Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Phân biệt 怎么 và 怎么样 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Phân biệt 怎么 và 怎么样 trong tiếng Trung HSK 9 cấp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Phân biệt 怎么 và 怎么样 trong tiếng Trung
怎么 và 怎么样 đều là những cách hỏi rất cơ bản và có tần suất sử dụng cực kỳ cao trong tiếng Trung. Người mới học thường dịch cả hai thành “thế nào”, vì vậy rất dễ dùng lẫn với nhau.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ nghi vấn 怎么样 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ nghi vấn 怎么 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Điểm cốt lõi cần nhớ là:
怎么 zěnme chủ yếu hỏi cách thức, phương pháp, con đường thực hiện một hành động: làm như thế nào, đi bằng cách nào, viết ra sao, nói thế nào.
怎么样 zěnmeyàng chủ yếu hỏi tình trạng, đặc điểm, chất lượng, kết quả hoặc đánh giá: thế nào, ra sao, có tốt không, tình hình thế nào.
Có thể ghi nhớ ngắn gọn:
怎么 = HOW TO DO? = LÀM THẾ NÀO?
怎么样 = HOW IS IT? = NÓ THẾ NÀO?
Ví dụ cơ bản:
这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?
How do you write this character?
这个字怎么样?
Zhège zì zěnmeyàng?
Chữ này thế nào?
How is this character?
Câu thứ nhất hỏi cách viết.
Câu thứ hai hỏi đánh giá hoặc cảm nhận về chữ đó.
怎么 zěnme là gì?
怎么
zěnme
thế nào, làm thế nào, bằng cách nào
how, how to, in what way
怎么 là đại từ nghi vấn, thường đứng trước động từ để hỏi về phương thức hoặc cách tiến hành một hành động.
Công thức trung tâm:
Chủ ngữ + 怎么 + Động từ + Tân ngữ?
Ví dụ:
你怎么学习汉语?
Nǐ zěnme xuéxí Hànyǔ?
Bạn học tiếng Trung như thế nào?
How do you study Chinese?
你怎么去学校?
Nǐ zěnme qù xuéxiào?
Bạn đi đến trường bằng cách nào?
How do you get to school?
这个词怎么读?
Zhège cí zěnme dú?
Từ này đọc thế nào?
How do you pronounce this word?
这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?
How do you write this character?
这个菜怎么做?
Zhège cài zěnme zuò?
Món này làm thế nào?
How do you make this dish?
Cách dùng thứ nhất của 怎么 – Hỏi cách thức thực hiện hành động
Đây là cách dùng quan trọng nhất ở trình độ HSK 1.
Khi người nói muốn biết một hành động được thực hiện bằng phương pháp nào, 怎么 thường được đặt ngay trước động từ.
Công thức:
怎么 + V?
怎么写?
Zěnme xiě?
Viết thế nào?
How do you write it?
怎么读?
Zěnme dú?
Đọc thế nào?
How do you read it?
怎么说?
Zěnme shuō?
Nói thế nào?
How do you say it?
怎么做?
Zěnme zuò?
Làm thế nào?
How do you do it?
怎么用?
Zěnme yòng?
Dùng thế nào?
How do you use it?
Mở rộng thành câu hoàn chỉnh:
这个汉字怎么读?
Zhège Hànzì zěnme dú?
Chữ Hán này đọc thế nào?
How do you pronounce this Chinese character?
你的名字怎么写?
Nǐ de míngzi zěnme xiě?
Tên của bạn viết thế nào?
How do you write your name?
这句话用中文怎么说?
Zhè jù huà yòng Zhōngwén zěnme shuō?
Câu này nói bằng tiếng Trung như thế nào?
How do you say this sentence in Chinese?
这个软件怎么用?
Zhège ruǎnjiàn zěnme yòng?
Phần mềm này sử dụng thế nào?
How do you use this software?
这道菜怎么做?
Zhè dào cài zěnme zuò?
Món ăn này làm như thế nào?
How do you make this dish?
Cách dùng thứ hai của 怎么 – Hỏi phương tiện hoặc con đường
怎么 có thể dùng với các động từ chỉ di chuyển như 去, 来, 回, 到 để hỏi một người đến một nơi bằng cách nào.
Công thức:
Chủ ngữ + 怎么 + 去 + Địa điểm?
你怎么去公司?
Nǐ zěnme qù gōngsī?
Bạn đi đến công ty bằng cách nào?
How do you get to the company?
我坐地铁去。
Wǒ zuò dìtiě qù.
Tôi đi bằng tàu điện ngầm.
I go by subway.
你怎么来学校?
Nǐ zěnme lái xuéxiào?
Bạn đến trường bằng cách nào?
How do you come to school?
我坐公交车来。
Wǒ zuò gōngjiāochē lái.
Tôi đến bằng xe buýt.
I come by bus.
从这里怎么去机场?
Cóng zhèlǐ zěnme qù jīchǎng?
Từ đây đi đến sân bay như thế nào?
How do I get to the airport from here?
Cách dùng thứ ba của 怎么 – Hỏi cách giải quyết vấn đề
Một cấu trúc cực kỳ quan trọng là:
怎么办?
怎么办
zěnme bàn
làm thế nào đây, phải làm sao
what should I do, what can be done
怎么 + 办 tạo thành cách hỏi về biện pháp xử lý một tình huống.
我没有钱,怎么办?
Wǒ méiyǒu qián, zěnme bàn?
