng nghĩa/trái nghĩa từ điển. Với số từ, nên học đối chiếu giá trị lớn/nhỏ và sự kết hợp; với phó từ, so sánh cường độ; với thời gian, so sánh mốc và khoảng.
Tình huống thực hành: 会议定在十一月一日。
Quy tắc không thể bỏ qua: 在日期书写中 日 较书面;口语常说 几号。
18. Phân biệt các mục dễ nhầm và các giới hạn thay thế
Điểm phân biệt 01: 在日期书写中 日 较书面;口语常说 几号。
Điểm phân biệt 02: Phân biệt thời điểm (三点) và thời lượng (三个小时), ngày (三号) và ba ngày (三天).
Điểm phân biệt 03: từ chỉ ngày dùng trong lịch, thông báo, văn bản; trong ngày tháng có thể dùng 日 hoặc 号, sắc thái khác nhau
Điểm phân biệt 04: Đối chiếu “日” với “号、天” không dựa vào nghĩa tiếng Việt đơn thuần; xét vị trí và loại danh từ đi cùng.
Điểm phân biệt 05: Gặp cụm 十月二十九日, ghi nhớ cả cụm thay vì chỉ học một chữ.
Điểm phân biệt 06: Khi có câu hỏi 几 / 多少, câu trả lời phải nhất quán loại lượng từ đã được dùng trong câu hỏi.
19. Sắc thái ngữ nghĩa, khẩu ngữ và mức độ biểu đạt
日 mang sắc thái căn bản theo chức năng “量词—时量词”. Cùng một giá trị số lượng, thay lượng từ có thể thay loại đối tượng; cùng một tính từ, thay phó từ sẽ thay cường độ đánh giá.
Trong tình huống lịch sự, lựa chọn lời nhờ 请, câu hỏi 请问 và ngữ khí 吗 phù hợp; không dùng sai từ chỉ lượng chỉ vì muốn lời nói ngắn hơn.
20. Phạm vi sử dụng và mức độ HSK
Phạm vi cốt lõi: nói nhu cầu, hỏi giá, giờ giấc, giới thiệu gia đình, sinh hoạt lớp học và mô tả đối tượng. Phần mở rộng: văn viết hành chính, số liệu lớn, quản lý đơn hàng và đọc tài liệu chuyên môn.
Học viên HSK 1 ưu tiên thành thạo công thức nền trước khi tiếp cận câu dài.
21. Khẩu ngữ, văn viết và cách sử dụng chuyên ngành
Khẩu ngữ: 今天是十月二十九日。
Ngôn ngữ thường ngày: 这张票的日期是十二月五日。
Ứng dụng trong học tập/công việc: 我们在二月二十日见面。
Khi viết hóa đơn, biểu mẫu hoặc lịch, cần thống nhất quy ước ghi số; khi nói, chọn từ ngữ tự nhiên theo vai giao tiếp.
22. Cụm cố định, khối từ và biểu thức thông dụng
十月二十九日
生日
日期
Các khối câu thực chiến: 我想……;请给我……;现在……;一共……;我们有……;你有几……?;今天……;明天……。
Học nguyên khối, sau đó biến đổi chủ ngữ và số lượng; chú ý những kết hợp riêng không thay tùy tiện.
23. Mẫu câu thực chiến mở rộng theo nhiều tình huống
Nhóm mẫu câu 01 – mua sắm và gọi món
今天是十月二十九日。
Jīntiān shì shí yuè èr shí jiǔ rì.
Hôm nay là ngày 29 tháng 10.
Today is October 29.
请写上出生日期。
Qǐng xiě shàng chū shēngrìqī.
Hãy ghi ngày sinh.
Please write down your date of birth.
我的生日是五月三日。
Wǒ de shēngrì shì wǔ yuè sān rì.
Sinh nhật tôi là ngày 3 tháng 5.
My birthday is May 3.
会议定在十一月一日。
Huì yì dìng zài shí yī yuè yí rì.
Cuộc họp được ấn định vào ngày 1 tháng 11.
The meeting is scheduled for November 1.
请在十月三十日前完成。
Qǐng zài shí yuè sān shí rì qián wán chéng.
Hãy hoàn thành trước ngày 30 tháng 10.
Please finish before October 30.
Nhóm mẫu câu 02 – mô tả đồ vật, người và gia đình
这张票的日期是十二月五日。
Zhè zhāng piào de rìqī shì shí èr yuè wǔ rì.
Ngày ghi trên vé này là 5 tháng 12.
The date on this ticket is December 5.
报名截止日期是九月十日。
Bào míng jié zhǐ rìqī shì jiǔ yuè shí rì.
Hạn cuối đăng ký là ngày 10 tháng 9.
The registration deadline is September 10.
通知上写着六月二日。
Tōng zhī shàng xiě zhe liù yuè èr rì.
Thông báo ghi ngày 2 tháng 6.
The notice says June 2.
我出生于一九九零年三月八日。
Wǒ chū shēng yú yī jiǔ jiǔ líng nián sān yuè bā rì.
Tôi sinh ngày 8 tháng 3 năm 1990.
I was born on March 8, 1990.
五月一日是节日。
Wǔ yuè yí rì shì jié rì.
Ngày 1 tháng 5 là ngày lễ.
May 1 is a holiday.
Nhóm mẫu câu 03 – hỏi đáp về lớp học
我们计划七月十日出发。
Wǒmen jì huà qī yuè shí rì chū fā.
Chúng tôi dự định khởi hành ngày 10 tháng 7.
