Thứ Năm, Tháng 10 22, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu học tiếng Trung Ebook tiếng Trung Thầy Vũ Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị kết hợp...

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị kết hợp lượng từ 这个 và 那个 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị kết hợp lượng từ 这个 và 那个 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ…

0
20
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị kết hợp lượng từ 这个 và 那个 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị kết hợp lượng từ 这个 và 那个 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
5/5 - (1 bình chọn)

Mục lục

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị kết hợp lượng từ 这个 và 那个 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị kết hợp lượng từ 这个 và 那个 trong tiếng Trung HSK 9 cấp – Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Trong tiếng Trung cơ bản, 这个 zhège và 那个 nàge là hai cấu trúc chỉ thị có tần suất sử dụng rất cao. Người học có thể dùng chúng để chỉ người, đồ vật, sự việc, vấn đề hoặc đối tượng đã được xác định trong ngữ cảnh.

Hai cấu trúc này được hình thành từ:

这 zhè + 个 ge → 这个 zhège = cái này, người này, đối tượng này

那 nà + 个 ge → 那个 nàge = cái kia, người kia, đối tượng kia

Điểm quan trọng cần nắm chắc là 个 ge vốn là lượng từ. Vì vậy, từ 这个 và 那个, người học có thể mở rộng sang toàn bộ hệ thống:

这 + Lượng từ + Danh từ

那 + Lượng từ + Danh từ

Ví dụ:

这个人
Zhège rén
Người này

那个学生
Nàge xuésheng
Học sinh kia

这本书
Zhè běn shū
Quyển sách này

那杯咖啡
Nà bēi kāfēi
Cốc cà phê kia

Nắm chắc 这个 và 那个 chính là bước nền tảng để người học tiếp tục sử dụng chính xác hệ thống đại từ chỉ thị, lượng từ và danh từ trong toàn bộ các cấp độ HSK sau này.

Phần 01. Nội dung cơ bản của 这个 zhège và 那个 nàge

01.01. 这个 zhège

这个 zhège có nghĩa cơ bản là:

cái này

người này

đối tượng này

việc này

Nó thường dùng để chỉ một đối tượng tương đối gần người nói hoặc một đối tượng mà người nói đang tập trung đề cập đến.

Ví dụ:

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

这个很好。
Zhège hěn hǎo.
Cái này rất tốt.

我要这个。
Wǒ yào zhège.
Tôi muốn cái này.

我喜欢这个。
Wǒ xǐhuan zhège.
Tôi thích cái này.

01.02. 那个 nàge

那个 nàge có nghĩa cơ bản là:

cái kia

người kia

đối tượng kia

việc kia

Nó thường dùng để chỉ một đối tượng tương đối xa người nói hoặc một đối tượng đã được nhắc đến và được tách biệt với đối tượng hiện tại.

Ví dụ:

那个是他的。
Nàge shì tā de.
Cái kia là của anh ấy.

那个很好。
Nàge hěn hǎo.
Cái kia rất tốt.

我要那个。
Wǒ yào nàge.
Tôi muốn cái kia.

我不喜欢那个。
Wǒ bù xǐhuan nàge.
Tôi không thích cái kia.

Phần 02. Phân tích cấu tạo của 这个 và 那个

02.01. Cấu tạo của 这个

这 + 个 = 这个

这
zhè
này

个
ge
lượng từ phổ biến

这个
zhège
cái này, người này, đối tượng này

02.02. Cấu tạo của 那个

那 + 个 = 那个

那
nà
kia, đó

个
ge
lượng từ phổ biến

那个
nàge
cái kia, người kia, đối tượng kia

02.03. Mối quan hệ giữa 这 – 那 – 个

Có thể ghi nhớ theo công thức:

这 = gần

那 = xa

个 = đơn vị của đối tượng

Do đó:

这 + 个 → đối tượng này

那 + 个 → đối tượng kia

Đây là một quy tắc rất quan trọng bởi sau khi hiểu mô hình này, người học có thể thay 个 bằng các lượng từ khác.

