Thứ Tư, Tháng 10 21, 2026

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education - MASTEREDU
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline liên hệ Thầy Vũ 090 468 4983

Trang chủ Tài liệu học tiếng Trung Ebook tiếng Trung Thầy Vũ Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị 这 và...

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị 这 và 那 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị 这 và 那 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

0
9
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị 这 và 那 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị 这 và 那 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ
5/5 - (1 bình chọn)

Mục lục

Giáo trình Hán ngữ HSK 1 Đại từ chỉ thị 这 và 那 theo chuẩn HSK 3.0 HSK 9 cấp Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Đại từ chỉ thị 这 zhè và 那 nà trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung hiện đại, 这 zhè và 那 nà là hai đại từ chỉ thị cơ bản, được sử dụng với tần suất rất cao ngay từ HSK 1. Đây là hai yếu tố nền tảng để người học hình thành các cấu trúc chỉ người, chỉ vật, chỉ địa điểm, chỉ số lượng và xác định đối tượng trong giao tiếp.

这 zhè mang ý nghĩa cơ bản là này, đây, thường chỉ người, vật, sự việc hoặc địa điểm ở gần người nói về không gian, thời gian hoặc tâm lý.

那 nà mang ý nghĩa cơ bản là kia, đó, thường chỉ người, vật, sự việc hoặc địa điểm ở xa người nói hơn.

Từ hai đại từ cơ bản này có thể mở rộng thành cả một hệ thống:

这 zhè – này, đây

那 nà – kia, đó

这个 zhège – cái này, người này

那个 nàge – cái kia, người kia

这些 zhèxiē – những cái này, những người này

那些 nàxiē – những cái kia, những người kia

这儿 zhèr – ở đây, chỗ này

那儿 nàr – ở đó, chỗ kia

这里 zhèlǐ – ở đây, nơi này

那里 nàlǐ – ở đó, nơi kia

这边 zhèbiān – phía này, bên này

那边 nàbiān – phía kia, bên kia

这样 zhèyàng – như thế này

那样 nàyàng – như thế kia, như vậy

这么 zhème – như thế này, đến mức này

那么 nàme – như thế kia, như vậy, đến mức ấy

Chức năng ngữ pháp cơ bản của 这 và 那

这 và 那 có thể đứng độc lập làm đại từ hoặc kết hợp với lượng từ và danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Cấu trúc nền tảng nhất:

这 + Lượng từ + Danh từ

那 + Lượng từ + Danh từ

Ví dụ:

这个人
Zhège rén.
Người này.
This person.

那个老师
Nàge lǎoshī.
Giáo viên kia.
That teacher.

这本书
Zhè běn shū.
Cuốn sách này.
This book.

那件衣服
Nà jiàn yīfu.
Bộ quần áo kia.
That item of clothing.

Điểm quan trọng là tiếng Trung thường không đặt trực tiếp 这 hoặc 那 trước danh từ theo mô hình tiếng Việt “người này, sách kia”, mà thường phải có lượng từ thích hợp ở giữa.

因此:

这本书 ✓

这个人 ✓

那位老师 ✓

那件衣服 ✓

Trong giai đoạn HSK 1, người học nên hình thành phản xạ:

这 / 那 → lượng từ → danh từ

Công thức 这 + Lượng từ + Danh từ

Công thức:

这 + M + N

Trong đó:

这 = này

M = lượng từ

N = danh từ

Ví dụ:

这本书
Zhè běn shū.
Cuốn sách này.
This book.

这件衣服
Zhè jiàn yīfu.
Bộ quần áo này.
This item of clothing.

这位老师
Zhè wèi lǎoshī.
Vị giáo viên này.
This teacher.

这杯咖啡
Zhè bēi kāfēi.
Cốc cà phê này.
This cup of coffee.

这张照片
Zhè zhāng zhàopiàn.
Bức ảnh này.
This photo.

这辆车
Zhè liàng chē.
Chiếc xe này.
This car.

Công thức 那 + Lượng từ + Danh từ

Công thức:

那 + M + N

Ví dụ:

那个学生
Nàge xuésheng.
Học sinh kia.
That student.