We plan to leave on July 10.
考试日期是八月十五日。
Kǎoshì rìqī shì bā yuè shí wǔ rì.
Ngày thi là 15 tháng 8.
The exam date is August 15.
你能读出这个日期吗?
Nǐ néng dú chū zhè gè rìqī ma?
Bạn có thể đọc ngày này không?
Can you read this date aloud?
请把今天的日期写清楚。
Qǐng bǎ jīntiān de rìqī xiě qīng chǔ.
Hãy viết rõ ngày hôm nay.
Please write today’s date clearly.
合同签订日期是四月六日。
Hé tóng qiān dìng rìqī shì sì yuè liù rì.
Ngày ký hợp đồng là 6 tháng 4.
The contract was signed on April 6.
Nhóm mẫu câu 04 – thời điểm, thời lượng và lịch trình
我们在二月二十日见面。
Wǒmen zài èr yuè èr shí rì jiàn miàn.
Chúng ta gặp nhau ngày 20 tháng 2.
We will meet on February 20.
这份表格需要填写日期。
Zhè fèn biǎo gé xū yào tián xiě rìqī.
Tờ biểu mẫu này cần điền ngày tháng.
This form requires the date.
开学日期定为九月一日。
Kāi xué rìqī dìng wèi jiǔ yuè yí rì.
Ngày khai giảng được ấn định là 1 tháng 9.
The first day of school is set for September 1.
他在十二月三日到达。
Tā zài shí èr yuè sān rì dào dá.
Anh ấy đến vào ngày 3 tháng 12.
He arrives on December 3.
我们于六月一日开始上课。
Wǒmen yú liù yuè yí rì kāi shǐ shàngkè.
Chúng ta bắt đầu học ngày 1 tháng 6.
We begin classes on June 1.
Nhóm mẫu câu 05 – công việc và chi phí
请在五月二日前交作业。
Qǐng zài wǔ yuè èr rì qián jiāo zuò yè.
Hãy nộp bài trước ngày 2 tháng 5.
Please submit your homework before May 2.
四月三日有一场考试。
Sì yuè sān rì yǒu yī chǎng kǎoshì.
Ngày 3 tháng 4 có một kỳ thi.
There is an exam on April 3.
我的入职日期是七月一日。
Wǒ de rù zhí rìqī shì qī yuè yí rì.
Ngày tôi nhận việc là 1 tháng 7.
My employment start date is July 1.
二月十四日是我们的纪念日。
Èr yuè shí sì rì shì wǒmen de jì niàn rì.
Ngày 14 tháng 2 là ngày kỷ niệm của chúng tôi.
February 14 is our anniversary.
文件上的日期写错了。
Wén jiàn shàng de rìqī xiě cuò le.
Ngày tháng trên tài liệu bị viết sai.
The date on the document is wrong.
Nhóm mẫu câu 06 – tổng ôn – tạo tình huống mới
我们从八月一日开始营业。
Wǒmen cóng bā yuè yí rì kāi shǐ yíng yè.
Chúng tôi bắt đầu kinh doanh từ ngày 1 tháng 8.
We start operating on August 1.
培训安排在十月二十日。
Péi xùn ān pái zài shí yuè èr shí rì.
Buổi đào tạo được bố trí ngày 20 tháng 10.
The training is scheduled for October 20.
她的生日是十一月六日。
Tā de shēngrì shì shí yī yuè liù rì.
Sinh nhật cô ấy là ngày 6 tháng 11.
Her birthday is November 6.
请核对发票日期。
Qǐng hé duì fā piào rìqī.
Hãy kiểm tra ngày trên hóa đơn.
Please check the invoice date.
报名日期是三月五日至七日。
Bào míng rìqī shì sān yuè wǔ rì zhì qī rì.
Ngày đăng ký từ 5 đến 7 tháng 3.
Registration runs from March 5 to March 7.
24. Đối chiếu thực hành Trung – Pinyin – Việt – Anh
Dịch theo thứ tự: xác định thành phần nghĩa chính, kiểm tra lượng từ và cách nói thời gian, rồi mới chuyển toàn câu sang tiếng Việt/Anh tự nhiên.
请在十月三十日前完成。
Qǐng zài shí yuè sān shí rì qián wán chéng.
Hãy hoàn thành trước ngày 30 tháng 10.
Please finish before October 30.
五月一日是节日。
Wǔ yuè yí rì shì jié rì.
Ngày 1 tháng 5 là ngày lễ.
May 1 is a holiday.
合同签订日期是四月六日。
Hé tóng qiān dìng rìqī shì sì yuè liù rì.
Ngày ký hợp đồng là 6 tháng 4.
The contract was signed on April 6.
我们于六月一日开始上课。
Wǒmen yú liù yuè yí rì kāi shǐ shàngkè.
Chúng ta bắt đầu học ngày 1 tháng 6.
We begin classes on June 1.
文件上的日期写错了。
Wén jiàn shàng de rìqī xiě cuò le.
Ngày tháng trên tài liệu bị viết sai.
The date on the document is wrong.
报名日期是三月五日至七日。
Bào míng rìqī shì sān yuè wǔ rì zhì qī rì.
Ngày đăng ký từ 5 đến 7 tháng 3.
Registration runs from March 5 to March 7.
25. Các lỗi thường gặp và cách sửa
Lỗi 01: 在日期书写中 日 较书面;口语常说 几号。 Cách sửa: nói lại câu đầy đủ, phân tích vị trí của “日”, thay một thành phần mỗi lần và tự kiểm tra ngữ nghĩa.