这本书
Zhè běn shū
Quyển sách này

那本书
Nà běn shū
Quyển sách kia

这杯茶
Zhè bēi chá
Cốc trà này

那杯茶
Nà bēi chá
Cốc trà kia

这件衣服
Zhè jiàn yīfu
Bộ quần áo này

那件衣服
Nà jiàn yīfu
Bộ quần áo kia

Phần 03. Cách phát âm 这个 và 那个

03.01. 这个

这个
zhège

Trong đó:

这 → zhè, thanh 4

个 → ge, thường đọc nhẹ trong tổ hợp 这个

Khi luyện phát âm, cần đọc liền mạch:

zhè-ge → zhège

03.02. 那个

那个
nàge

Trong đó:

那 → nà, thanh 4

个 → ge, thường đọc nhẹ

Đọc liền:

nà-ge → nàge

Trong khẩu ngữ tự nhiên, người học có thể nghe thấy những cách phát âm biến đổi khá nhanh, nhưng ở giai đoạn HSK 1 nên giữ cách đọc chuẩn và rõ:

这个 zhège

那个 nàge

Phần 04. Chức năng ngữ pháp của 这个 và 那个

这个 và 那个 có khả năng đảm nhiệm nhiều chức năng trong câu.

04.01. Làm chủ ngữ

Công thức:

这个 + V / Adj

那个 + V / Adj

Ví dụ:

这个很好。
Zhège hěn hǎo.
Cái này rất tốt.

那个很贵。
Nàge hěn guì.
Cái kia rất đắt.

这个不贵。
Zhège bú guì.
Cái này không đắt.

那个很好看。
Nàge hěn hǎokàn.
Cái kia rất đẹp.

04.02. Làm tân ngữ

Công thức:

Chủ ngữ + Động từ + 这个

Chủ ngữ + Động từ + 那个

Ví dụ:

我要这个。
Wǒ yào zhège.
Tôi muốn cái này.

我喜欢那个。
Wǒ xǐhuan nàge.
Tôi thích cái kia.

我买这个。
Wǒ mǎi zhège.
Tôi mua cái này.

她不要那个。
Tā bú yào nàge.
Cô ấy không muốn cái kia.

04.03. Kết hợp với 是

Công thức:

这个 + 是 + Danh từ / Đại từ

那个 + 是 + Danh từ / Đại từ

Ví dụ:

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

那个是他的。
Nàge shì tā de.
Cái kia là của anh ấy.

这个是我的手机。
Zhège shì wǒ de shǒujī.
Cái này là điện thoại của tôi.

那个是他的电脑。
Nàge shì tā de diànnǎo.
Cái kia là máy tính của anh ấy.

04.04. Đứng trước danh từ

Công thức:

这个 + Danh từ

那个 + Danh từ

Ví dụ:

这个人
Zhège rén
Người này

那个学生
Nàge xuésheng
Học sinh kia

这个问题
Zhège wèntí
Vấn đề này

那个地方
Nàge dìfang
Nơi kia

Phần 05. Công thức ngữ pháp trọng tâm

05.01. Công thức chỉ một đối tượng

这 + 个 = 这个

那 + 个 = 那个

这个
Zhège
Cái này

那个
Nàge
Cái kia

05.02. Công thức 这个 / 那个 + 是

这个 + 是 + A

那个 + 是 + A

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

那个是他的。
Nàge shì tā de.
Cái kia là của anh ấy.

05.03. Công thức hỏi giá

这个 + 多少钱?

那个 + 多少钱?

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

那个多少钱?
Nàge duōshao qián?
Cái kia bao nhiêu tiền?

Có thể mở rộng:

这个多少钱一个?
Zhège duōshao qián yí ge?
Cái này bao nhiêu tiền một cái?

那个怎么卖?
Nàge zěnme mài?
Cái kia bán thế nào?

05.04. Công thức diễn đạt mong muốn

我要 + 这个 / 那个

我要这个。
Wǒ yào zhège.
Tôi muốn cái này.

我要那个。
Wǒ yào nàge.
Tôi muốn cái kia.

05.05. Công thức phủ định

我不要 + 这个 / 那个

我不要那个。
Wǒ bú yào nàge.
Tôi không muốn cái kia.

我不要这个。
Wǒ bú yào zhège.
Tôi không muốn cái này.

05.06. Công thức với 喜欢

Chủ ngữ + 喜欢 + 这个 / 那个

我喜欢这个。
Wǒ xǐhuan zhège.
Tôi thích cái này.

她喜欢那个。
Tā xǐhuan nàge.
Cô ấy thích cái kia.

05.07. Công thức hỏi lựa chọn

你要这个还是那个?

你要这个还是那个?
Nǐ yào zhège háishi nàge?
Bạn muốn cái này hay cái kia?

我想要这个。
Wǒ xiǎng yào zhège.
Tôi muốn cái này.

