Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 18

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 18 tiếp tục chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản HSK 1 đến HSK 4 theo lộ trình đào tạo bài bản và chuyên nghiệp được thiết kế bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

0
2309
Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 18
Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 18
5/5 - (1 bình chọn)

Khóa học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 18 Thầy Vũ

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 18 tiếp tục chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản HSK 1 đến HSK 4 theo lộ trình đào tạo bài bản và chuyên nghiệp được thiết kế bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 18 Thầy Vũ livestream giảng dạy trên youtube facebook tiktok.

Các bạn xem bài giảng Thầy Vũ livestream trên lớp mà chưa nắm vững kiến thức ở đâu thì hãy thảo luận ngay với Thầy Vũ trong forum diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.

Diễn đàn tiếng Trung ChineMaster

Các bạn chú ý liên hệ sớm trước với Thầy Vũ theo số hotline bên dưới để được sắp xếp thời gian và lịch học sao cho phù hợp với bạn nhé.

Hotline Thầy Vũ 090 468 4983

Khóa học tiếng Trung giao tiếp

Học tiếng Trung Hà Nội TOP 1

Học tiếng Trung Quận Thanh Xuân

Trung tâm tiếng Trung Hà Nội

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân

Sau đây là giáo án luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp cơ bản trên lớp.