Tôi không có tiền, phải làm sao?
I don’t have any money. What should I do?
我找不到我的手机了,怎么办?
Wǒ zhǎo bú dào wǒ de shǒujī le, zěnme bàn?
Tôi không tìm thấy điện thoại nữa, phải làm sao?
I can’t find my phone. What should I do?
我听不懂,怎么办?
Wǒ tīng bù dǒng, zěnme bàn?
Tôi nghe không hiểu, phải làm sao?
I can’t understand it. What should I do?
明天要考试,我还没复习,怎么办?
Míngtiān yào kǎoshì, wǒ hái méi fùxí, zěnme bàn?
Ngày mai phải thi mà tôi vẫn chưa ôn tập, phải làm sao?
I have an exam tomorrow, but I haven’t reviewed yet. What should I do?
Cách dùng thứ tư của 怎么 – Hỏi nguyên nhân với sắc thái “sao lại”
怎么 không phải lúc nào cũng mang nghĩa “bằng cách nào”.
Trong nhiều câu, đặc biệt khi sự việc khác với dự đoán của người nói, 怎么 có thể mang nghĩa:
“sao lại…”
“tại sao…”
“sao mà…”
Công thức:
Chủ ngữ + 怎么 + 不/没 + Động từ?
你怎么不吃饭?
Nǐ zěnme bù chīfàn?
Sao bạn không ăn cơm?
Why aren’t you eating?
你怎么没来?
Nǐ zěnme méi lái?
Sao bạn không đến?
Why didn’t you come?
他今天怎么没上班?
Tā jīntiān zěnme méi shàngbān?
Hôm nay sao anh ấy không đi làm?
Why didn’t he go to work today?
你怎么不说话?
Nǐ zěnme bù shuōhuà?
Sao bạn không nói gì?
Why aren’t you saying anything?
你怎么还没睡觉?
Nǐ zěnme hái méi shuìjiào?
Sao bạn vẫn chưa ngủ?
Why haven’t you gone to sleep yet?
Ở đây 怎么 không hỏi phương pháp mà hỏi về nguyên nhân của một hiện tượng khiến người nói chú ý.
Các kết hợp thường dùng với 怎么
怎么说 – zěnme shuō – nói thế nào – how to say
怎么写 – zěnme xiě – viết thế nào – how to write
怎么读 – zěnme dú – đọc thế nào – how to read
怎么做 – zěnme zuò – làm thế nào – how to do
怎么用 – zěnme yòng – dùng thế nào – how to use
怎么去 – zěnme qù – đi thế nào – how to get there
怎么来 – zěnme lái – đến bằng cách nào – how to come
Khám phá thêm nội dung về diễn đàn tiếng Trung HSK.
怎么买 – zěnme mǎi – mua thế nào – how to buy
怎么吃 – zěnme chī – ăn thế nào – how to eat
怎么喝 – zěnme hē – uống thế nào – how to drink
怎么学 – zěnme xué – học thế nào – how to learn
怎么练习 – zěnme liànxí – luyện tập thế nào – how to practice
怎么回答 – zěnme huídá – trả lời thế nào – how to answer
怎么介绍 – zěnme jièshào – giới thiệu thế nào – how to introduce
怎么联系 – zěnme liánxì – liên hệ thế nào – how to contact
怎么办 – zěnme bàn – phải làm sao – what to do
怎么样 zěnmeyàng là gì?
怎么样
zěnmeyàng
thế nào, ra sao
how, how is it, what is it like
怎么样 được dùng để hỏi về trạng thái, tình hình, tính chất, chất lượng hoặc nhận xét của người nghe đối với người, vật, sự việc hoặc một phương án nào đó.
Công thức cơ bản:
Danh từ/Chủ đề + 怎么样?
天气怎么样?
Tiānqì zěnmeyàng?
Thời tiết thế nào?
How is the weather?
工作怎么样?
Gōngzuò zěnmeyàng?
Công việc thế nào?
How is work?
身体怎么样?
Shēntǐ zěnmeyàng?
Sức khỏe thế nào?
How is your health?
这个饭店怎么样?
Zhège fàndiàn zěnmeyàng?
Nhà hàng này thế nào?
How is this restaurant?
这个老师怎么样?
Zhège lǎoshī zěnmeyàng?
Giáo viên này thế nào?
What is this teacher like?
Cách dùng thứ nhất của 怎么样 – Hỏi tình trạng
Công thức:
N + 怎么样?
你身体怎么样?
Nǐ shēntǐ zěnmeyàng?
Sức khỏe của bạn thế nào?
How is your health?
你爸爸身体怎么样?
Nǐ bàba shēntǐ zěnmeyàng?
Sức khỏe của bố bạn thế nào?
How is your father’s health?
最近工作怎么样?
Zuìjìn gōngzuò zěnmeyàng?
Gần đây công việc thế nào?
How has work been recently?
你的汉语学习得怎么样?
Nǐ de Hànyǔ xué de zěnmeyàng?
Việc học tiếng Trung của bạn thế nào rồi?
How is your Chinese learning going?
新公司的情况怎么样?
Xīn gōngsī de qíngkuàng zěnmeyàng?
Tình hình công ty mới thế nào?
How are things at the new company?
Cách dùng thứ hai của 怎么样 – Hỏi đánh giá
怎么样 thường được sử dụng khi muốn người nghe đưa ra nhận xét.
这本书怎么样?