那本汉语书
Nà běn Hànyǔ shū.
Cuốn sách tiếng Trung kia.
That Chinese book.

那件衣服
Nà jiàn yīfu.
Bộ quần áo kia.
That item of clothing.

那杯茶
Nà bēi chá.
Cốc trà kia.
That cup of tea.

那张桌子
Nà zhāng zhuōzi.
Cái bàn kia.
That table.

那辆汽车
Nà liàng qìchē.
Chiếc ô tô kia.
That car.

这个 zhège và 那个 nàge

个 ge là lượng từ thông dụng nhất trong tiếng Trung.

Vì vậy:

这 + 个 = 这个

那 + 个 = 那个

这个 zhège có thể mang nghĩa “cái này”, “người này”, “thứ này” tùy theo ngữ cảnh.

那个 nàge có thể mang nghĩa “cái kia”, “người kia”, “thứ kia”.

Ví dụ:

这个很好。
Zhège hěn hǎo.
Cái này rất tốt.
This one is very good.

那个很贵。
Nàge hěn guì.
Cái kia rất đắt.
That one is very expensive.

这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.
This one is mine.

那个不是我的。
Nàge bú shì wǒ de.
Cái kia không phải của tôi.
That one is not mine.

Khi danh từ xuất hiện phía sau, 这个 và 那个 trở thành thành phần xác định cho danh từ:

这个人
zhège rén
người này
this person

那个学生
nàge xuésheng
học sinh kia
that student

这个问题
zhège wèntí
vấn đề này
this question

那个地方
nàge dìfang
nơi kia
that place

这、那 đứng độc lập trong câu

这 và 那 không nhất thiết lúc nào cũng phải đi cùng danh từ. Chúng có thể trực tiếp đại diện cho người, vật hoặc sự việc đã được xác định trong ngữ cảnh.

Công thức:

这 + 是 + Danh từ

那 + 是 + Danh từ

Ví dụ:

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.
This is my book.

那是我的老师。
Nà shì wǒ de lǎoshī.
Kia là giáo viên của tôi.
That is my teacher.

这是什么?
Zhè shì shénme?
Đây là cái gì?
What is this?

那是什么?
Nà shì shénme?
Kia là cái gì?
What is that?

这是谁?
Zhè shì shéi?
Đây là ai?
Who is this?

那是谁?
Nà shì shéi?
Kia là ai?
Who is that?

Cấu trúc 这 / 那 + Lượng từ + Danh từ + 是……

Đây là một trong những mẫu câu cực kỳ quan trọng ở HSK 1.

Công thức:

这 + M + N + 是 + N

那 + M + N + 是 + N

Ví dụ:

这个人是我朋友。
Zhège rén shì wǒ péngyou.
Người này là bạn của tôi.
This person is my friend.

那个人是我老师。
Nàge rén shì wǒ lǎoshī.
Người kia là giáo viên của tôi.
That person is my teacher.

这本书是我的。
Zhè běn shū shì wǒ de.
Cuốn sách này là của tôi.
This book is mine.

那辆车是他的。
Nà liàng chē shì tā de.
Chiếc xe kia là của anh ấy.
That car is his.

Cấu trúc 这 / 那 + Lượng từ + Danh từ + 很 + Tính từ

Công thức:

这 + M + N + 很 + Adj

那 + M + N + 很 + Adj

Ví dụ:

这本书很好。
Zhè běn shū hěn hǎo.
Cuốn sách này rất hay.
This book is very good.

那件衣服很漂亮。
Nà jiàn yīfu hěn piàoliang.
Bộ quần áo kia rất đẹp.
That item of clothing is beautiful.

这杯咖啡很热。
Zhè bēi kāfēi hěn rè.
Cốc cà phê này rất nóng.
This cup of coffee is hot.

那个饭店很大。
Nàge fàndiàn hěn dà.
Nhà hàng kia rất lớn.
That restaurant is very large.

这 / 那 kết hợp với động từ

Cụm có 这 hoặc 那 có thể làm tân ngữ của động từ.

Công thức:

Chủ ngữ + Động từ + 这 + M + N

Chủ ngữ + Động từ + 那 + M + N

Ví dụ:

我喜欢这本书。
Wǒ xǐhuan zhè běn shū.
Tôi thích cuốn sách này.
I like this book.