Lỗi 02: Nhầm vị trí số từ, lượng từ, danh từ. Cách sửa: nói lại câu đầy đủ, phân tích vị trí của “日”, thay một thành phần mỗi lần và tự kiểm tra ngữ nghĩa.
Lỗi 03: Đọc sai thanh điệu dẫn tới nghe nhầm từ. Cách sửa: nói lại câu đầy đủ, phân tích vị trí của “日”, thay một thành phần mỗi lần và tự kiểm tra ngữ nghĩa.
Lỗi 04: Nhầm đơn vị chỉ thời điểm với đơn vị đếm thời lượng. Cách sửa: nói lại câu đầy đủ, phân tích vị trí của “日”, thay một thành phần mỗi lần và tự kiểm tra ngữ nghĩa.
Lỗi 05: Đồng nhất bản dịch Việt–Anh với cấu trúc từ vựng Hán ngữ. Cách sửa: nói lại câu đầy đủ, phân tích vị trí của “日”, thay một thành phần mỗi lần và tự kiểm tra ngữ nghĩa.
Lỗi 06: Bỏ qua khác biệt nghĩa khi cùng chữ Hán có nhiều chức năng. Cách sửa: nói lại câu đầy đủ, phân tích vị trí của “日”, thay một thành phần mỗi lần và tự kiểm tra ngữ nghĩa.
Lỗi 07: Áp dụng cơ học công thức sang danh từ không tương thích. Cách sửa: nói lại câu đầy đủ, phân tích vị trí của “日”, thay một thành phần mỗi lần và tự kiểm tra ngữ nghĩa.
Lỗi 08: Chỉ thuộc nghĩa mà không luyện đặt câu và dịch ngược. Cách sửa: nói lại câu đầy đủ, phân tích vị trí của “日”, thay một thành phần mỗi lần và tự kiểm tra ngữ nghĩa.
26. Hệ thống 30 ví dụ chuyên biệt bốn ngôn ngữ
Ví dụ 1:
今天是十月二十九日。
Jīntiān shì shí yuè èr shí jiǔ rì.
Hôm nay là ngày 29 tháng 10.
Today is October 29.
Ví dụ 2:
请写上出生日期。
Qǐng xiě shàng chū shēngrìqī.
Hãy ghi ngày sinh.
Please write down your date of birth.
Ví dụ 3:
我的生日是五月三日。
Wǒ de shēngrì shì wǔ yuè sān rì.
Sinh nhật tôi là ngày 3 tháng 5.
My birthday is May 3.
Ví dụ 4:
会议定在十一月一日。
Huì yì dìng zài shí yī yuè yí rì.
Cuộc họp được ấn định vào ngày 1 tháng 11.
The meeting is scheduled for November 1.
Ví dụ 5:
请在十月三十日前完成。
Qǐng zài shí yuè sān shí rì qián wán chéng.
Hãy hoàn thành trước ngày 30 tháng 10.
Please finish before October 30.
Ví dụ 6:
这张票的日期是十二月五日。
Zhè zhāng piào de rìqī shì shí èr yuè wǔ rì.
Ngày ghi trên vé này là 5 tháng 12.
The date on this ticket is December 5.
Ví dụ 7:
报名截止日期是九月十日。
Bào míng jié zhǐ rìqī shì jiǔ yuè shí rì.
Hạn cuối đăng ký là ngày 10 tháng 9.
The registration deadline is September 10.
Ví dụ 8:
通知上写着六月二日。
Tōng zhī shàng xiě zhe liù yuè èr rì.
Thông báo ghi ngày 2 tháng 6.
The notice says June 2.
Ví dụ 9:
我出生于一九九零年三月八日。
Wǒ chū shēng yú yī jiǔ jiǔ líng nián sān yuè bā rì.
Tôi sinh ngày 8 tháng 3 năm 1990.
I was born on March 8, 1990.
Ví dụ 10:
五月一日是节日。
Wǔ yuè yí rì shì jié rì.
Ngày 1 tháng 5 là ngày lễ.
May 1 is a holiday.
Ví dụ 11:
我们计划七月十日出发。
Wǒmen jì huà qī yuè shí rì chū fā.
Chúng tôi dự định khởi hành ngày 10 tháng 7.
We plan to leave on July 10.
Ví dụ 12:
考试日期是八月十五日。
Kǎoshì rìqī shì bā yuè shí wǔ rì.
Ngày thi là 15 tháng 8.
The exam date is August 15.
Ví dụ 13:
你能读出这个日期吗?
Nǐ néng dú chū zhè gè rìqī ma?
Bạn có thể đọc ngày này không?
Can you read this date aloud?
Ví dụ 14:
请把今天的日期写清楚。
Qǐng bǎ jīntiān de rìqī xiě qīng chǔ.
Hãy viết rõ ngày hôm nay.
Please write today’s date clearly.
Ví dụ 15:
合同签订日期是四月六日。
Hé tóng qiān dìng rìqī shì sì yuè liù rì.
Ngày ký hợp đồng là 6 tháng 4.
The contract was signed on April 6.
Ví dụ 16:
我们在二月二十日见面。
Wǒmen zài èr yuè èr shí rì jiàn miàn.
Chúng ta gặp nhau ngày 20 tháng 2.
We will meet on February 20.
Ví dụ 17:
这份表格需要填写日期。
Zhè fèn biǎo gé xū yào tián xiě rìqī.