Zhè běn shū zěnmeyàng?
Cuốn sách này thế nào?
How is this book?
很好。
Hěn hǎo.
Rất hay.
It’s very good.
这家饭店怎么样?
Zhè jiā fàndiàn zěnmeyàng?
Nhà hàng này thế nào?
How is this restaurant?
不错。
Búcuò.
Khá tốt.
Not bad.
这个手机怎么样?
Zhège shǒujī zěnmeyàng?
Chiếc điện thoại này thế nào?
How is this phone?
很好用。
Hěn hǎoyòng.
Rất dễ dùng.
It’s very easy to use.
这个菜怎么样?
Zhège cài zěnmeyàng?
Món này thế nào?
How is this dish?
很好吃。
Hěn hǎochī.
Rất ngon.
It’s delicious.
Cách dùng thứ ba của 怎么样 – Hỏi ý kiến về một đề nghị
怎么样 có thể đứng cuối một lời đề nghị để hỏi người nghe:
“thế nào?”
“được không?”
“ý bạn thế nào?”
Công thức:
Đề nghị + ,怎么样?
我们明天去看电影,怎么样?
Wǒmen míngtiān qù kàn diànyǐng, zěnmeyàng?
Ngày mai chúng ta đi xem phim nhé, thế nào?
How about going to see a movie tomorrow?
晚上一起吃饭,怎么样?
Wǎnshang yìqǐ chīfàn, zěnmeyàng?
Buổi tối cùng ăn cơm nhé, thế nào?
How about having dinner together tonight?
我们坐地铁去,怎么样?
Wǒmen zuò dìtiě qù, zěnmeyàng?
Chúng ta đi tàu điện ngầm nhé, thế nào?
How about going there by subway?
周末去北京玩,怎么样?
Zhōumò qù Běijīng wán, zěnmeyàng?
Cuối tuần đi Bắc Kinh chơi nhé, thế nào?
How about going to Beijing this weekend?
我们先学习一个小时,再休息,怎么样?
Wǒmen xiān xuéxí yí ge xiǎoshí, zài xiūxi, zěnmeyàng?
Chúng ta học một tiếng trước rồi nghỉ, thế nào?
How about studying for an hour first and then taking a break?
Cách dùng thứ tư của 怎么样 – Động từ + 得 + 怎么样
Đây là cấu trúc rất quan trọng khi học lên các cấp độ tiếp theo.
Công thức:
Chủ ngữ + V + 得 + 怎么样?
Cấu trúc này hỏi mức độ hoặc kết quả thực hiện một hành động.
你汉语说得怎么样?
Nǐ Hànyǔ shuō de zěnmeyàng?
Bạn nói tiếng Trung thế nào?
How well do you speak Chinese?
他说得怎么样?
Tā shuō de zěnmeyàng?
Anh ấy nói thế nào?
How did he speak?
你写得怎么样?
Nǐ xiě de zěnmeyàng?
Bạn viết thế nào?
How well did you write?
你考试考得怎么样?
Nǐ kǎoshì kǎo de zěnmeyàng?
Bạn thi thế nào?
How did you do on the exam?
昨天你睡得怎么样?
Zuótiān nǐ shuì de zěnmeyàng?
Hôm qua bạn ngủ thế nào?
How did you sleep yesterday?
Điểm này đặc biệt quan trọng vì nó giúp phân biệt sâu hơn giữa 怎么 và 怎么样.
你怎么学汉语?
Nǐ zěnme xué Hànyǔ?
Bạn học tiếng Trung bằng cách nào?
How do you study Chinese?
你汉语学得怎么样?
Nǐ Hànyǔ xué de zěnmeyàng?
Bạn học tiếng Trung đến mức nào rồi?
How is your Chinese learning going?
Câu thứ nhất hỏi phương pháp học.
Câu thứ hai hỏi kết quả hoặc tình hình học tập.
Công thức phân biệt trọng tâm giữa 怎么 và 怎么样
Công thức 1
怎么 + Động từ = làm thế nào
怎么写?
Zěnme xiě?
Viết thế nào?
How do you write it?
Công thức 2
Danh từ + 怎么样 = cái đó thế nào
这本书怎么样?
Zhè běn shū zěnmeyàng?
Cuốn sách này thế nào?
How is this book?
Công thức 3
Chủ ngữ + 怎么 + Động từ = chủ ngữ làm việc đó bằng cách nào
你怎么学汉语?
Nǐ zěnme xué Hànyǔ?
Bạn học tiếng Trung bằng cách nào?
How do you study Chinese?
Công thức 4
Động từ + 得 + 怎么样 = làm việc đó ở mức độ nào
你汉语说得怎么样?
Nǐ Hànyǔ shuō de zěnmeyàng?
Bạn nói tiếng Trung thế nào?
How well do you speak Chinese?
Công thức 5
Đề nghị + 怎么样? = làm như vậy thì thế nào?
我们一起去,怎么样?
Wǒmen yìqǐ qù, zěnmeyàng?
Chúng ta cùng đi nhé, thế nào?
How about going together?
Cặp câu đối chiếu quan trọng
Hỏi cách làm và hỏi kết quả
你怎么做?
Nǐ zěnme zuò?
Bạn làm như thế nào?
How do you do it?
你做得怎么样?
Nǐ zuò de zěnmeyàng?
Bạn làm được thế nào?
How well did you do?