05.08. Công thức so sánh hai đối tượng

这个……,那个……

这个便宜,那个贵。
Zhège piányi, nàge guì.
Cái này rẻ, cái kia đắt.

这个大,那个小。
Zhège dà, nàge xiǎo.
Cái này lớn, cái kia nhỏ.

这个好看,那个也好看。
Zhège hǎokàn, nàge yě hǎokàn.
Cái này đẹp, cái kia cũng đẹp.

Phần 06. 这个 và 那个 đứng trước danh từ

Khi 个 là lượng từ thích hợp của danh từ phía sau, có thể sử dụng:

这个 + Danh từ

那个 + Danh từ

06.01. Chỉ người

这个人
Zhège rén
Người này

那个人
Nàge rén
Người kia

这个学生
Zhège xuésheng
Học sinh này

那个学生
Nàge xuésheng
Học sinh kia

这个老师
Zhège lǎoshī
Giáo viên này

那个老师
Nàge lǎoshī
Giáo viên kia

06.02. Chỉ sự việc, vấn đề

这个问题
Zhège wèntí
Vấn đề này

那个问题
Nàge wèntí
Vấn đề kia

这个办法
Zhège bànfǎ
Cách này

那个办法
Nàge bànfǎ
Cách kia

这个名字
Zhège míngzi
Tên này

那个名字
Nàge míngzi
Tên kia

06.03. Chỉ địa điểm hoặc tổ chức

这个地方
Zhège dìfang
Nơi này

那个地方
Nàge dìfang
Nơi kia

这个学校
Zhège xuéxiào
Trường này

那个学校
Nàge xuéxiào
Trường kia

这个公司
Zhège gōngsī
Công ty này

那个公司
Nàge gōngsī
Công ty kia

Phần 07. Không phải danh từ nào cũng sử dụng 个

Đây là trọng điểm đặc biệt quan trọng.

个 là một lượng từ rất phổ biến, nhưng không phải tất cả danh từ đều bắt buộc sử dụng 个.

Khi danh từ có lượng từ chuyên dụng, người học cần sử dụng lượng từ thích hợp.

Không xây dựng tư duy:

这 + 个 + mọi danh từ

Mà phải xây dựng tư duy:

这 / 那 + Lượng từ phù hợp + Danh từ

Ví dụ với 书:

这本书
Zhè běn shū
Quyển sách này

那本书
Nà běn shū
Quyển sách kia

Ví dụ với 衣服:

这件衣服
Zhè jiàn yīfu
Bộ quần áo này

那件衣服
Nà jiàn yīfu
Bộ quần áo kia

Ví dụ với 咖啡:

这杯咖啡
Zhè bēi kāfēi
Cốc cà phê này

那杯咖啡
Nà bēi kāfēi
Cốc cà phê kia

Ví dụ với 苹果:

这个苹果
Zhège píngguǒ
Quả táo này

那个苹果
Nàge píngguǒ
Quả táo kia

Phần 08. Từ 这个 – 那个 mở rộng thành hệ thống chỉ thị hoàn chỉnh

Người học nên ghi nhớ theo ba nhóm:

这个 zhège – cái này

那个 nàge – cái kia

哪个 nǎge – cái nào

Đây là một bộ ba cực kỳ quan trọng.

08.01. 这个

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

08.02. 那个

那个是他的。
Nàge shì tā de.
Cái kia là của anh ấy.

08.03. 哪个

哪个是你的?
Nǎge shì nǐ de?
Cái nào là của bạn?

Có thể ghi nhớ theo công thức:

这个 = xác định ở gần

那个 = xác định ở xa

哪个 = chưa xác định, dùng để hỏi

Phần 09. Phân biệt 这 và 这个

09.01. 这 có thể trực tiếp làm đại từ trong một số cấu trúc

这是我的。
Zhè shì wǒ de.
Đây là của tôi.

这是我朋友。
Zhè shì wǒ péngyou.
Đây là bạn của tôi.

09.02. 这个 nhấn mạnh “cái này / đối tượng này”

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

Trong hoàn cảnh có nhiều đồ vật và người nói muốn chỉ chính xác một món, 这个 có sắc thái lựa chọn đối tượng rõ hơn.

Ví dụ có ba chiếc điện thoại trên bàn, người nói chỉ vào một chiếc:

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

Trong khi đó:

这是我的。
Zhè shì wǒ de.
Đây là của tôi.

cũng hoàn toàn có thể sử dụng, nhưng cách nhìn ngữ pháp khác một chút.