我要这个。
Wǒ yào zhège.
Tôi muốn cái này.
I want this one.

我认识那个老师。
Wǒ rènshi nàge lǎoshī.
Tôi biết giáo viên kia.
I know that teacher.

我想买那件衣服。
Wǒ xiǎng mǎi nà jiàn yīfu.
Tôi muốn mua bộ quần áo kia.
I want to buy that item of clothing.

这 / 那 kết hợp với số từ

Khi xác định nhiều đối tượng cụ thể, có thể sử dụng:

这 + Số từ + Lượng từ + Danh từ

那 + Số từ + Lượng từ + Danh từ

Ví dụ:

这三本书
Zhè sān běn shū.
Ba cuốn sách này.
These three books.

那两个人
Nà liǎng ge rén.
Hai người kia.
Those two people.

这五个学生
Zhè wǔ ge xuésheng.
Năm học sinh này.
These five students.

那三杯咖啡
Nà sān bēi kāfēi.
Ba cốc cà phê kia.
Those three cups of coffee.

Một công thức mở rộng rất thực dụng là:

这 / 那 + 几 + Lượng từ + Danh từ

Ví dụ:

这几本书
Zhè jǐ běn shū.
Mấy cuốn sách này.
These few books.

那几个人
Nà jǐ ge rén.
Mấy người kia.
Those people over there.

这些 zhèxiē và 那些 nàxiē

这些 zhèxiē = những cái này, những người này.

那些 nàxiē = những cái kia, những người kia.

Công thức:

这些 + Danh từ

那些 + Danh từ

Khác với 这个 và 那个, sau 这些 và 那些 thông thường không cần thêm lượng từ.

这些书
Zhèxiē shū.
Những cuốn sách này.
These books.

那些学生
Nàxiē xuésheng.
Những học sinh kia.
Those students.

这些东西
Zhèxiē dōngxi.
Những thứ này.
These things.

那些衣服
Nàxiē yīfu.
Những bộ quần áo kia.
Those clothes.

这些 cũng có thể đứng độc lập:

这些是我的。
Zhèxiē shì wǒ de.
Những cái này là của tôi.
These are mine.

那些不是我的。
Nàxiē bú shì wǒ de.
Những cái kia không phải của tôi.
Those are not mine.

Một cấu trúc rất quan trọng:

这些 / 那些 + Danh từ + 都 + V / Adj

这些书都很好。
Zhèxiē shū dōu hěn hǎo.
Những cuốn sách này đều rất hay.
These books are all very good.

那些学生都是中国人。
Nàxiē xuésheng dōu shì Zhōngguó rén.
Những học sinh kia đều là người Trung Quốc.
Those students are all Chinese.

这儿、那儿、这里、那里

Khi muốn chỉ địa điểm, 这 và 那 mở rộng thành:

这儿 zhèr – đây, chỗ này, ở đây.

那儿 nàr – đó, chỗ kia, ở đó.

这里 zhèlǐ – nơi này, ở đây.

那里 nàlǐ – nơi kia, ở đó.

这儿 và 这里 về cơ bản đều chỉ nơi gần người nói.

那儿 và 那里 về cơ bản đều chỉ nơi xa người nói.

Ví dụ:

我在这儿。
Wǒ zài zhèr.
Tôi ở đây.
I am here.

他在那儿。
Tā zài nàr.
Anh ấy ở đó.
He is there.

这里有一家饭店。
Zhèlǐ yǒu yì jiā fàndiàn.
Ở đây có một nhà hàng.
There is a restaurant here.

那里有一个商场。
Nàlǐ yǒu yí ge shāngchǎng.
Ở đó có một trung tâm thương mại.
There is a shopping mall there.

Hai công thức địa điểm đặc biệt quan trọng

Công thức thứ nhất:

Danh từ + 在 + 这里 / 那里

我的书在这里。
Wǒ de shū zài zhèlǐ.
Sách của tôi ở đây.
My book is here.

你的手机在那里。
Nǐ de shǒujī zài nàlǐ.
Điện thoại của bạn ở đằng kia.
Your phone is over there.