Hỏi phương pháp học và hỏi tình hình học tập
你怎么学习汉语?
Nǐ zěnme xuéxí Hànyǔ?
Bạn học tiếng Trung như thế nào?
How do you study Chinese?
你汉语学得怎么样?
Nǐ Hànyǔ xué de zěnmeyàng?
Tiếng Trung của bạn học đến đâu rồi?
How is your Chinese learning going?
Hỏi cách nấu và hỏi chất lượng món ăn
这个菜怎么做?
Zhège cài zěnme zuò?
Món này làm thế nào?
How do you make this dish?
这个菜怎么样?
Zhège cài zěnmeyàng?
Món này thế nào?
How is this dish?
Hỏi cách dùng và hỏi chất lượng sản phẩm
这个手机怎么用?
Zhège shǒujī zěnme yòng?
Điện thoại này dùng thế nào?
How do you use this phone?
这个手机怎么样?
Zhège shǒujī zěnmeyàng?
Điện thoại này thế nào?
How is this phone?
Hỏi cách đi và hỏi địa điểm
我们怎么去?
Wǒmen zěnme qù?
Chúng ta đi bằng cách nào?
How do we get there?
那个地方怎么样?
Nàge dìfang zěnmeyàng?
Nơi đó thế nào?
What is that place like?
Phân biệt bằng từ khóa tư duy
Khi muốn hỏi:
“Làm bằng cách nào?” → 怎么
“Nói bằng cách nào?” → 怎么
“Đi bằng cách nào?” → 怎么
“Viết bằng cách nào?” → 怎么
“Sử dụng bằng cách nào?” → 怎么
Tham khảo thêm ChineMaster EDU.
Khi muốn hỏi:
“Tình hình thế nào?” → 怎么样
“Chất lượng thế nào?” → 怎么样
“Người này thế nào?” → 怎么样
“Món ăn thế nào?” → 怎么样
“Ý kiến của bạn thế nào?” → 怎么样
Phân biệt 怎么样 và 怎样
怎样
zěnyàng
như thế nào
how, what kind of
怎样 có ý nghĩa khá gần 怎么样.
Ví dụ:
你觉得这个办法怎么样?
Nǐ juéde zhège bànfǎ zěnmeyàng?
Bạn thấy phương pháp này thế nào?
What do you think of this method?
你觉得这个办法怎样?
Nǐ juéde zhège bànfǎ zěnyàng?
Bạn thấy phương pháp này thế nào?
What do you think of this method?
Trong khẩu ngữ giao tiếp hằng ngày, 怎么样 được sử dụng rất tự nhiên và phổ biến.
Phân biệt 怎么 và 如何
如何
rúhé
như thế nào, bằng cách nào
how
如何 có thể tương ứng với 怎么 trong nhiều ngữ cảnh nhưng thường mang sắc thái trang trọng hoặc văn viết hơn.
这个问题怎么解决?
Zhège wèntí zěnme jiějué?
Vấn đề này giải quyết thế nào?
How can this problem be solved?
这个问题如何解决?
Zhège wèntí rúhé jiějué?
Vấn đề này được giải quyết như thế nào?
How can this problem be solved?
Ở trình độ HSK 1 và trong giao tiếp cơ bản, người học nên ưu tiên nắm thật chắc 怎么.
Những mẫu câu rất quan trọng với 怎么
这个怎么读?
Zhège zěnme dú?
Cái này đọc thế nào?
How do you read this?
这个怎么写?
Zhège zěnme xiě?
Cái này viết thế nào?
How do you write this?
这个怎么说?
Zhège zěnme shuō?
Cái này nói thế nào?
How do you say this?
这个怎么用?
Zhège zěnme yòng?
Cái này dùng thế nào?
How do you use this?
这个怎么吃?
Zhège zěnme chī?
Cái này ăn thế nào?
How do you eat this?
这个怎么做?
Zhège zěnme zuò?
Cái này làm thế nào?
How do you make this?
这个怎么买?
Zhège zěnme mǎi?
Cái này mua thế nào?
How do you buy this?
这个钱怎么付?
Zhège qián zěnme fù?
Khoản tiền này thanh toán thế nào?
How do I pay this?
去火车站怎么走?
Qù huǒchēzhàn zěnme zǒu?
Đi đến ga tàu hỏa như thế nào?
How do I get to the railway station?
这个问题怎么回答?
Zhège wèntí zěnme huídá?
Câu hỏi này trả lời thế nào?
How do you answer this question?
Những mẫu câu rất quan trọng với 怎么样
你怎么样?
Nǐ zěnmeyàng?
Bạn thế nào?
How are you?
身体怎么样?
Shēntǐ zěnmeyàng?
Sức khỏe thế nào?
How is your health?
工作怎么样?
Gōngzuò zěnmeyàng?
Công việc thế nào?
How is work?
学习怎么样?
Xuéxí zěnmeyàng?
Việc học thế nào?
How are your studies going?
天气怎么样?
Tiānqì zěnmeyàng?
Thời tiết thế nào?
How is the weather?
这个怎么样?
Zhège zěnmeyàng?
Cái này thế nào?
How about this one?
味道怎么样?
Wèidào zěnmeyàng?
Mùi vị thế nào?
How does it taste?
质量怎么样?
Zhìliàng zěnmeyàng?
Chất lượng thế nào?
How is the quality?
价格怎么样?
Jiàgé zěnmeyàng?
Giá cả thế nào?
How is the price?