STT Giáo trình luyện nghe nói tiếng Trung ChineMaster
1 你好,我叫李明。(Nǐ hǎo, wǒ jiào Lǐ Míng.) – Xin chào, tôi tên là Lý Minh.
2 很高兴认识你。(Hěn gāoxìng rènshi nǐ.) – Rất vui được gặp bạn.
3 你是做什么工作的?(Nǐ shì zuò shénme gōngzuò de?) – Bạn làm công việc gì?
4 我是一名教师。(Wǒ shì yī míng jiàoshī.) – Tôi là một giáo viên.
5 你是哪国人?(Nǐ shì nǎ guó rén?) – Bạn là người nước nào?
6 我是越南人。(Wǒ shì Yuènán rén.) – Tôi là người Việt Nam.
7 你会说英语吗?(Nǐ huì shuō Yīngyǔ ma?) – Bạn có biết nói tiếng Anh không?
8 是的,我会说一点英语。(Shì de, wǒ huì shuō yīdiǎn Yīngyǔ.) – Vâng, tôi biết nói một chút tiếng Anh.
9 你学习了多长时间的中文?(Nǐ xuéxí le duō cháng shíjiān de Zhōngwén?) – Bạn đã học tiếng Trung bao lâu rồi?
10 我学习了两年的中文。(Wǒ xuéxí le liǎng nián de Zhōngwén.) – Tôi đã học tiếng Trung hai năm.
11 你喜欢中国菜吗?(Nǐ xǐhuān Zhōngguó cài ma?) – Bạn có thích món ăn Trung Quốc không?
12 是的,我喜欢吃中国菜。(Shì de, wǒ xǐhuān chī Zhōngguó cài.) – Vâng, tôi thích ăn món ăn Trung Quốc.
13 你有什么兴趣爱好?(Nǐ yǒu shénme xìngqù àihào?) – Bạn có sở thích và đam mê gì?
14 我喜欢看电影和旅行。(Wǒ xǐhuān kàn diànyǐng hé lǚxíng.) – Tôi thích xem phim và du lịch.
15 你有兄弟姐妹吗?(Nǐ yǒu xiōngdì jiěmèi ma?) – Bạn có anh chị em ruột không?
16 是的,我有一个哥哥和一个妹妹。(Shì de, wǒ yǒu yī gè gēgē hé yī gè mèimei.) – Vâng, tôi có một anh trai và một em gái.
17 你平时喜欢做什么?(Nǐ píngshí xǐhuān zuò shénme?) – Thường ngày bạn thích làm gì?
18 我喜欢和朋友一起看电影、购物或者去咖啡店喝咖啡。(Wǒ xǐhuān hé péngyǒu yīqǐ kàn diànyǐng, gòuwù huòzhě qù kāfēi diàn hē kāfēi.) – Tôi thích xem phim, mua sắm hoặc đi cà phê với bạn bè.
19 你有没有兴趣学习其他语言?(Nǐ yǒu méiyǒu xìngqù xuéxí qítā yǔyán?) – Bạn có hứng thú học một ngôn ngữ khác không?
20 是的,我对学习日语很感兴趣。(Shì de, wǒ duì xuéxí Rìyǔ hěn gǎn xìngqù.) – Vâng, tôi rất quan tâm đến việc học tiếng Nhật.
21 你通常什么时候锻炼身体?(Nǐ tōngcháng shénme shíhòu duànliàn shēntǐ?) – Bạn thường tập thể dục vào lúc nào?
22 我通常在早上去健身房锻炼身体。(Wǒ tōngcháng zài zǎoshang qù jiànshēnfáng duànliàn shēntǐ.) – Thường thì tôi đi tập thể dục ở phòng gym vào buổi sáng.
23 你喜欢看书吗?(Nǐ xǐhuān kànshū ma?) – Bạn có thích đọc sách không?
24 是的,我喜欢读小说和历史书。(Shì de, wǒ xǐhuān dú xiǎoshuō hé lìshǐ shū.) – Vâng, tôi thích đọc tiểu thuyết và sách lịch sử.
25 你常常和朋友一起出去玩吗?(Nǐ chángcháng hé péngyǒu yīqǐ chūqù wán ma?) – Bạn thường đi chơi cùng bạn bè không?
26 是的,我们经常一起去看电影、吃饭或者去公园散步。(Shì de, wǒmen jīngcháng yīqǐ qù kàn diànyǐng, chīfàn huòzhě qù gōngyuán sànbù.) – Vâng, chúng tôi thường đi xem phim, đi ăn hoặc dạo chơi ở công viên cùng nhau.
27 你曾经去过中国吗?(Nǐ céngjīng qùguò Zhōngguó ma?) – Bạn đã từng đến Trung Quốc chưa?
28 是的,我去过北京和上海。(Shì de, wǒ qùguò Běijīng hé Shànghǎi.) – Vâng, tôi đã đến Bắc Kinh và Thượng Hải.
29 你觉得中国的文化有趣吗?(Nǐ juédé Zhōngguó de wénhuà yǒuqù ma?) – Bạn cảm thấy văn hóa Trung Quốc thú vị không?