Công thức thứ hai:

这里 / 那里 + 有 + Danh từ

这里有咖啡。
Zhèlǐ yǒu kāfēi.
Ở đây có cà phê.
There is coffee here.

那里有一家银行。
Nàlǐ yǒu yì jiā yínháng.
Ở kia có một ngân hàng.
There is a bank over there.

Hệ thống đối chiếu 这 – 那 – 哪

Người học nên học 这 và 那 cùng với 哪 nǎ – nào để hình thành hệ thống hoàn chỉnh.

这 = này

那 = kia

哪 = nào

这个 = cái này

那个 = cái kia

哪个 = cái nào

这些 = những cái này

那些 = những cái kia

哪些 = những cái nào

这里 = ở đây

那里 = ở kia

哪里 = ở đâu

这儿 = ở đây

那儿 = ở đó

哪儿 = ở đâu

Ví dụ:

你要这个还是那个?
Nǐ yào zhège háishi nàge?
Bạn muốn cái này hay cái kia?
Do you want this one or that one?

你要哪个?
Nǐ yào nǎge?
Bạn muốn cái nào?
Which one do you want?

这本书是谁的?
Zhè běn shū shì shéi de?
Cuốn sách này là của ai?
Whose book is this?

你喜欢哪本书?
Nǐ xǐhuan nǎ běn shū?
Bạn thích cuốn sách nào?
Which book do you like?

Phân biệt 这个、这些、这儿、这里

这个 dùng cho một người hoặc một vật.

这个学生
zhège xuésheng
học sinh này
this student

这些 dùng cho nhiều người hoặc nhiều vật.

这些学生
zhèxiē xuésheng
những học sinh này
these students

这儿 và 这里 chỉ địa điểm.

我在这儿。
Wǒ zài zhèr.
Tôi ở đây.
I am here.

我在这里工作。
Wǒ zài zhèlǐ gōngzuò.
Tôi làm việc ở đây.
I work here.

Phân biệt 那个、那些、那儿、那里

那个 = cái kia, người kia.

那些 = những cái kia, những người kia.

那儿 / 那里 = ở kia, ở đó.

Ví dụ:

那个是我的。
Nàge shì wǒ de.
Cái kia là của tôi.
That one is mine.

那些都是我的书。
Nàxiē dōu shì wǒ de shū.
Những cuốn kia đều là sách của tôi.
Those are all my books.

他在那里。
Tā zài nàlǐ.
Anh ấy ở đó.
He is there.

有的 và 有些

有的 yǒude và 有些 yǒuxiē thường xuất hiện cùng hệ thống diễn đạt số lượng không xác định, nhưng chức năng của chúng khác với đại từ chỉ thị 这 và 那.

有的 thường mang nghĩa “có người…, có cái…, một số…”.

Cấu trúc rất quan trọng:

有的……,有的……

有的学生喜欢喝咖啡,有的学生喜欢喝茶。
Yǒude xuésheng xǐhuan hē kāfēi, yǒude xuésheng xǐhuan hē chá.
Có học sinh thích uống cà phê, có học sinh thích uống trà.
Some students like coffee, while others like tea.

有些 yǒuxiē thường mang nghĩa “một số, có một vài”.

有些学生是中国人。
Yǒuxiē xuésheng shì Zhōngguó rén.
Một số học sinh là người Trung Quốc.
Some students are Chinese.

有些书很好。
Yǒuxiē shū hěn hǎo.
Một số cuốn sách rất hay.
Some books are very good.

有些 còn có thể mang nghĩa “hơi, có phần” khi đứng trước tính từ.

这个有些贵。
Zhège yǒuxiē guì.
Cái này hơi đắt.
This one is a little expensive.