Tờ biểu mẫu này cần điền ngày tháng.
This form requires the date.
Ví dụ 18:
开学日期定为九月一日。
Kāi xué rìqī dìng wèi jiǔ yuè yí rì.
Ngày khai giảng được ấn định là 1 tháng 9.
The first day of school is set for September 1.
Ví dụ 19:
他在十二月三日到达。
Tā zài shí èr yuè sān rì dào dá.
Anh ấy đến vào ngày 3 tháng 12.
He arrives on December 3.
Ví dụ 20:
我们于六月一日开始上课。
Wǒmen yú liù yuè yí rì kāi shǐ shàngkè.
Chúng ta bắt đầu học ngày 1 tháng 6.
We begin classes on June 1.
Ví dụ 21:
请在五月二日前交作业。
Qǐng zài wǔ yuè èr rì qián jiāo zuò yè.
Hãy nộp bài trước ngày 2 tháng 5.
Please submit your homework before May 2.
Ví dụ 22:
四月三日有一场考试。
Sì yuè sān rì yǒu yī chǎng kǎoshì.
Ngày 3 tháng 4 có một kỳ thi.
There is an exam on April 3.
Ví dụ 23:
我的入职日期是七月一日。
Wǒ de rù zhí rìqī shì qī yuè yí rì.
Ngày tôi nhận việc là 1 tháng 7.
My employment start date is July 1.
Ví dụ 24:
二月十四日是我们的纪念日。
Èr yuè shí sì rì shì wǒmen de jì niàn rì.
Ngày 14 tháng 2 là ngày kỷ niệm của chúng tôi.
February 14 is our anniversary.
Ví dụ 25:
文件上的日期写错了。
Wén jiàn shàng de rìqī xiě cuò le.
Ngày tháng trên tài liệu bị viết sai.
The date on the document is wrong.
Ví dụ 26:
我们从八月一日开始营业。
Wǒmen cóng bā yuè yí rì kāi shǐ yíng yè.
Chúng tôi bắt đầu kinh doanh từ ngày 1 tháng 8.
We start operating on August 1.
Ví dụ 27:
培训安排在十月二十日。
Péi xùn ān pái zài shí yuè èr shí rì.
Buổi đào tạo được bố trí ngày 20 tháng 10.
The training is scheduled for October 20.
Ví dụ 28:
她的生日是十一月六日。
Tā de shēngrì shì shí yī yuè liù rì.
Sinh nhật cô ấy là ngày 6 tháng 11.
Her birthday is November 6.
Ví dụ 29:
请核对发票日期。
Qǐng hé duì fā piào rìqī.
Hãy kiểm tra ngày trên hóa đơn.
Please check the invoice date.
Ví dụ 30:
报名日期是三月五日至七日。
Bào míng rìqī shì sān yuè wǔ rì zhì qī rì.
Ngày đăng ký từ 5 đến 7 tháng 3.
Registration runs from March 5 to March 7.
27. Hội thoại ứng dụng chuyên sâu – 24 lượt, bốn dòng một lượt
Bối cảnh: Nguyễn Minh Vũ hướng dẫn bốn học viên học một trọng điểm qua buổi thực hành đối thoại, mua sắm, số lượng, lịch học và trao đổi gia đình.
Mỗi lượt giữ nguyên bốn dòng Trung – Pinyin – Việt – Anh; giữa hai lượt đúng một dòng trống.
丁垂杨:阮明武哥,今天我们学习“日”,可以给我们讲讲用法吗?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn míng wǔ gē, jīntiān wǒmen xué xí “rì”, kě yǐ gěi wǒmen jiǎng jiǎng yòng fǎ ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay chúng em học “日”, anh có thể giảng cách dùng không?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, we are studying “日” today. Could you explain how to use it?
阮明武:当然可以。先记住最基本的意思,再练习完整的句子。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāng rán kě yǐ. xiān jì zhù zuì jī běn de yì sī, zài liàn xí wán zhěng de jù zǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được chứ. Trước hết các em nhớ nghĩa cơ bản, sau đó luyện câu hoàn chỉnh.
Nguyen Minh Vu: Of course. First remember the core meaning, then practice complete sentences.
黎云英:老师,我想先听一个生活中的例子。
Lí Yún Yīng: Lǎoshī, wǒ xiǎng xiān tīng yí gè shēng huó zhōng de lì zǐ.
Lê Vân Anh: Thầy ơi, em muốn nghe một ví dụ trong cuộc sống trước.
Le Van Anh: Teacher, I would like to hear an everyday example first.
阮明武:好。我们就从生活中的人数、物品和时间开始。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. wǒmen jiù cóng shēng huó zhōng de rén shù, wù pǐn hé shíjiān kāi shǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Chúng ta sẽ bắt đầu bằng số người, đồ vật và thời gian trong đời sống.
Nguyen Minh Vu: Good. We will start with people, objects, and time in everyday life.
水仙:阮明武哥,我试着说一句:“今天是十月二十九日。”
Shuǐ Xiān: Ruǎn míng wǔ gē, wǒ shì zhe shuō yī jù: “jīntiān shì shí yuè èr shí jiǔ rì.”
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thử nói câu: “Hôm nay là ngày 29 tháng 10.”
Thuy Tien: Nguyen Minh Vu, let me try a sentence: “Today is October 29.”
阮明武:很好。你说得很清楚。我们再换一个例子。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. nǐ shuō dé hěn qīng chǔ. wǒmen zài huàn yí gè lì zǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Em nói rất rõ. Chúng ta đổi sang ví dụ khác nhé.