30 是的,我觉得中国的文化非常丰富多彩。(Shì de, wǒ juédé Zhōngguó de wénhuà fēicháng fēngfù duōcǎi.) – Vâng, tôi cảm thấy văn hóa Trung Quốc rất phong phú và đa dạng.
31 你家有宠物吗?(Nǐ jiā yǒu chǒngwù ma?) – Gia đình bạn có nuôi thú cưng không?
32 是的,我养了一只狗。(Shì de, wǒ yǎngle yī zhī gǒu.) – Vâng, tôi nuôi một con chó.
33 你喜欢去音乐会听音乐吗?(Nǐ xǐhuān qù yīnyuèhuì tīng yīnyuè ma?) – Bạn có thích đến buổi hòa nhạc nghe nhạc không?
34 是的,我喜欢欣赏不同类型的音乐。(Shì de, wǒ xǐhuān xīnshǎng bùtóng lèixíng de yīnyuè.) – Vâng, tôi thích thưởng thức các thể loại nhạc khác nhau.
35 你喜欢在周末做什么?(Nǐ xǐhuān zài zhōumò zuò shénme?) – Bạn thích làm gì vào cuối tuần?
36 我喜欢在家休息,或者和朋友一起去逛街、看电影。(Wǒ xǐhuān zài jiā xiūxí, huòzhě hé péngyǒu yīqǐ qù guàngjiē, kàn diànyǐng.) – Tôi thích nghỉ ngơi tại nhà, hoặc đi mua sắm, xem phim cùng bạn bè.
37 你认为什么是友谊的重要因素?(Nǐ rènwéi shénme shì yǒuyì de zhòngyào yīnsù?) – Bạn nghĩ rằng yếu tố quan trọng nào trong tình bạn?
38 我认为信任和支持是友谊的重要因素。(Wǒ rènwéi xìnrèn hé zhīchí shì yǒuyì de zhòngyào yīnsù.) – Tôi nghĩ rằng sự tin tưởng và sự hỗ trợ là yếu tố quan trọng trong tình bạn.
39 你曾经参加过什么有趣的活动?(Nǐ céngjīng cānjiā guò shénme yǒuqù de huódòng?) – Bạn đã tham gia vào những hoạt động thú vị nào?
40 我曾经参加过登山活动和音乐节。(Wǒ céngjīng cānjiā guò dēngshān huódòng hé yīnyuè jié.) – Tôi đã từng tham gia leo núi và festival âm nhạc.
41 你喜欢户外活动吗?(Nǐ xǐhuān hùwài huódòng ma?) – Bạn có thích các hoạt động ngoài trời không?
42 是的,我喜欢徒步旅行、骑自行车和野餐。(Shì de, wǒ xǐhuān tú bù lǚxíng, qí zìxíngchē hé yěcān.) – Vâng, tôi thích đi bộ đường dài, đi xe đạp và dã ngoại.
43 你在业余时间喜欢做什么?(Nǐ zài yèyú shíjiān xǐhuān zuò shénme?) – Bạn thích làm gì trong thời gian rảnh rỗi?
44 我喜欢阅读、学习新技能和听音乐。(Wǒ xǐhuān yuèdú, xuéxí xīn jìnéng hé tīng yīnyuè.) – Tôi thích đọc sách, học những kỹ năng mới và nghe nhạc.
45 你的梦想是什么?(Nǐ de mèngxiǎng shì shénme?) – Giấc mơ của bạn là gì?
46 我的梦想是成为一名成功的企业家。(Wǒ de mèngxiǎng shì chéngwéi yīmíng chénggōng de qǐyèjiā.) – Giấc mơ của tôi là trở thành một doanh nhân thành công.
47 你喜欢去海边度假吗?(Nǐ xǐhuān qù hǎibiān dùjià ma?) – Bạn có thích đi nghỉ dưỡng ở bãi biển không?
48 是的,我喜欢享受阳光沙滩和海洋的美景。(Shì de, wǒ xǐhuān xiǎngshòu yángguāng shātān hé hǎiyáng de měijǐng.) – Vâng, tôi thích tận hưởng ánh nắng mặt trời, bãi cát và khung cảnh biển.
49 你喜欢学习新技能吗?(Nǐ xǐhuān xuéxí xīn jìnéng ma?) – Bạn có thích học những kỹ năng mới không?
50 是的,我喜欢挑战自己并不断学习新的技能。(Shì de, wǒ xǐhuān tiǎozhàn zìjǐ bìng bùduàn xuéxí xīn de jìnéng.) – Vâng, tôi thích thách thức bản thân và liên tục học những kỹ năng mới.
51 你喜欢品尝不同的美食吗?(Nǐ xǐhuān pǐncháng bùtóng de měishí ma?) – Bạn có thích thưởng thức các món ăn khác nhau không?
52 是的,我喜欢尝试各种不同的菜肴和美食。(Shì de, wǒ xǐhuān chángshì gèzhǒng bùtóng de càiyáo hé měishí.) – Vâng, tôi thích thử các món ăn và đặc sản đa dạng.
53 你喜欢去博物馆参观吗?(Nǐ xǐhuān qù bówùguǎn cānguān ma?) – Bạn có thích đến tham quan bảo tàng không?