Mạng lưới từ vựng mở rộng từ 这

这边 zhèbiān – bên này

这边儿 zhèbiānr – phía này

这里 zhèlǐ – ở đây

这儿 zhèr – ở đây

这个 zhège – cái này

这些 zhèxiē – những cái này

这样 zhèyàng – như thế này

这么 zhème – như thế này, đến mức này

这么多 zhème duō – nhiều thế này

这么大 zhème dà – lớn thế này

这时候 zhè shíhou – lúc này

这几天 zhè jǐ tiān – mấy ngày nay

这次 zhè cì – lần này

这件事 zhè jiàn shì – chuyện này

这方面 zhè fāngmiàn – phương diện này

Mạng lưới từ vựng mở rộng từ 那

那边 nàbiān – bên kia

那里 nàlǐ – ở đó

那儿 nàr – ở đó

那个 nàge – cái kia

那些 nàxiē – những cái kia

那样 nàyàng – như thế kia, như vậy

那么 nàme – như vậy, đến mức ấy

那么多 nàme duō – nhiều như vậy

那么大 nàme dà – lớn như vậy

那时候 nà shíhou – lúc đó

那几天 nà jǐ tiān – mấy ngày đó

那次 nà cì – lần đó

那件事 nà jiàn shì – chuyện đó

那方面 nà fāngmiàn – phương diện đó

Phương pháp liên tưởng để ghi nhớ 这 và 那

Có thể ghi nhớ theo một trục không gian rất đơn giản:

GẦN → 这

XA → 那

Từ đó mở rộng theo bốn nhánh.

Nhánh người và vật:

这个 → 那个

这些 → 那些

Nhánh địa điểm:

这儿 → 那儿

这里 → 那里

这边 → 那边

Nhánh phương thức:

这样 → 那样

这么 → 那么

Nhánh thời gian và sự việc:

这时候 → 那时候

这次 → 那次

这件事 → 那件事

Khi đã nhớ được cặp 这 ↔ 那, người học không nên học từng từ riêng lẻ mà nên học thành các cặp đối xứng. Cách này giúp mở rộng vốn từ nhanh hơn rất nhiều.

Những cấu trúc câu trọng điểm cần thuộc

这是什么?

这是什么?
Zhè shì shénme?
Đây là cái gì?
What is this?

那是什么?

那是什么?
Nà shì shénme?
Kia là cái gì?
What is that?

这是……

这是我的手机。
Zhè shì wǒ de shǒujī.
Đây là điện thoại của tôi.
This is my phone.

那是……

那是我们老师。
Nà shì wǒmen lǎoshī.
Kia là giáo viên của chúng tôi.
That is our teacher.

这个……很……

这个饭店很好。
Zhège fàndiàn hěn hǎo.
Nhà hàng này rất tốt.
This restaurant is very good.

那个……很……

那个商场很大。
Nàge shāngchǎng hěn dà.
Trung tâm thương mại kia rất lớn.
That shopping mall is very large.

我喜欢这个。

我喜欢这个。
Wǒ xǐhuan zhège.
Tôi thích cái này.
I like this one.

我要那个。

我要那个。
Wǒ yào nàge.
Tôi muốn cái kia.
I want that one.

这里有……

这里有一家咖啡店。
Zhèlǐ yǒu yì jiā kāfēidiàn.
Ở đây có một quán cà phê.
There is a coffee shop here.

……在那里。

我的朋友在那里。
Wǒ de péngyou zài nàlǐ.
Bạn tôi ở đằng kia.
My friend is over there.

Các điểm dễ nhầm cần đặc biệt chú ý

Khi danh từ có lượng từ chuyên dụng, nên sử dụng đúng lượng từ.

Không nên chỉ hình thành phản xạ:

这个书

Mà cần nói:

这本书
Zhè běn shū.
Cuốn sách này.
This book.

Không nên dùng:

那个衣服

Khi muốn diễn đạt chuẩn và tự nhiên hơn, nên dùng:

那件衣服
Nà jiàn yīfu.
Bộ quần áo kia.
That item of clothing.

Với giáo viên, khách, người lớn hoặc khi muốn thể hiện sự lịch sự, 位 wèi rất quan trọng:

这位老师
Zhè wèi lǎoshī.
Vị giáo viên này.
This teacher.

那位先生
Nà wèi xiānsheng.
Vị tiên sinh kia.
That gentleman.

Khi đã có số từ, trật tự thường là:

这 / 那 + Số từ + Lượng từ + Danh từ

这三本书
Zhè sān běn shū.
Ba cuốn sách này.
These three books.