Phần 10. Phân biệt 那 và 那个

Tương tự:

那是我的朋友。
Nà shì wǒ de péngyou.
Kia là bạn của tôi.

那个是我的朋友。
Nàge shì wǒ de péngyou.
Người kia là bạn của tôi.

Trong câu thứ hai, 那个 xác định một cá thể cụ thể hơn.

Phần 11. Phân biệt 这个 và 这里

这个 zhège dùng để chỉ người, vật, đối tượng, sự việc.

这里 zhèlǐ dùng để chỉ địa điểm.

这个很好。
Zhège hěn hǎo.
Cái này rất tốt.

这里很好。
Zhèlǐ hěn hǎo.
Ở đây rất tốt.

Không nên đồng nhất hai cấu trúc này.

Tương tự:

那个
nàge
cái kia

那里
nàlǐ
ở đó, nơi đó

Phần 12. Các kết hợp thường dùng với 这个

这个人
Zhège rén
Người này

这个学生
Zhège xuésheng
Học sinh này

这个老师
Zhège lǎoshī
Giáo viên này

这个朋友
Zhège péngyou
Người bạn này

这个孩子
Zhège háizi
Đứa trẻ này

这个问题
Zhège wèntí
Vấn đề này

这个名字
Zhège míngzi
Tên này

这个地方
Zhège dìfang
Nơi này

这个学校
Zhège xuéxiào
Trường này

这个公司
Zhège gōngsī
Công ty này

这个东西
Zhège dōngxi
Thứ này

这个办法
Zhège bànfǎ
Cách này

这个工作
Zhège gōngzuò
Công việc này

这个时候
Zhège shíhou
Lúc này

这个月
Zhège yuè
Tháng này

Phần 13. Các kết hợp thường dùng với 那个

那个人
Nàge rén
Người kia

那个学生
Nàge xuésheng
Học sinh kia

那个老师
Nàge lǎoshī
Giáo viên kia

那个朋友
Nàge péngyou
Người bạn kia

那个孩子
Nàge háizi
Đứa trẻ kia

那个问题
Nàge wèntí
Vấn đề kia

那个名字
Nàge míngzi
Tên kia

那个地方
Nàge dìfang
Nơi kia

那个学校
Nàge xuéxiào
Trường kia

那个公司
Nàge gōngsī
Công ty kia

那个东西
Nàge dōngxi
Thứ kia

那个办法
Nàge bànfǎ
Cách kia

那个时候
Nàge shíhou
Lúc đó

Phần 14. Những động từ thường kết hợp với 这个 và 那个

要 yào – muốn, lấy

我要这个。
Wǒ yào zhège.
Tôi lấy cái này.

买 mǎi – mua

我买那个。
Wǒ mǎi nàge.
Tôi mua cái kia.

喜欢 xǐhuan – thích

我喜欢这个。
Wǒ xǐhuan zhège.
Tôi thích cái này.

看 kàn – xem

你看看那个。
Nǐ kànkan nàge.
Bạn xem cái kia đi.

用 yòng – dùng

我用这个。
Wǒ yòng zhège.
Tôi dùng cái này.

吃 chī – ăn

我要吃这个。
Wǒ yào chī zhège.
Tôi muốn ăn cái này.

喝 hē – uống

我想喝那个。
Wǒ xiǎng hē nàge.
Tôi muốn uống cái kia.

拿 ná – lấy, cầm

请拿这个。
Qǐng ná zhège.
Vui lòng lấy cái này.

Phần 15. Những tính từ thường kết hợp với 这个 và 那个

好
hǎo
tốt

这个很好。
Zhège hěn hǎo.
Cái này rất tốt.

大
dà
lớn

那个很大。
Nàge hěn dà.
Cái kia rất lớn.

小
xiǎo
nhỏ

这个很小。
Zhège hěn xiǎo.
Cái này rất nhỏ.

贵
guì
đắt

那个太贵了。
Nàge tài guì le.
Cái kia đắt quá.

便宜
piányi
rẻ

这个比较便宜。
Zhège bǐjiào piányi.
Cái này tương đối rẻ.

好看
hǎokàn
đẹp

这个很好看。
Zhège hěn hǎokàn.
Cái này rất đẹp.

Phần 16. Hệ thống mẫu câu ứng dụng trọng điểm

Mẫu câu 01

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

Mẫu câu 02

那个是他的。
Nàge shì tā de.
Cái kia là của anh ấy.