54 是的,我喜欢欣赏艺术和了解历史。(Shì de, wǒ xǐhuān xīnshǎng yìshù hé liǎojiě lìshǐ.) – Vâng, tôi thích thưởng thức nghệ thuật và hiểu về lịch sử.
55 你喜欢和家人一起度过时间吗?(Nǐ xǐhuān hé jiārén yīqǐ dùguò shíjiān ma?) – Bạn có thích dành thời gian cùng gia đình không?
56 是的,我喜欢和家人一起分享快乐和建立美好的回忆。(Shì de, wǒ xǐhuān hé jiārén yīqǐ fēnxiǎng kuàilè hé jiànlì měihǎo de huíyì.) – Vâng, tôi thích chia sẻ niềm vui và xây dựng những kỷ niệm đáng nhớ cùng gia đình.
57 你喜欢观看体育比赛吗?(Nǐ xǐhuān guānkàn tǐyù bǐsài ma?) – Bạn có thích xem các trận đấu thể thao không?
58 是的,我喜欢支持我的喜爱运动队并欣赏比赛的激烈。(Shì de, wǒ xǐhuān zhīchí wǒ de xǐ’ài yùndòng duì bìng xīnshǎng bǐsài de jīliè.) – Vâng, tôi thích ủng hộ đội thể thao yêu thích của mình và thưởng thức những trận đấu hấp dẫn.
59 你经常与朋友保持联系吗?(Nǐ jīngcháng yǔ péngyǒu bǎochí liánxì ma?) – Bạn thường xuyên liên lạc với bạn bè không?
60 是的,我经常与朋友保持联系,通过电话、社交媒体或面对面聚会。(Shì de, wǒ jīngcháng yǔ péngyǒu bǎochí liánxì, tōngguò diànhuà, shèjiāo méitǐ huò miàn duì miàn jùhuì.) – Vâng, tôi thường xuyên liên lạc với bạn bè, qua điện thoại, mạng xã hội hoặc gặp mặt trực tiếp.
61 你喜欢参加社交活动吗?(Nǐ xǐhuān cānjiā shèjiāo huódòng ma?) – Bạn có thích tham gia các hoạt động xã hội không?
62 是的,我喜欢结识新朋友、拓展人际关系。(Shì de, wǒ xǐhuān jiéshí xīn péngyǒu, tuòzhǎn rénjì guānxì.) – Vâng, tôi thích làm quen với bạn mới và mở rộng mạng lưới quan hệ.
63 你喜欢旅行吗?有没有去过什么有趣的地方?(Nǐ xǐhuān lǚxíng ma? Yǒu méiyǒu qùguò shénme yǒuqù de dìfāng?) – Bạn có thích du lịch không? Bạn đã từng đi đến những địa điểm thú vị nào chưa?
64 是的,我喜欢旅行。我曾经去过巴黎、东京和纽约等许多有趣的地方。(Shì de, wǒ xǐhuān lǚxíng. Wǒ céngjīng qùguò Bālí, Dōngjīng hé Niǔyuē děng xǔduō yǒuqù de dìfāng.) – Vâng, tôi thích du lịch. Tôi đã từng đến Paris, Tokyo và New York cùng nhiều địa điểm thú vị khác.
65 你喜欢参加志愿者活动吗?(Nǐ xǐhuān cānjiā zhìyuànzhě huódòng ma?) – Bạn có thích tham gia các hoạt động tình nguyện không?
66 是的,我喜欢为社区和慈善事业做出贡献。(Phải, tôi thích đóng góp cho cộng đồng và công việc từ thiện.) – Vâng, tôi thích đóng góp cho cộng đồng và các hoạt động từ thiện.
67 你喜欢看电影吗?有没有什么推荐的电影?(Nǐ xǐhuān kàn diànyǐng ma? Yǒu méiyǒu shénme tuījiàn de diànyǐng?) – Bạn có thích xem phim không? Có phim nào bạn muốn giới thiệu không?
68 是的,我喜欢看电影。我推荐《寻梦环游记》和《泰坦尼克号》。(Shì de, wǒ xǐhuān kàn diànyǐng. Wǒ tuījiàn “Xún Mèng Huányóu Jì” hé “Tài Tǎn Ní Kè Hào”.) – Vâng, tôi thích xem phim. Tôi giới thiệu “Coco” và “Titanic”.
69 你喜欢购物吗?你喜欢购买什么东西?(Nǐ xǐhuān gòuwù ma? Nǐ xǐhuān gòumǎi shénme dōngxī?) – Bạn có thích mua sắm không? Bạn thích mua những món đồ gì?
70 是的,我喜欢购物。我喜欢购买时尚服饰、书籍和家居装饰品。(Shì de, wǒ xǐhuān gòuwù. Wǒ xǐhuān gòumǎi shíshàng fúshì, shūjí hé jiājū zhuāngshìpǐn.) – Vâng, tôi thích mua sắm. Tôi thích mua quần áo thời trang, sách và đồ trang trí nội thất.