效果怎么样?
Xiàoguǒ zěnmeyàng?
Hiệu quả thế nào?
How is the effect?
Hệ thống ví dụ đối chiếu mở rộng
你怎么去北京?
Nǐ zěnme qù Běijīng?
Bạn đi Bắc Kinh bằng cách nào?
How are you going to Beijing?
北京怎么样?
Běijīng zěnmeyàng?
Bắc Kinh thế nào?
What is Beijing like?
你怎么认识他的?
Nǐ zěnme rènshi tā de?
Bạn quen anh ấy bằng cách nào?
How did you meet him?
他这个人怎么样?
Tā zhège rén zěnmeyàng?
Con người anh ấy thế nào?
What is he like?
你怎么学中文?
Nǐ zěnme xué Zhōngwén?
Bạn học tiếng Trung bằng cách nào?
How do you learn Chinese?
你的中文怎么样?
Nǐ de Zhōngwén zěnmeyàng?
Tiếng Trung của bạn thế nào?
How is your Chinese?
这个电脑怎么用?
Zhège diànnǎo zěnme yòng?
Máy tính này sử dụng thế nào?
How do you use this computer?
这个电脑怎么样?
Zhège diànnǎo zěnmeyàng?
Máy tính này thế nào?
How is this computer?
你怎么找到这家饭店的?
Nǐ zěnme zhǎodào zhè jiā fàndiàn de?
Bạn tìm thấy nhà hàng này bằng cách nào?
How did you find this restaurant?
这家饭店怎么样?
Zhè jiā fàndiàn zěnmeyàng?
Nhà hàng này thế nào?
How is this restaurant?
Lỗi thường gặp khi sử dụng 怎么 và 怎么样
Nhầm 怎么样 với 怎么 khi hỏi phương pháp
Không dùng:
这个字怎么样写?
Khi muốn hỏi “Chữ này viết thế nào?”, cần dùng:
这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?
How do you write this character?
Bởi vì câu hỏi hướng vào cách thực hiện hành động 写.
Nhầm 怎么 với 怎么样 khi hỏi đánh giá
Không dùng:
这个饭店怎么?
Khi muốn hỏi “Nhà hàng này thế nào?”, dùng:
这个饭店怎么样?
Zhège fàndiàn zěnmeyàng?
Nhà hàng này thế nào?
How is this restaurant?
Nhầm câu hỏi phương pháp với câu hỏi kết quả
你怎么考试?
Nǐ zěnme kǎoshì?
Câu này thiên về nghĩa “Bạn thi bằng cách nào?”, tức hỏi phương thức.
Nếu muốn hỏi “Bạn thi thế nào rồi?”, dùng:
你考得怎么样?
Nǐ kǎo de zěnmeyàng?
Bạn thi thế nào?
How did you do on the exam?
Phương pháp liên tưởng để ghi nhớ 怎么 và 怎么样
Có thể chia câu hỏi thành hai thế giới.
Thế giới hành động → 怎么
Nhìn thấy các động từ như:
写
xiě
viết
write
读
dú
đọc
read
说
shuō
nói
speak
做
zuò
làm
do
去
qù
đi
go
来
lái
đến
come
用
yòng
dùng
use
学习
xuéxí
học
study
Hãy nghĩ ngay đến câu hỏi:
“Làm hành động đó bằng cách nào?”
→ 怎么
Ngược lại:
Thế giới trạng thái và đánh giá → 怎么样
Nhìn thấy:
天气
tiānqì
thời tiết
weather
工作
gōngzuò
công việc
work
身体
shēntǐ
sức khỏe
health
质量
zhìliàng
chất lượng
quality
味道
wèidào
mùi vị
taste
学习情况
xuéxí qíngkuàng
tình hình học tập
study situation
Hãy nghĩ:
“Nó đang ở trạng thái thế nào?”
→ 怎么样
Mẹo nhớ siêu nhanh
Nhìn thấy động tác chưa biết cách thực hiện:
怎么 + V
Nhìn thấy một người, sự vật hoặc tình hình cần nhận xét:
N + 怎么样
Nhìn thấy hành động đã được thực hiện và muốn hỏi kết quả:
V + 得 + 怎么样
Đây là ba công thức cần thuộc lòng.
Hội thoại ứng dụng
丁垂杨:阮明武哥,这个汉字怎么读?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, zhège Hànzì zěnme dú?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chữ Hán này đọc thế nào?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, how do you pronounce this Chinese character?
阮明武:这个字读“学”。你知道怎么写吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège zì dú “xué”. Nǐ zhīdào zěnme xiě ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chữ này đọc là “xué”. Em có biết viết thế nào không?
Nguyen Minh Vu: This character is pronounced “xué”. Do you know how to write it?
丁垂杨:我知道一点,但是不知道笔画顺序应该怎么写。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ zhīdào yìdiǎn, dànshì bù zhīdào bǐhuà shùnxù yīnggāi zěnme xiě.
Đinh Thùy Dương: Em biết một chút, nhưng em không biết thứ tự các nét nên viết như thế nào.
Dinh Thuy Duong: I know a little, but I don’t know the correct stroke order.
阮明武:没关系,我先写一次,你看我是怎么写的。
Ruǎn Míng Wǔ: Méiguānxi, wǒ xiān xiě yí cì, nǐ kàn wǒ shì zěnme xiě de.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, anh viết một lần trước, em xem anh viết như thế nào.