Mẫu câu 03

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

Mẫu câu 04

那个多少钱?
Nàge duōshao qián?
Cái kia bao nhiêu tiền?

Mẫu câu 05

我要这个。
Wǒ yào zhège.
Tôi muốn cái này.

Mẫu câu 06

我不要那个。
Wǒ bú yào nàge.
Tôi không muốn cái kia.

Mẫu câu 07

你喜欢这个吗?
Nǐ xǐhuan zhège ma?
Bạn thích cái này không?

Mẫu câu 08

你要这个还是那个?
Nǐ yào zhège háishi nàge?
Bạn muốn cái này hay cái kia?

Mẫu câu 09

这个很好看。
Zhège hěn hǎokàn.
Cái này rất đẹp.

Mẫu câu 10

那个有点儿贵。
Nàge yǒudiǎnr guì.
Cái kia hơi đắt.

Mẫu câu 11

这个比较便宜。
Zhège bǐjiào piányi.
Cái này tương đối rẻ.

Mẫu câu 12

那个不是我的。
Nàge bú shì wǒ de.
Cái kia không phải của tôi.

Mẫu câu 13

这个是谁的?
Zhège shì shéi de?
Cái này là của ai?

Mẫu câu 14

那个是你的吗?
Nàge shì nǐ de ma?
Cái kia là của bạn phải không?

Mẫu câu 15

哪个是你的?
Nǎge shì nǐ de?
Cái nào là của bạn?

Mẫu câu 16

这个是我的,那个是他的。
Zhège shì wǒ de, nàge shì tā de.
Cái này là của tôi, cái kia là của anh ấy.

Mẫu câu 17

这个好还是那个好?
Zhège hǎo háishi nàge hǎo?
Cái này tốt hay cái kia tốt?

Mẫu câu 18

我觉得这个更好。
Wǒ juéde zhège gèng hǎo.
Tôi cảm thấy cái này tốt hơn.

Mẫu câu 19

我想看看那个。
Wǒ xiǎng kànkan nàge.
Tôi muốn xem cái kia.

Mẫu câu 20

请给我这个。
Qǐng gěi wǒ zhège.
Vui lòng đưa cho tôi cái này.

Phần 17. So sánh trực tiếp 这个 – 那个 – 哪个

Có thể ghi nhớ bằng chuỗi logic:

这个 → cái này → đã xác định → gần

那个 → cái kia → đã xác định → xa

哪个 → cái nào → chưa xác định → câu hỏi

Ví dụ:

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

那个是你的。
Nàge shì nǐ de.
Cái kia là của bạn.

哪个是他的?
Nǎge shì tā de?
Cái nào là của anh ấy?

Ba từ tạo thành một hệ thống rất logic:

这 → gần

那 → xa

哪 → hỏi

Phần 18. Phương pháp liên tưởng để ghi nhớ

Hãy tưởng tượng trên bàn có hai chiếc điện thoại.

Một chiếc ở ngay trước mặt bạn.

Bạn chỉ xuống và nói:

这个。
Zhège.
Cái này.

Chiếc còn lại nằm ở phía xa.

Bạn chỉ về phía đó và nói:

那个。
Nàge.
Cái kia.

Sau đó có người hỏi:

哪个?
Nǎge?
Cái nào?

Như vậy, chỉ cần ghi nhớ ba hướng tư duy:

这 → đây → gần → cái này

那 → kia → xa → cái kia

哪 → nào → hỏi → cái nào

Từ ba chữ này có thể phát triển tiếp:

这里 – ở đây

那里 – ở đó

哪里 – ở đâu

这儿 – đây

那儿 – đó

哪儿 – đâu

这个 – cái này

那个 – cái kia

哪个 – cái nào

Đây là một mạng lưới từ vựng rất quan trọng trong tiếng Trung cơ bản.

Phần 19. Những điểm dễ nhầm cần đặc biệt ghi nhớ

19.01. Không đặt thêm 个 nếu phía sau đã có lượng từ khác

Với 书, sử dụng:

这本书
Zhè běn shū
Quyển sách này

Không xây dựng cấu trúc theo kiểu:

这个本书

Bởi vì 本 đã là lượng từ của 书.