Nguyen Minh Vu: Very good. You said it clearly. Let us try another example.
芳玲:那我来说:“请写上出生日期。”
Fāng Líng: Nà wǒ lái shuō: “qǐng xiě shàng chū shēngrìqī.”
Phương Linh: Vậy để em nói: “Hãy ghi ngày sinh.”
Phuong Linh: Then I will say: “Please write down your date of birth.”
丁垂杨:我也会说:“我的生日是五月三日。”
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě huì shuō: “wǒ de shēngrì shì wǔ yuè sān rì.”
Đinh Thùy Dương: Em cũng có thể nói: “Sinh nhật tôi là ngày 3 tháng 5.”
Dinh Thuy Duong: I can also say: “My birthday is May 3.”
水仙:阮明武哥,我试着说一句:“这张票的日期是十二月五日。”
Shuǐ Xiān: Ruǎn míng wǔ gē, wǒ shì zhe shuō yī jù: “zhè zhāng piào de rìqī shì shí èr yuè wǔ rì.”
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thử nói câu: “Ngày ghi trên vé này là 5 tháng 12.”
Thuy Tien: Nguyen Minh Vu, let me try a sentence: “The date on this ticket is December 5.”
阮明武:很好。你说得很清楚。我们再换一个例子。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. nǐ shuō dé hěn qīng chǔ. wǒmen zài huàn yí gè lì zǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Em nói rất rõ. Chúng ta đổi sang ví dụ khác nhé.
Nguyen Minh Vu: Very good. You said it clearly. Let us try another example.
芳玲:那我来说:“报名截止日期是九月十日。”
Fāng Líng: Nà wǒ lái shuō: “bào míng jié zhǐ rìqī shì jiǔ yuè shí rì.”
Phương Linh: Vậy để em nói: “Hạn cuối đăng ký là ngày 10 tháng 9.”
Phuong Linh: Then I will say: “The registration deadline is September 10.”
丁垂杨:我也会说:“通知上写着六月二日。”
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě huì shuō: “tōng zhī shàng xiě zhe liù yuè èr rì.”
Đinh Thùy Dương: Em cũng có thể nói: “Thông báo ghi ngày 2 tháng 6.”
Dinh Thuy Duong: I can also say: “The notice says June 2.”
水仙:阮明武哥,我试着说一句:“我们计划七月十日出发。”
Shuǐ Xiān: Ruǎn míng wǔ gē, wǒ shì zhe shuō yī jù: “wǒmen jì huà qī yuè shí rì chū fā.”
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thử nói câu: “Chúng tôi dự định khởi hành ngày 10 tháng 7.”
Thuy Tien: Nguyen Minh Vu, let me try a sentence: “We plan to leave on July 10.”
阮明武:很好。你说得很清楚。我们再换一个例子。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. nǐ shuō dé hěn qīng chǔ. wǒmen zài huàn yí gè lì zǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Em nói rất rõ. Chúng ta đổi sang ví dụ khác nhé.
Nguyen Minh Vu: Very good. You said it clearly. Let us try another example.
芳玲:那我来说:“考试日期是八月十五日。”
Fāng Líng: Nà wǒ lái shuō: “kǎoshì rìqī shì bā yuè shí wǔ rì.”
Phương Linh: Vậy để em nói: “Ngày thi là 15 tháng 8.”
Phuong Linh: Then I will say: “The exam date is August 15.”
丁垂杨:我也会说:“你能读出这个日期吗?”
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě huì shuō: “nǐ néng dú chū zhè gè rìqī ma?”
Đinh Thùy Dương: Em cũng có thể nói: “Bạn có thể đọc ngày này không?”
Dinh Thuy Duong: I can also say: “Can you read this date aloud?”
水仙:阮明武哥,我试着说一句:“我们在二月二十日见面。”
Shuǐ Xiān: Ruǎn míng wǔ gē, wǒ shì zhe shuō yī jù: “wǒmen zài èr yuè èr shí rì jiàn miàn.”
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thử nói câu: “Chúng ta gặp nhau ngày 20 tháng 2.”
Thuy Tien: Nguyen Minh Vu, let me try a sentence: “We will meet on February 20.”
阮明武:很好。你说得很清楚。我们再换一个例子。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. nǐ shuō dé hěn qīng chǔ. wǒmen zài huàn yí gè lì zǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Em nói rất rõ. Chúng ta đổi sang ví dụ khác nhé.
Nguyen Minh Vu: Very good. You said it clearly. Let us try another example.
芳玲:那我来说:“这份表格需要填写日期。”
Fāng Líng: Nà wǒ lái shuō: “zhè fèn biǎo gé xū yào tián xiě rìqī.”
Phương Linh: Vậy để em nói: “Tờ biểu mẫu này cần điền ngày tháng.”
Phuong Linh: Then I will say: “This form requires the date.”
丁垂杨:我也会说:“开学日期定为九月一日。”
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě huì shuō: “kāi xué rìqī dìng wèi jiǔ yuè yí rì.”
Đinh Thùy Dương: Em cũng có thể nói: “Ngày khai giảng được ấn định là 1 tháng 9.”
Dinh Thuy Duong: I can also say: “The first day of school is set for September 1.”
水仙:阮明武哥,我试着说一句:“请在五月二日前交作业。”
Shuǐ Xiān: Ruǎn míng wǔ gē, wǒ shì zhe shuō yī jù: “qǐng zài wǔ yuè èr rì qián jiāo zuò yè.”