Nguyen Minh Vu: No problem. I’ll write it once first, and you can see how I write it.
黎云英:老师,我写得怎么样?
Lí Yún Yīng: Lǎoshī, wǒ xiě de zěnmeyàng?
Lê Vân Anh: Thầy ơi, em viết thế nào ạ?
Le Van Anh: Teacher, how did I do with my writing?
阮明武:写得不错,不过这个地方还可以再写得清楚一点。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiě de búcuò, búguò zhège dìfang hái kěyǐ zài xiě de qīngchu yìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Viết khá tốt, nhưng chỗ này vẫn có thể viết rõ hơn một chút.
Nguyen Minh Vu: Your writing is quite good, but this part could be a little clearer.
水仙:阮明武哥,这句话用中文怎么说?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míng Wǔ gē, zhè jù huà yòng Zhōngwén zěnme shuō?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, câu này nói bằng tiếng Trung thế nào?
Thuy Tien: Nguyen Minh Vu, how do you say this sentence in Chinese?
阮明武:你先自己想一想。你觉得应该怎么说?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ xiān zìjǐ xiǎng yì xiǎng. Nǐ juéde yīnggāi zěnme shuō?
Nguyễn Minh Vũ: Em thử tự suy nghĩ trước xem. Em cảm thấy nên nói thế nào?
Nguyen Minh Vu: Think about it yourself first. How do you think it should be said?
水仙:我想应该这样说。我的发音怎么样?
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng yīnggāi zhèyàng shuō. Wǒ de fāyīn zěnmeyàng?
Thủy Tiên: Em nghĩ nên nói như thế này. Phát âm của em thế nào?
Thuy Tien: I think it should be said like this. How is my pronunciation?
阮明武:很好,比以前自然多了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, bǐ yǐqián zìrán duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, tự nhiên hơn trước nhiều rồi.
Nguyen Minh Vu: Very good. It’s much more natural than before.
芳玲:我们今天怎么练习口语?
Fāng Líng: Wǒmen jīntiān zěnme liànxí kǒuyǔ?
Phương Linh: Hôm nay chúng ta luyện khẩu ngữ như thế nào ạ?
Phuong Linh: How are we going to practice speaking today?
阮明武:我们先练习问答,然后做情景对话,怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān liànxí wèndá, ránhòu zuò qíngjǐng duìhuà, zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta luyện hỏi đáp trước, sau đó thực hành hội thoại tình huống, thế nào?
Nguyen Minh Vu: Let’s practice questions and answers first, and then do situational dialogues. How does that sound?
芳玲:很好。那我们怎么开始?
Fāng Líng: Hěn hǎo. Nà wǒmen zěnme kāishǐ?
Phương Linh: Rất hay ạ. Vậy chúng ta bắt đầu như thế nào?
Phuong Linh: Great. So how do we start?
阮明武:我先问,你们回答。练习完以后,我再告诉你们说得怎么样。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiān wèn, nǐmen huídá. Liànxí wán yǐhòu, wǒ zài gàosu nǐmen shuō de zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hỏi trước, các em trả lời. Sau khi luyện xong, anh sẽ nói cho các em biết các em nói thế nào.
Nguyen Minh Vu: I’ll ask first, and you answer. After the practice, I’ll tell you how well you spoke.
Bài tập củng cố kiến thức
Bài tập A – Điền 怎么 hoặc 怎么样
A. 这个字______读?
B. 今天的天气______?
C. 你______去公司?
D. 这家饭店______?
E. 你的汉语______?
F. 这个手机______用?
G. 你考试考得______?
H. 这句话用汉语______说?
I. 我们明天一起去,______?
J. 你最近工作______?
Bài tập B – Chọn câu hỏi phù hợp
Tình huống A: Bạn muốn biết cách viết chữ 学.
Hãy dùng 怎么 hoặc 怎么样 để đặt câu hỏi.
Tình huống B: Bạn muốn hỏi một chiếc điện thoại có tốt không.
Hãy dùng 怎么 hoặc 怎么样 để đặt câu hỏi.
Tình huống C: Bạn muốn hỏi cách đi đến sân bay.
Hãy dùng 怎么 hoặc 怎么样 để đặt câu hỏi.
Tình huống D: Bạn muốn hỏi tình hình sức khỏe của một người.
Hãy dùng 怎么 hoặc 怎么样 để đặt câu hỏi.
Tình huống E: Bạn muốn biết một người nói tiếng Trung tốt đến mức nào.
Hãy dùng 怎么 hoặc 怎么样 để đặt câu hỏi.
Bài tập C – Dịch sang tiếng Trung
A. Chữ này đọc thế nào?
B. Bạn đi đến trường bằng cách nào?
C. Công việc của bạn thế nào?
D. Nhà hàng này thế nào?
E. Điện thoại này dùng thế nào?
F. Tiếng Trung của bạn thế nào?
G. Bạn nói tiếng Trung thế nào?
H. Chúng ta cùng đi ăn cơm, thế nào?
I. Tôi không biết phải làm thế nào.
J. Sao hôm nay bạn không đi làm?
Bài tập D – Phân biệt ý nghĩa
Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai câu:
你怎么学汉语?
你汉语学得怎么样?
Hãy giải thích sự khác nhau giữa:
这个菜怎么做?
这个菜怎么样?
Hãy giải thích sự khác nhau giữa:
这个手机怎么用?
这个手机怎么样?