19.02. Với 杯 cũng tương tự

这杯咖啡
Zhè bēi kāfēi
Cốc cà phê này

那杯茶
Nà bēi chá
Cốc trà kia

19.03. Với 件

这件衣服
Zhè jiàn yīfu
Bộ quần áo này

那件衣服
Nà jiàn yīfu
Bộ quần áo kia

19.04. Phân biệt 这个是我的 và 这是我的

这 是 我的
→ Đây là của tôi.

这个 是 我的
→ Cái này là của tôi.

Câu có 这个 thường nhấn mạnh một đối tượng cụ thể trong số những đối tượng có thể lựa chọn.

Phần 20. Hội thoại ứng dụng

Hội thoại: Chọn đồ khi đi mua sắm

丁垂杨:阮明武哥,这个好看还是那个好看?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, zhège hǎokàn háishi nàge hǎokàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, cái này đẹp hay cái kia đẹp?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, does this one look better or that one?

阮明武:我觉得这个比较好看。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde zhège bǐjiào hǎokàn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy cái này đẹp hơn.
Nguyen Minh Vu: I think this one looks better.

丁垂杨:可是这个有点儿贵。
Dīng Chuí Yáng: Kěshì zhège yǒudiǎnr guì.
Đinh Thùy Dương: Nhưng cái này hơi đắt.
Dinh Thuy Duong: But this one is a little expensive.

阮明武:那个多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàge duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Cái kia bao nhiêu tiền?
Nguyen Minh Vu: How much is that one?

丁垂杨:那个便宜一点儿。
Dīng Chuí Yáng: Nàge piányi yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Cái kia rẻ hơn một chút.
Dinh Thuy Duong: That one is a little cheaper.

黎云英:我觉得那个也很好看。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde nàge yě hěn hǎokàn.
Lê Vân Anh: Em thấy cái kia cũng rất đẹp.
Le Van Anh: I think that one looks nice too.

水仙:我喜欢这个,不太喜欢那个。
Shuǐ Xiān: Wǒ xǐhuan zhège, bú tài xǐhuan nàge.
Thủy Tiên: Em thích cái này, không thích cái kia lắm.
Thuy Tien: I like this one, but I don’t really like that one.

芳玲:那你到底要哪个?
Fāng Líng: Nà nǐ dàodǐ yào nǎge?
Phương Linh: Vậy rốt cuộc chị muốn cái nào?
Phuong Linh: So which one do you actually want?

丁垂杨:我想要这个。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiǎng yào zhège.
Đinh Thùy Dương: Chị muốn cái này.
Dinh Thuy Duong: I want this one.

阮明武:你可以再看看那个。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ kěyǐ zài kànkan nàge.
Nguyễn Minh Vũ: Em có thể xem lại cái kia.
Nguyen Minh Vu: You can take another look at that one.

丁垂杨:不用了,我还是喜欢这个。
Dīng Chuí Yáng: Bú yòng le, wǒ háishi xǐhuan zhège.
Đinh Thùy Dương: Không cần đâu, em vẫn thích cái này hơn.
Dinh Thuy Duong: No need. I still prefer this one.

阮明武:好,那就买这个吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, nà jiù mǎi zhège ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy thì mua cái này nhé.
Nguyen Minh Vu: All right, then let’s buy this one.

Phần 21. Bài tập củng cố kiến thức

Bài tập A. Điền 这个, 那个 hoặc 哪个

Câu A01:

_____ 是我的手机。

Câu A02:

你喜欢 _____ 还是那个?

Câu A03:

_____ 是你的?

Câu A04:

我不要这个,我要 _____。

Câu A05:

_____ 多少钱?

Câu A06:

你说的是 _____ 人?

Câu A07:

这个是我的,_____ 是他的。

Câu A08:

你想买 _____?

Bài tập B. Điền lượng từ thích hợp

Câu B01:

这 _____ 书很好。

Câu B02:

那 _____ 咖啡多少钱?

Câu B03:

这 _____ 衣服很好看。

Câu B04:

那 _____ 人是谁?

Câu B05:

这 _____ 苹果多少钱?

Bài tập C. Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh

Câu C01:

这个 / 我的 / 是

Câu C02:

多少钱 / 那个

Câu C03:

这个 / 我要

Câu C04:

不要 / 我 / 那个

Câu C05:

哪个 / 你 / 喜欢

Câu C06:

还是 / 这个 / 那个 / 你要

Bài tập D. Dịch sang tiếng Trung

Câu D01:

Cái này là của tôi.

Câu D02:

Cái kia là của anh ấy.