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thử nói câu: “Hãy nộp bài trước ngày 2 tháng 5.”
Thuy Tien: Nguyen Minh Vu, let me try a sentence: “Please submit your homework before May 2.”
阮明武:很好。你说得很清楚。我们再换一个例子。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. nǐ shuō dé hěn qīng chǔ. wǒmen zài huàn yí gè lì zǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Em nói rất rõ. Chúng ta đổi sang ví dụ khác nhé.
Nguyen Minh Vu: Very good. You said it clearly. Let us try another example.
芳玲:那我来说:“四月三日有一场考试。”
Fāng Líng: Nà wǒ lái shuō: “sì yuè sān rì yǒu yī chǎng kǎoshì.”
Phương Linh: Vậy để em nói: “Ngày 3 tháng 4 có một kỳ thi.”
Phuong Linh: Then I will say: “There is an exam on April 3.”
丁垂杨:我也会说:“我的入职日期是七月一日。”
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yě huì shuō: “wǒ de rù zhí rìqī shì qī yuè yí rì.”
Đinh Thùy Dương: Em cũng có thể nói: “Ngày tôi nhận việc là 1 tháng 7.”
Dinh Thuy Duong: I can also say: “My employment start date is July 1.”
28. Bài đọc ứng dụng tổng hợp: luyện nghe – nói – đọc – viết
Đoạn 1:
今天,阮明武老师带着丁垂杨、黎云英、水仙和芳玲复习汉语。大家先学习“日”,然后把这个词放进真正的句子里。老师说:“今天是十月二十九日。”
Jīntiān, ruǎn míng wǔ lǎoshī dài zhe dīng chuí yáng, lí yún yīng, shuǐ xiān hé fāng líng fù xí Hànyǔ. dà jiā xiān xué xí “rì”, rán hòu bǎ zhè gè cí fàng jìn zhēn zhèng de jù zǐ lǐ. lǎoshī shuō: “jīntiān shì shí yuè èr shí jiǔ rì.”
Hôm nay thầy Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh ôn tiếng Trung. Mọi người học “日” trước, sau đó đưa từ này vào các câu thực tế. Thầy nói: “Hôm nay là ngày 29 tháng 10.”
Today, teacher Nguyen Minh Vu reviews Chinese with Dinh Thuy Duong, Le Van Anh, Thuy Tien and Phuong Linh. Everyone first studies “日”, then uses it in real sentences. The teacher says: “Today is October 29.”
Đoạn 2:
丁垂杨觉得这样的练习很有用。她问老师这个词还可以怎样使用。阮明武老师请每个人举一个例子。黎云英说:“考试日期是八月十五日。”水仙接着说:“我们在二月二十日见面。”
Dīng chuí yáng jué dé zhè yàng de liàn xí hěn yǒuyòng. tā wèn lǎoshī zhè gè cí hái kě yǐ zěn yàng shǐ yòng. ruǎn míng wǔ lǎoshī qǐng měi gè rén jǔ yí gè lì zǐ. lí yún yīng shuō: “kǎoshì rìqī shì bā yuè shí wǔ rì.” shuǐ xiān jiē zhe shuō: “wǒmen zài èr yuè èr shí rì jiàn miàn.”
Đinh Thùy Dương thấy cách luyện này rất hữu ích. Cô hỏi thầy còn có thể dùng từ này ra sao. Thầy Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mỗi người nêu một ví dụ. Lê Vân Anh nói: “Ngày thi là 15 tháng 8.” Thủy Tiên tiếp lời: “Chúng ta gặp nhau ngày 20 tháng 2.”
Dinh Thuy Duong finds this exercise helpful and asks how else the word can be used. Teacher Nguyen Minh Vu asks everyone for an example. Le Van Anh says: “The exam date is August 15.” Thuy Tien adds: “We will meet on February 20.”
Đoạn 3:
最后,芳玲把今天学到的句子写在笔记本上。阮明武老师提醒大家,学习汉语不仅要记住意思,还要理解语法、语序和使用场合。大家一起读:“报名日期是三月五日至七日。”课后,他们决定继续练习。
Zuì hòu, fāng líng bǎ jīntiān xué dào de jù zǐ xiě zài bǐ jì běn shàng. ruǎn míng wǔ lǎoshī tí xǐng dà jiā, xué xí Hànyǔ bù jǐn yào jì zhù yì sī, hái yào lǐ jiě yǔ fǎ, yǔ xù hé shǐ yòng chǎng hé. dà jiā yī qǐ dú: “bào míng rìqī shì sān yuè wǔ rì zhì qī rì.” kè hòu, tāmen jué dìng jì xù liàn xí.
Cuối cùng, Phương Linh ghi các câu học được hôm nay vào sổ. Thầy Nguyễn Minh Vũ nhắc mọi người rằng học tiếng Trung không chỉ nhớ nghĩa mà còn cần hiểu ngữ pháp, trật tự từ và hoàn cảnh sử dụng. Cả nhóm đọc: “Ngày đăng ký từ 5 đến 7 tháng 3.” Sau buổi học, mọi người quyết định tiếp tục luyện tập.
Finally, Phuong Linh writes down today’s sentences in her notebook. Teacher Nguyen Minh Vu reminds everyone that Chinese study requires not only meaning but also grammar, word order and usage. The group reads: “Registration runs from March 5 to March 7.” After class, they decide to keep practicing.