Đáp án và giải thích
Đáp án bài tập A
A. 怎么
这个字怎么读?
Zhège zì zěnme dú?
Chữ này đọc thế nào?
How do you pronounce this character?
Hỏi cách đọc nên dùng 怎么.
B. 怎么样
今天的天气怎么样?
Jīntiān de tiānqì zěnmeyàng?
Thời tiết hôm nay thế nào?
How is the weather today?
Hỏi tình trạng thời tiết nên dùng 怎么样.
C. 怎么
你怎么去公司?
Nǐ zěnme qù gōngsī?
Bạn đi đến công ty bằng cách nào?
How do you get to work?
Hỏi phương thức di chuyển nên dùng 怎么.
D. 怎么样
这家饭店怎么样?
Zhè jiā fàndiàn zěnmeyàng?
Nhà hàng này thế nào?
How is this restaurant?
Hỏi đánh giá nên dùng 怎么样.
E. 怎么样
你的汉语怎么样?
Nǐ de Hànyǔ zěnmeyàng?
Tiếng Trung của bạn thế nào?
How is your Chinese?
F. 怎么
这个手机怎么用?
Zhège shǒujī zěnme yòng?
Điện thoại này dùng thế nào?
How do you use this phone?
G. 怎么样
你考试考得怎么样?
Nǐ kǎoshì kǎo de zěnmeyàng?
Bạn thi thế nào?
How did you do on the exam?
H. 怎么
这句话用汉语怎么说?
Zhè jù huà yòng Hànyǔ zěnme shuō?
Câu này nói bằng tiếng Trung như thế nào?
How do you say this sentence in Chinese?
I. 怎么样
我们明天一起去,怎么样?
Wǒmen míngtiān yìqǐ qù, zěnmeyàng?
Ngày mai chúng ta cùng đi nhé, thế nào?
How about going together tomorrow?
J. 怎么样
你最近工作怎么样?
Nǐ zuìjìn gōngzuò zěnmeyàng?
Gần đây công việc của bạn thế nào?
How is work going recently?
Đáp án bài tập B
Tình huống A:
这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?
How do you write this character?
Tình huống B:
这个手机怎么样?
Zhège shǒujī zěnmeyàng?
Điện thoại này thế nào?
How is this phone?
Tình huống C:
怎么去机场?
Zěnme qù jīchǎng?
Đi đến sân bay bằng cách nào?
How do I get to the airport?
Tình huống D:
你的身体怎么样?
Nǐ de shēntǐ zěnmeyàng?
Sức khỏe của bạn thế nào?
How is your health?
Tình huống E:
你汉语说得怎么样?
Nǐ Hànyǔ shuō de zěnmeyàng?
Bạn nói tiếng Trung thế nào?
How well do you speak Chinese?
Đáp án bài tập C
这个字怎么读?
Zhège zì zěnme dú?
Chữ này đọc thế nào?
How do you pronounce this character?
你怎么去学校?
Nǐ zěnme qù xuéxiào?
Bạn đi đến trường bằng cách nào?
How do you get to school?
你的工作怎么样?
Nǐ de gōngzuò zěnmeyàng?
Công việc của bạn thế nào?
How is your work?
这家饭店怎么样?
Zhè jiā fàndiàn zěnmeyàng?
Nhà hàng này thế nào?
How is this restaurant?
这个手机怎么用?
Zhège shǒujī zěnme yòng?
Điện thoại này dùng thế nào?
How do you use this phone?
你的汉语怎么样?
Nǐ de Hànyǔ zěnmeyàng?
Tiếng Trung của bạn thế nào?
How is your Chinese?
你汉语说得怎么样?
Nǐ Hànyǔ shuō de zěnmeyàng?
Bạn nói tiếng Trung thế nào?
How well do you speak Chinese?
我们一起去吃饭,怎么样?
Wǒmen yìqǐ qù chīfàn, zěnmeyàng?
Chúng ta cùng đi ăn cơm nhé, thế nào?
How about going to eat together?
我不知道怎么办。
Wǒ bù zhīdào zěnme bàn.
Tôi không biết phải làm thế nào.
I don’t know what to do.
你今天怎么没上班?
Nǐ jīntiān zěnme méi shàngbān?
Sao hôm nay bạn không đi làm?
Why didn’t you go to work today?
Đáp án bài tập D
你怎么学汉语?
Câu này hỏi phương pháp học tiếng Trung.
Người trả lời có thể nói:
我每天听录音、读课文、练习说汉语。
Wǒ měitiān tīng lùyīn, dú kèwén, liànxí shuō Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi nghe ghi âm, đọc bài khóa và luyện nói tiếng Trung.
Every day I listen to recordings, read texts, and practice speaking Chinese.
你汉语学得怎么样?
Câu này hỏi trình độ hoặc kết quả học tiếng Trung hiện tại.
Có thể trả lời:
还不错,现在我能说一些简单的汉语。
Hái búcuò, xiànzài wǒ néng shuō yìxiē jiǎndān de Hànyǔ.
Khá ổn, bây giờ tôi có thể nói một số câu tiếng Trung đơn giản.
Not bad. I can speak some simple Chinese now.
这个菜怎么做?
Hỏi cách nấu món ăn.
这个菜怎么样?
Hỏi món ăn có ngon không, chất lượng ra sao.
这个手机怎么用?
Hỏi cách sử dụng điện thoại.
这个手机怎么样?