Câu D03:

Cái này bao nhiêu tiền?

Câu D04:

Tôi không muốn cái kia.

Câu D05:

Bạn thích cái này hay cái kia?

Câu D06:

Cái nào là của bạn?

Câu D07:

Người này là giáo viên của tôi.

Câu D08:

Người kia là bạn của tôi.

Câu D09:

Quyển sách này rất hay.

Câu D10:

Cốc cà phê kia hơi đắt.

Phần 22. Đáp án và giải thích

Đáp án bài tập A

A01:

这个是我的手机。
Zhège shì wǒ de shǒujī.
Cái này là điện thoại của tôi.

A02:

你喜欢这个还是那个?
Nǐ xǐhuan zhège háishi nàge?
Bạn thích cái này hay cái kia?

A03:

哪个是你的?
Nǎge shì nǐ de?
Cái nào là của bạn?

A04:

我不要这个,我要那个。
Wǒ bú yào zhège, wǒ yào nàge.
Tôi không muốn cái này, tôi muốn cái kia.

A05:

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

Trong ngữ cảnh phù hợp cũng có thể sử dụng 那个.

A06:

你说的是哪个人?
Nǐ shuō de shì nǎge rén?
Người bạn đang nói đến là người nào?

A07:

这个是我的,那个是他的。
Zhège shì wǒ de, nàge shì tā de.
Cái này là của tôi, cái kia là của anh ấy.

A08:

你想买哪个?
Nǐ xiǎng mǎi nǎge?
Bạn muốn mua cái nào?

Đáp án bài tập B

B01:

这本书很好。
Zhè běn shū hěn hǎo.
Quyển sách này rất hay.

B02:

那杯咖啡多少钱?
Nà bēi kāfēi duōshao qián?
Cốc cà phê kia bao nhiêu tiền?

B03:

这件衣服很好看。
Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn.
Bộ quần áo này rất đẹp.

B04:

那个人是谁?
Nàge rén shì shéi?
Người kia là ai?

B05:

这个苹果多少钱?
Zhège píngguǒ duōshao qián?
Quả táo này bao nhiêu tiền?

Đáp án bài tập C

C01:

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

C02:

那个多少钱?
Nàge duōshao qián?
Cái kia bao nhiêu tiền?

C03:

我要这个。
Wǒ yào zhège.
Tôi muốn cái này.

C04:

我不要那个。
Wǒ bú yào nàge.
Tôi không muốn cái kia.

C05:

你喜欢哪个?
Nǐ xǐhuan nǎge?
Bạn thích cái nào?

C06:

你要这个还是那个?
Nǐ yào zhège háishi nàge?
Bạn muốn cái này hay cái kia?

Đáp án bài tập D

D01:

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

D02:

那个是他的。
Nàge shì tā de.
Cái kia là của anh ấy.

D03:

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

D04:

我不要那个。
Wǒ bú yào nàge.
Tôi không muốn cái kia.

D05:

你喜欢这个还是那个?
Nǐ xǐhuan zhège háishi nàge?
Bạn thích cái này hay cái kia?

D06:

哪个是你的?
Nǎge shì nǐ de?
Cái nào là của bạn?

D07:

这个人是我的老师。
Zhège rén shì wǒ de lǎoshī.
Người này là giáo viên của tôi.

D08:

那个人是我的朋友。
Nàge rén shì wǒ de péngyou.
Người kia là bạn của tôi.

D09:

这本书很好。
Zhè běn shū hěn hǎo.
Quyển sách này rất hay.

D10:

那杯咖啡有点儿贵。
Nà bēi kāfēi yǒudiǎnr guì.
Cốc cà phê kia hơi đắt.

Phần 23. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp

今天我和朋友一起去商场买东西。商场里有很多衣服、鞋、手机和电脑。我看到两个包,一个在我旁边,一个在前面。我问朋友:“这个好看还是那个好看?”她说:“这个很好看,但是那个比较便宜。”我又问:“这个多少钱?”售货员告诉我这个有点儿贵。我想了一会儿,最后说:“我不要那个,我还是要这个。”后来朋友也买了一件衣服。她指着两件衣服问我:“你觉得哪个好看?”我说:“这件很好看,那件也不错,不过我更喜欢这件。”