那两位老师
Nà liǎng wèi lǎoshī.
Hai vị giáo viên kia.
Those two teachers.

Hội thoại ứng dụng

丁垂杨:阮明武哥,这本书是你的吗?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, zhè běn shū shì nǐ de ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, cuốn sách này là của anh phải không?
Dinh Thuy Duong: Nguyen Minh Vu, is this book yours?

阮明武:对,这本书是我的,那本书是黎云英的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè běn shū shì wǒ de, nà běn shū shì Lí Yún Yīng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, cuốn sách này là của anh, còn cuốn sách kia là của Lê Vân Anh.
Nguyen Minh Vu: Yes. This book is mine, and that book belongs to Le Van Anh.

黎云英:对,那本是我的。这些书都是我们今天上课要用的。
Lí Yún Yīng: Duì, nà běn shì wǒ de. Zhèxiē shū dōu shì wǒmen jīntiān shàngkè yào yòng de.
Lê Vân Anh: Đúng rồi, cuốn kia là của em. Những cuốn sách này đều là sách chúng ta cần dùng trong buổi học hôm nay.
Le Van Anh: Yes, that one is mine. These books are all for our class today.

水仙:那边那些书也是我们的吗?
Shuǐ Xiān: Nàbiān nàxiē shū yě shì wǒmen de ma?
Thủy Tiên: Những cuốn sách ở bên kia cũng là của chúng ta phải không?
Thuy Tien: Are those books over there ours too?

阮明武:不是,那些书是其他学生的。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú shì, nàxiē shū shì qítā xuésheng de.
Nguyễn Minh Vũ: Không, những cuốn sách kia là của các học viên khác.
Nguyen Minh Vu: No. Those books belong to other students.

芳玲:老师,我们今天在哪个教室上课?
Fāng Líng: Lǎoshī, wǒmen jīntiān zài nǎge jiàoshì shàngkè?
Phương Linh: Thầy ơi, hôm nay chúng ta học ở phòng học nào?
Phuong Linh: Teacher, which classroom are we using today?

阮明武:就在这里,这个教室就是我们的教室。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiù zài zhèlǐ, zhège jiàoshì jiù shì wǒmen de jiàoshì.
Nguyễn Minh Vũ: Ngay ở đây, phòng học này chính là phòng học của chúng ta.
Nguyen Minh Vu: Right here. This classroom is our classroom.

丁垂杨:那里的老师是谁?
Dīng Chuí Yáng: Nàlǐ de lǎoshī shì shéi?
Đinh Thùy Dương: Giáo viên ở đằng kia là ai vậy anh?
Dinh Thuy Duong: Who is the teacher over there?

阮明武:那位老师是我的朋友。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wèi lǎoshī shì wǒ de péngyou.
Nguyễn Minh Vũ: Vị giáo viên kia là bạn của anh.
Nguyen Minh Vu: That teacher is my friend.

黎云英:桌子上这些东西是谁的?
Lí Yún Yīng: Zhuōzi shàng zhèxiē dōngxi shì shéi de?
Lê Vân Anh: Những đồ vật này trên bàn là của ai vậy anh?
Le Van Anh: Whose things are these on the table?

阮明武:这个手机是我的,那些本子是你们的。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shǒujī shì wǒ de, nàxiē běnzi shì nǐmen de.
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại này là của anh, còn những quyển vở kia là của các em.
Nguyen Minh Vu: This phone is mine, and those notebooks are yours.

芳玲:明白了。那我们现在开始上课吧。
Fāng Líng: Míngbai le. Nà wǒmen xiànzài kāishǐ shàngkè ba.
Phương Linh: Em hiểu rồi. Vậy bây giờ chúng ta bắt đầu học nhé.
Phuong Linh: I understand. Then let’s start the class now.

Bài tập củng cố kiến thức

Bài tập A – Điền 这 hoặc 那

A01. ______本书是我的。

A02. ______个人是谁?

A03. 你看,______边有一家饭店。

A04. ______件衣服很好看,我想买。

A05. ______位老师是我的汉语老师。

Bài tập B – Điền lượng từ thích hợp

B01. 这______书很好。

B02. 那______老师是中国人。

B03. 这______衣服多少钱?