Hỏi đánh giá về chiếc điện thoại.
Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
我每天都学习汉语。刚开始学习的时候,我常常不知道汉字怎么读,也不知道汉字怎么写。遇到不会的问题,我就问老师:“这个字怎么读?这个词怎么用?这句话用汉语怎么说?”老师不但告诉我怎么说,还让我自己多练习。现在我的汉语比以前好多了。朋友常常问我:“你的汉语学得怎么样?”我觉得自己进步了很多,但是还需要继续学习。周末我想和几个朋友一起练习口语,我问他们:“我们星期六一起学习汉语,怎么样?”大家都说很好。我觉得只要每天坚持学习,就一定会越来越好。
Wǒ měitiān dōu xuéxí Hànyǔ. Gāng kāishǐ xuéxí de shíhou, wǒ chángcháng bù zhīdào Hànzì zěnme dú, yě bù zhīdào Hànzì zěnme xiě. Yùdào bú huì de wèntí, wǒ jiù wèn lǎoshī: “Zhège zì zěnme dú? Zhège cí zěnme yòng? Zhè jù huà yòng Hànyǔ zěnme shuō?” Lǎoshī búdàn gàosu wǒ zěnme shuō, hái ràng wǒ zìjǐ duō liànxí. Xiànzài wǒ de Hànyǔ bǐ yǐqián hǎo duō le. Péngyou chángcháng wèn wǒ: “Nǐ de Hànyǔ xué de zěnmeyàng?” Wǒ juéde zìjǐ jìnbù le hěn duō, dànshì hái xūyào jìxù xuéxí. Zhōumò wǒ xiǎng hé jǐ ge péngyou yìqǐ liànxí kǒuyǔ, wǒ wèn tāmen: “Wǒmen Xīngqīliù yìqǐ xuéxí Hànyǔ, zěnmeyàng?” Dàjiā dōu shuō hěn hǎo. Wǒ juéde zhǐyào měitiān jiānchí xuéxí, jiù yídìng huì yuèláiyuè hǎo.
Mỗi ngày tôi đều học tiếng Trung. Khi mới bắt đầu học, tôi thường không biết chữ Hán đọc như thế nào và cũng không biết chữ Hán viết như thế nào. Khi gặp vấn đề chưa biết, tôi liền hỏi giáo viên: “Chữ này đọc thế nào? Từ này dùng thế nào? Câu này nói bằng tiếng Trung như thế nào?” Giáo viên không những nói cho tôi biết phải nói thế nào mà còn yêu cầu tôi tự luyện tập nhiều hơn. Hiện nay tiếng Trung của tôi đã tốt hơn trước rất nhiều. Bạn bè thường hỏi tôi: “Tiếng Trung của bạn học thế nào rồi?” Tôi cảm thấy mình đã tiến bộ rất nhiều, nhưng vẫn cần tiếp tục học. Cuối tuần tôi muốn luyện khẩu ngữ cùng một vài người bạn nên hỏi họ: “Thứ Bảy chúng ta cùng học tiếng Trung nhé, thế nào?” Mọi người đều nói rất tốt. Tôi cảm thấy chỉ cần kiên trì học mỗi ngày thì nhất định sẽ ngày càng tiến bộ.
I study Chinese every day. When I first started learning, I often didn’t know how to pronounce Chinese characters or how to write them. Whenever I encountered something I didn’t understand, I would ask my teacher, “How do you pronounce this character? How do you use this word? How do you say this sentence in Chinese?” My teacher not only showed me how to say things but also encouraged me to practice more by myself. My Chinese is much better now than before. My friends often ask me, “How is your Chinese learning going?” I think I have made a lot of progress, but I still need to keep studying. This weekend, I want to practice speaking with some friends, so I asked them, “How about studying Chinese together on Saturday?” Everyone thought it was a good idea. I believe that as long as I keep studying every day, I will continue to improve.
Tổng hợp trọng điểm cần nhớ
怎么 = hỏi cách thức, phương pháp.
Cấu trúc trọng tâm:
怎么 + V?
这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?
How do you write this character?
怎么样 = hỏi trạng thái, tình hình hoặc đánh giá.
Cấu trúc trọng tâm:
N + 怎么样?
这个字怎么样?
Zhège zì zěnmeyàng?
Chữ này thế nào?
How is this character?
V + 得 + 怎么样? = hỏi kết quả hoặc mức độ thực hiện hành động.
你汉语说得怎么样?
Nǐ Hànyǔ shuō de zěnmeyàng?
Bạn nói tiếng Trung thế nào?
How well do you speak Chinese?
Đề nghị + 怎么样? = đưa ra đề nghị rồi hỏi ý kiến.
我们一起学习,怎么样?
Wǒmen yìqǐ xuéxí, zěnmeyàng?
Chúng ta cùng học nhé, thế nào?
How about studying together?
Công thức ghi nhớ cuối cùng:
怎么 → CÁCH LÀM
怎么样 → TÌNH TRẠNG / ĐÁNH GIÁ
怎么 + V → làm thế nào
N + 怎么样 → N thế nào
V + 得 + 怎么样 → làm được thế nào
Chỉ cần nắm chắc ba trục này, người học có thể phân biệt 怎么 và 怎么样 một cách chính xác trong phần lớn tình huống giao tiếp tiếng Trung từ trình độ HSK 1 và tiếp tục mở rộng lên các cấp độ cao hơn.