29. Phân tích toàn diện bài đọc và hội thoại
Phân tích 01: Từ khóa xuyên suốt bài đọc: “日” (rì) – ngày; ngày tháng (văn viết).
Phân tích 02: Nghĩa/chức năng: từ chỉ ngày dùng trong lịch, thông báo, văn bản; trong ngày tháng có thể dùng 日 hoặc 号, sắc thái khác nhau.
Phân tích 03: Vị trí cú pháp: 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词.
Phân tích 04: Điều kiện sử dụng: Phân biệt thời điểm (三点) và thời lượng (三个小时), ngày (三号) và ba ngày (三天)..
Phân tích 05: Nhận diện lỗi sai: 在日期书写中 日 较书面;口语常说 几号。.
Phân tích 06: Chiến lược dịch: chuyển nghĩa theo ngữ cảnh, giữ đúng số lượng và vai giao tiếp; không phiên dịch sát chữ từng âm.
Phân tích 07: Chiến lược nói: bắt đầu từ câu ngắn, thêm địa điểm/thời gian, rồi thêm câu hỏi hay lời xác nhận.
Phân tích 08: Chiến lược nghe: chú ý Pinyin và thanh điệu của từ trọng điểm, xác định người nói đang đếm hay đánh giá.
Phân tích 09: Chiến lược viết: đúng chữ Hán, đúng lượng từ và dấu câu.
Phân tích 10: Chiến lược ôn: đọc thành tiếng bài hội thoại, kể lại bài đọc bằng ba câu của chính mình.
30. Bài tập củng cố tổng hợp – 16 nhiệm vụ
Bài tập A – Tự điền: dùng 日 đặt câu cho các tình huống đã học; mỗi câu gồm chủ ngữ, vị ngữ và thông tin đủ nghĩa.
Câu A01: Hãy dịch sang tiếng Trung: Hôm nay là ngày 29 tháng 10.
Câu A02: Hãy dịch sang tiếng Trung: Hãy ghi ngày sinh.
Câu A03: Hãy dịch sang tiếng Trung: Sinh nhật tôi là ngày 3 tháng 5.
Câu A04: Hãy dịch sang tiếng Trung: Cuộc họp được ấn định vào ngày 1 tháng 11.
Câu A05: Hãy dịch sang tiếng Trung: Hãy hoàn thành trước ngày 30 tháng 10.
Câu A06: Hãy dịch sang tiếng Trung: Ngày ghi trên vé này là 5 tháng 12.
Câu A07: Hãy dịch sang tiếng Trung: Hạn cuối đăng ký là ngày 10 tháng 9.
Câu A08: Hãy dịch sang tiếng Trung: Thông báo ghi ngày 2 tháng 6.
Bài tập B – Phân tích: xác định từ loại và vai trò thành phần trong sáu câu sau, kiểm tra chủ ngữ – vị ngữ – lượng từ – danh từ.
Câu B01: 我出生于一九九零年三月八日。
Câu B02: 五月一日是节日。
Câu B03: 我们计划七月十日出发。
Câu B04: 考试日期是八月十五日。
Câu B05: 你能读出这个日期吗?
Câu B06: 请把今天的日期写清楚。
Bài tập C01: Nêu bằng lời quy tắc chọn dùng “日” và đưa ra hai ví dụ mới, không trùng với ví dụ đã học.
Bài tập C02: Phân biệt cách sử dụng “日” với nhóm “号、天”; nêu một trường hợp không thể thay cho nhau.
31. Đáp án mẫu và phân tích lý do
Đáp án A01:
今天是十月二十九日。
Jīntiān shì shí yuè èr shí jiǔ rì.
Hôm nay là ngày 29 tháng 10.
Today is October 29.
Giải thích: 日 sử dụng theo chức năng 量词—时量词; cần kiểm tra vị trí của số/lượng từ hoặc phó từ và thành phần được bổ nghĩa.
Đáp án A02:
请写上出生日期。
Qǐng xiě shàng chū shēngrìqī.
Hãy ghi ngày sinh.
Please write down your date of birth.
Giải thích: 日 sử dụng theo chức năng 量词—时量词; cần kiểm tra vị trí của số/lượng từ hoặc phó từ và thành phần được bổ nghĩa.
Đáp án A03:
我的生日是五月三日。
Wǒ de shēngrì shì wǔ yuè sān rì.
Sinh nhật tôi là ngày 3 tháng 5.
My birthday is May 3.
Giải thích: 日 sử dụng theo chức năng 量词—时量词; cần kiểm tra vị trí của số/lượng từ hoặc phó từ và thành phần được bổ nghĩa.
Đáp án A04:
会议定在十一月一日。
Huì yì dìng zài shí yī yuè yí rì.
Cuộc họp được ấn định vào ngày 1 tháng 11.
The meeting is scheduled for November 1.
Giải thích: 日 sử dụng theo chức năng 量词—时量词; cần kiểm tra vị trí của số/lượng từ hoặc phó từ và thành phần được bổ nghĩa.
Đáp án A05:
请在十月三十日前完成。
Qǐng zài shí yuè sān shí rì qián wán chéng.
Hãy hoàn thành trước ngày 30 tháng 10.
Please finish before October 30.
Giải thích: 日 sử dụng theo chức năng 量词—时量词; cần kiểm tra vị trí của số/lượng từ hoặc phó từ và thành phần được bổ nghĩa.
Đáp án A06:
这张票的日期是十二月五日。
Zhè zhāng piào de rìqī shì shí èr yuè wǔ rì.
Ngày ghi trên vé này là 5 tháng 12.