B04. 那______咖啡是谁的?

B05. 这______照片很漂亮。

Bài tập C – Chọn 这个、那个、这些 hoặc 那些

C01. ______是我的手机。

C02. ______书都是我的。

C03. 我不要这个,我要______。

C04. ______学生都是我们班的。

C05. 你喜欢这个还是______?

Bài tập D – Dịch sang tiếng Trung

D01. Đây là sách của tôi.

D02. Người kia là giáo viên của tôi.

D03. Tôi thích chiếc áo này.

D04. Những học sinh này đều là người Việt Nam.

D05. Ở đó có một nhà hàng.

D06. Điện thoại của tôi ở đây.

D07. Bạn muốn cái này hay cái kia?

D08. Ba cuốn sách này đều rất hay.

Đáp án và giải thích

Đáp án bài A

A01. 这本书是我的。
Zhè běn shū shì wǒ de.
Cuốn sách này là của tôi.

A02. 那个人是谁?
Nàge rén shì shéi?
Người kia là ai?

A03. 你看,那边有一家饭店。
Nǐ kàn, nàbiān yǒu yì jiā fàndiàn.
Bạn nhìn xem, phía kia có một nhà hàng.

A04. 这件衣服很好看,我想买。
Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn, wǒ xiǎng mǎi.
Bộ quần áo này rất đẹp, tôi muốn mua.

A05. 那位老师是我的汉语老师。
Nà wèi lǎoshī shì wǒ de Hànyǔ lǎoshī.
Vị giáo viên kia là giáo viên tiếng Trung của tôi.

Đáp án bài B

B01. 这本书很好。

B02. 那位老师是中国人。

B03. 这件衣服多少钱?

B04. 那杯咖啡是谁的?

B05. 这张照片很漂亮。

Cần ghi nhớ theo cụm:

书 → 本

老师 → 位

衣服 → 件

咖啡 → 杯

照片 → 张

Đáp án bài C

C01. 这个是我的手机。

C02. 这些书都是我的。

C03. 我不要这个,我要那个。

C04. 这些学生都是我们班的。

C05. 你喜欢这个还是那个?

Đáp án bài D

D01.

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.
This is my book.

D02.

那个人是我的老师。
Nàge rén shì wǒ de lǎoshī.
Người kia là giáo viên của tôi.
That person is my teacher.

D03.

我喜欢这件衣服。
Wǒ xǐhuan zhè jiàn yīfu.
Tôi thích bộ quần áo này.
I like this item of clothing.

D04.

这些学生都是越南人。
Zhèxiē xuésheng dōu shì Yuènán rén.
Những học sinh này đều là người Việt Nam.
These students are all Vietnamese.

D05.

那里有一家饭店。
Nàlǐ yǒu yì jiā fàndiàn.
Ở đó có một nhà hàng.
There is a restaurant there.

D06.

我的手机在这里。
Wǒ de shǒujī zài zhèlǐ.
Điện thoại của tôi ở đây.
My phone is here.

D07.

你要这个还是那个?
Nǐ yào zhège háishi nàge?
Bạn muốn cái này hay cái kia?
Do you want this one or that one?

D08.

这三本书都很好。
Zhè sān běn shū dōu hěn hǎo.
Ba cuốn sách này đều rất hay.
These three books are all very good.

Đoạn văn ứng dụng tổng hợp

今天我们在这个教室上汉语课。这个教室很大,也很安静。桌子上有很多东西,这本书是我的,那本书是丁垂杨的,这些本子是黎云英、水仙和芳玲的。这里还有几杯咖啡,有的学生喝咖啡,有的学生喝茶。那边有两位老师,那位穿白衣服的老师是我的朋友。上课以前,我对大家说:“这些书都是今天要用的,那些书暂时不用。你们把这三本书放在这里,把那两本书放在那里。”大家很快就明白了。通过这些简单的句子,我们可以把这、那、这个、那个、这些、那些、这里和那里一起掌握。