Jīntiān wǒ hé péngyou yìqǐ qù shāngchǎng mǎi dōngxi. Shāngchǎng lǐ yǒu hěn duō yīfu, xié, shǒujī hé diànnǎo. Wǒ kàndào liǎng ge bāo, yí ge zài wǒ pángbiān, yí ge zài qiánmiàn. Wǒ wèn péngyou: “Zhège hǎokàn háishi nàge hǎokàn?” Tā shuō: “Zhège hěn hǎokàn, dànshì nàge bǐjiào piányi.” Wǒ yòu wèn: “Zhège duōshao qián?” Shòuhuòyuán gàosu wǒ zhège yǒudiǎnr guì. Wǒ xiǎng le yíhuìr, zuìhòu shuō: “Wǒ bú yào nàge, wǒ háishi yào zhège.” Hòulái péngyou yě mǎi le yí jiàn yīfu. Tā zhǐzhe liǎng jiàn yīfu wèn wǒ: “Nǐ juéde nǎge hǎokàn?” Wǒ shuō: “Zhè jiàn hěn hǎokàn, nà jiàn yě búcuò, búguò wǒ gèng xǐhuan zhè jiàn.”

Hôm nay tôi cùng bạn đi trung tâm thương mại mua đồ. Trong trung tâm thương mại có rất nhiều quần áo, giày, điện thoại và máy tính. Tôi nhìn thấy hai chiếc túi, một chiếc ở bên cạnh tôi, một chiếc ở phía trước. Tôi hỏi bạn: “Cái này đẹp hay cái kia đẹp?” Cô ấy nói: “Cái này rất đẹp, nhưng cái kia tương đối rẻ.” Tôi lại hỏi: “Cái này bao nhiêu tiền?” Nhân viên bán hàng nói với tôi rằng cái này hơi đắt. Tôi suy nghĩ một lúc rồi cuối cùng nói: “Tôi không lấy cái kia, tôi vẫn lấy cái này.” Sau đó bạn tôi cũng mua một bộ quần áo. Cô ấy chỉ vào hai bộ quần áo rồi hỏi tôi: “Bạn thấy cái nào đẹp?” Tôi nói: “Bộ này rất đẹp, bộ kia cũng không tệ, nhưng tôi thích bộ này hơn.”

Today I went shopping at a mall with my friend. There were many clothes, shoes, mobile phones and computers in the mall. I saw two bags, one next to me and another one in front of us. I asked my friend, “Does this one look better or that one?” She said, “This one looks very nice, but that one is cheaper.” I then asked, “How much is this one?” The salesperson told me that this one was a little expensive. I thought for a while and finally said, “I don’t want that one. I still want this one.” Later, my friend also bought an item of clothing. She pointed to two items and asked me, “Which one do you think looks better?” I said, “This one looks very nice, and that one isn’t bad either, but I prefer this one.”

Phần 24. Tổng hợp trọng điểm cần ghi nhớ

Trọng điểm thứ nhất:

这个 zhège = cái này, người này, đối tượng này.

Trọng điểm thứ hai:

那个 nàge = cái kia, người kia, đối tượng kia.

Trọng điểm thứ ba:

Cấu tạo cơ bản là:

这 + 个 → 这个

那 + 个 → 那个

Trọng điểm thứ tư:

Khi có danh từ:

这个 + N

那个 + N

Ví dụ:

这个人
Zhège rén
Người này

那个人
Nàge rén
Người kia

Trọng điểm thứ năm:

Nếu danh từ có lượng từ riêng, cần sử dụng mô hình:

这 / 那 + Lượng từ + Danh từ

Ví dụ:

这本书
Zhè běn shū
Quyển sách này

那杯咖啡
Nà bēi kāfēi
Cốc cà phê kia

这件衣服
Zhè jiàn yīfu
Bộ quần áo này

Trọng điểm thứ sáu:

Ba cấu trúc cần học thành một hệ thống:

这个 zhège – cái này

那个 nàge – cái kia

哪个 nǎge – cái nào

Trọng điểm thứ bảy:

Các công thức thực chiến cần thuộc ngay:

这个是我的。

那个是他的。

这个多少钱?

我要这个。

我不要那个。

你要这个还是那个?

哪个是你的?

Chỉ cần nắm chắc hệ thống 这个 – 那个 – 哪个, người học HSK 1 đã hình thành được nền tảng quan trọng để tiếp tục học toàn bộ cấu trúc 这 / 那 / 哪 + lượng từ + danh từ, từ đó mở rộng sang các cấu trúc như 这本书、那杯茶、哪件衣服、这位老师、那个学生、这些、那些、哪些 ở các bài học tiếp theo.