The date on this ticket is December 5.
Giải thích: 日 sử dụng theo chức năng 量词—时量词; cần kiểm tra vị trí của số/lượng từ hoặc phó từ và thành phần được bổ nghĩa.
Đáp án A07:
报名截止日期是九月十日。
Bào míng jié zhǐ rìqī shì jiǔ yuè shí rì.
Hạn cuối đăng ký là ngày 10 tháng 9.
The registration deadline is September 10.
Giải thích: 日 sử dụng theo chức năng 量词—时量词; cần kiểm tra vị trí của số/lượng từ hoặc phó từ và thành phần được bổ nghĩa.
Đáp án A08:
通知上写着六月二日。
Tōng zhī shàng xiě zhe liù yuè èr rì.
Thông báo ghi ngày 2 tháng 6.
The notice says June 2.
Giải thích: 日 sử dụng theo chức năng 量词—时量词; cần kiểm tra vị trí của số/lượng từ hoặc phó từ và thành phần được bổ nghĩa.
Đáp án B01: Trọng điểm “日” xuất hiện trong câu: 我出生于一九九零年三月八日。 Xác định vị trí theo công thức 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词; không tách phần được bổ nghĩa khỏi trọng điểm.
Đáp án B02: Trọng điểm “日” xuất hiện trong câu: 五月一日是节日。 Xác định vị trí theo công thức 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词; không tách phần được bổ nghĩa khỏi trọng điểm.
Đáp án B03: Trọng điểm “日” xuất hiện trong câu: 我们计划七月十日出发。 Xác định vị trí theo công thức 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词; không tách phần được bổ nghĩa khỏi trọng điểm.
Đáp án B04: Trọng điểm “日” xuất hiện trong câu: 考试日期是八月十五日。 Xác định vị trí theo công thức 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词; không tách phần được bổ nghĩa khỏi trọng điểm.
Đáp án B05: Trọng điểm “日” xuất hiện trong câu: 你能读出这个日期吗? Xác định vị trí theo công thức 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词; không tách phần được bổ nghĩa khỏi trọng điểm.
Đáp án B06: Trọng điểm “日” xuất hiện trong câu: 请把今天的日期写清楚。 Xác định vị trí theo công thức 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词; không tách phần được bổ nghĩa khỏi trọng điểm.
Gợi ý C01: từ chỉ ngày dùng trong lịch, thông báo, văn bản; trong ngày tháng có thể dùng 日 hoặc 号, sắc thái khác nhau.
Gợi ý C02: 在日期书写中 日 较书面;口语常说 几号。
32. Tổng kết những kiến thức bắt buộc phải nhớ
Nhớ 01: Pinyin: rì; nghĩa: ngày; ngày tháng (văn viết); English: day; date (formal).
Nhớ 02: Nhóm từ loại: 量词—时量词.
Nhớ 03: Công thức nền: 年 + 月 + 日 / 号; 数词 + 时间单位; 时间词 + 主语 + 动词.
Nhớ 04: Kết hợp điển hình: 十月二十九日;生日;日期.
Nhớ 05: Không nhầm: 在日期书写中 日 较书面;口语常说 几号。.
Nhớ 06: Đọc được ít nhất 15 câu mẫu, viết được 10 câu mới, hội thoại tối thiểu 4 lượt liên tục.
Nhớ 07: Phân biệt cách dùng trong câu trần thuật, hỏi số lượng và trường hợp diễn đạt thời gian/giá cả.
Nhớ 08: Khi dịch, luôn xét bối cảnh và giữ đúng lượng từ.
33. Phương pháp liên tưởng logic và tự xây dựng câu mới
Bước A: dùng “日” làm tâm mạng từ; ghi âm đọc rì, nghĩa Việt “ngày; ngày tháng (văn viết)”, nghĩa Anh “day; date (formal)”.
Bước B: nối thành cụm 十月二十九日;生日;日期; đánh dấu lượng từ, danh từ và thành phần diễn đạt mức độ/thời gian.
Bước C: chọn một câu cơ bản như “今天是十月二十九日。”, thay một thành phần hợp ngữ pháp, đọc lại và dịch ngược.
Bước D: mỗi ngày nói 5 câu mới: gia đình, lớp học, cửa hàng, công ty và lịch sinh hoạt.
Bước E: tạo câu hỏi – câu trả lời theo cặp để biến kiến thức thụ động thành phản xạ.
34. Hệ thống ghi nhớ, mở rộng và lịch ôn tập
Ôn ngay sau học: nhẩm Pinyin, ý nghĩa, từ loại, cách kết hợp và một trường hợp dễ nhầm.
Ôn sau 1 ngày: đọc lại 30 câu, che bản dịch Việt/Anh rồi tự diễn đạt; đánh dấu các câu sai.
Ôn sau 3 ngày: tự đặt 10 câu mới và kiểm tra lại lượng từ hoặc trật tự từ.
Ôn sau 7 ngày: đóng vai 2 nhân vật trong hội thoại, đọc đủ 4 dòng Trung–Pinyin–Việt–Anh; kể lại 3 đoạn văn bằng lời của mình.
Ôn sau 14 ngày: luyện viết câu ghép ngắn, đổi số lượng và thời gian; kiểm tra sắc thái trong lời nói và cách viết.
Kiểm tra đầu ra: phát âm chuẩn; phân tích được 6 công thức chính; tự sửa được lỗi; dịch đúng hai chiều và sử dụng được trong một tình huống thực tế.