Jīntiān wǒmen zài zhège jiàoshì shàng Hànyǔ kè. Zhège jiàoshì hěn dà, yě hěn ānjìng. Zhuōzi shàng yǒu hěn duō dōngxi, zhè běn shū shì wǒ de, nà běn shū shì Dīng Chuí Yáng de, zhèxiē běnzi shì Lí Yún Yīng, Shuǐ Xiān hé Fāng Líng de. Zhèlǐ hái yǒu jǐ bēi kāfēi, yǒude xuésheng hē kāfēi, yǒude xuésheng hē chá. Nàbiān yǒu liǎng wèi lǎoshī, nà wèi chuān bái yīfu de lǎoshī shì wǒ de péngyou. Shàngkè yǐqián, wǒ duì dàjiā shuō: “Zhèxiē shū dōu shì jīntiān yào yòng de, nàxiē shū zànshí bú yòng. Nǐmen bǎ zhè sān běn shū fàng zài zhèlǐ, bǎ nà liǎng běn shū fàng zài nàlǐ.” Dàjiā hěn kuài jiù míngbai le. Tōngguò zhèxiē jiǎndān de jùzi, wǒmen kěyǐ bǎ zhè, nà, zhège, nàge, zhèxiē, nàxiē, zhèlǐ hé nàlǐ yìqǐ zhǎngwò.

Hôm nay chúng tôi học tiếng Trung trong phòng học này. Phòng học này rất rộng và cũng rất yên tĩnh. Trên bàn có rất nhiều đồ vật. Cuốn sách này là của tôi, cuốn sách kia là của Đinh Thùy Dương, còn những quyển vở này là của Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh. Ở đây còn có mấy cốc cà phê; có học viên uống cà phê, có học viên uống trà. Bên kia có hai giáo viên, vị giáo viên mặc áo trắng kia là bạn của tôi. Trước khi vào học, tôi nói với mọi người: “Những cuốn sách này đều cần dùng hôm nay, còn những cuốn sách kia tạm thời chưa dùng. Các em đặt ba cuốn sách này ở đây và đặt hai cuốn sách kia ở đó.” Mọi người nhanh chóng hiểu được. Thông qua những câu đơn giản này, chúng ta có thể học đồng thời toàn bộ hệ thống 这, 那, 这个, 那个, 这些, 那些, 这里 và 那里.

Today we are having our Chinese class in this classroom. This classroom is large and quiet. There are many things on the table. This book is mine, that book belongs to Dinh Thuy Duong, and these notebooks belong to Le Van Anh, Thuy Tien, and Phuong Linh. There are also several cups of coffee here. Some students drink coffee while others drink tea. There are two teachers over there, and that teacher wearing white is my friend. Before class, I tell everyone, “These books are for today’s lesson, while those books are not needed for now. Put these three books here and those two books over there.” Everyone quickly understands. Through these simple sentences, we can learn and master 这, 那, 这个, 那个, 这些, 那些, 这里, and 那里 as one complete system.

Tổng kết trọng điểm ngữ pháp

Trọng tâm cốt lõi của bài này là phải xây dựng được hệ thống đối chiếu hoàn chỉnh:

这 ↔ 那

这个 ↔ 那个

这些 ↔ 那些

这儿 ↔ 那儿

这里 ↔ 那里

这边 ↔ 那边

Sau đó tiếp tục nối với hệ thống nghi vấn:

这 – 那 – 哪

这个 – 那个 – 哪个

这些 – 那些 – 哪些

这里 – 那里 – 哪里

Nguyên tắc quan trọng nhất đối với HSK 1 là:

这 / 那 + Lượng từ + Danh từ

Khi nói về nhiều đối tượng nói chung:

这些 / 那些 + Danh từ

Khi nói về địa điểm:

这里 / 那里 + 有 + Danh từ

Danh từ + 在 + 这里 / 那里

Khi chỉ nhiều đối tượng xác định theo số lượng:

这 / 那 + Số từ + Lượng từ + Danh từ

Chỉ cần người học nắm chắc hệ thống này thì từ hai chữ cơ bản 这 và 那 có thể phát triển thành một mạng lưới rất lớn các cấu trúc Hán ngữ thực dụng, đồng thời tạo nền tảng trực tiếp cho những bài tiếp theo về 哪、谁、什么、哪里、哪儿、哪个、哪些 và hệ thống đại từ nghi vấn trong tiếng Trung.