71 你喜欢运动吗?你喜欢什么运动项目?(Nǐ xǐhuān yùndòng ma? Nǐ xǐhuān shénme yùndòng xiàngmù?) – Bạn có thích thể thao không? Bạn thích môn thể thao nào?
72 是的,我喜欢运动。我喜欢打篮球、游泳和跑步。(Đúng vậy, tôi thích thể thao. Tôi thích chơi bóng rổ, bơi và chạy bộ.) – Vâng, tôi thích thể thao. Tôi thích chơi bóng rổ, bơi và chạy bộ.
73 你喜欢宠物吗?你养过什么宠物?(Nǐ xǐhuān chǒngwù ma? Nǐ yǎngguò shénme chǒngwù?) – Bạn có thích nuôi thú cưng không? Bạn đã từng nuôi loài thú cưng nào?
74 是的,我喜欢宠物。我曾经养过狗和猫。(Đúng vậy, tôi thích nuôi thú cưng. Tôi từng nuôi chó và mèo.) – Vâng, tôi thích nuôi thú cưng. Tôi đã từng nuôi chó và mèo.
75 你喜欢在家还是外出度过周末?(Nǐ xǐhuān zàijiā háishì wàichū dùguò zhōumò?) – Bạn thích ở nhà hay ra ngoài dạo chơi vào cuối tuần?
76 这要看情况。有时我喜欢在家放松休息,有时我喜欢外出探索新的地方。(Điều này tùy vào tình huống. Đôi khi tôi thích ở nhà thư giãn nghỉ ngơi, đôi khi tôi thích ra ngoài khám phá những địa điểm mới.) – Tùy thuộc vào tình hình. Đôi khi tôi thích ở nhà thư giãn, đôi khi tôi thích ra ngoài khám phá những nơi mới.
77 你喜欢学习新的语言吗?你会说几种语言?(Nǐ xǐhuān xuéxí xīn de yǔyán ma? Nǐ huì shuō jǐ zhǒng yǔyán?) – Bạn có thích học ngôn ngữ mới không? Bạn biết nói bao nhiêu ngôn ngữ?
78 是的,我喜欢学习新的语言。我会说英语、法语和西班牙语。(Đúng vậy, tôi thích học ngôn ngữ mới. Tôi biết nói tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.) – Vâng, tôi thích học ngôn ngữ mới. Tôi biết nói tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.
79 你喜欢阅读吗?有没有最喜欢的书籍类型?(Nǐ xǐhuān yuèdú ma? Yǒu méiyǒu zuì xǐhuān de shūjí lèixíng?) – Bạn có thích đọc sách không? Có thể loại sách nào là ưa thích nhất của bạn không?
80 是的,我喜欢阅读。我喜欢小说、历史和自助发展类的书籍。(Đúng vậy, tôi thích đọc sách. Tôi thích tiểu thuyết, lịch sử và sách về phát triển bản thân.) – Vâng, tôi thích đọc sách. Tôi thích đọc tiểu thuyết, sách về lịch sử và sách tự phát triển.
81 你喜欢户外活动吗?例如徒步旅行、露营等。(Nǐ xǐhuān hùwài huódòng ma? Lìrú túbù lǚxíng, lùyíng děng.) – Bạn có thích các hoạt động ngoài trời như đi bộ đường dài, cắm trại không?
82 是的,我喜欢户外活动。徒步旅行和露营是我最喜欢的活动之一。(Đúng vậy, tôi thích các hoạt động ngoài trời. Đi bộ đường dài và cắm trại là một trong những hoạt động ưa thích nhất của tôi.) – Vâng, tôi thích các hoạt động ngoài trời. Đi bộ đường dài và cắm trại là những hoạt động mà tôi thích nhất.
83 你喜欢听音乐吗?你喜欢什么类型的音乐?(Nǐ xǐhuān tīng yīnyuè ma? Nǐ xǐhuān shénme lèixíng de yīnyuè?) – Bạn có thích nghe nhạc không? Bạn thích thể loại nhạc gì?
84 是的,我喜欢听音乐。我喜欢流行音乐、摇滚和爵士乐。(Đúng vậy, tôi thích nghe nhạc. Tôi thích nhạc pop, nhạc rock và nhạc jazz.) – Vâng, tôi thích nghe nhạc. Tôi thích nhạc pop, nhạc rock và nhạc jazz.
85 你喜欢看运动比赛吗?你最喜欢哪种运动?(Nǐ xǐhuān kàn yùndòng bǐsài ma? Nǐ zuì xǐhuān nǎ zhǒng yùndòng?) – Bạn có thích xem các trận đấu thể thao không? Môn thể thao nào là ưa thích nhất của bạn?
86 是的,我喜欢看运动比赛。我最喜欢足球和篮球。(Đúng vậy, tôi thích xem các trận đấu thể thao. Bóng đá và bóng rổ là những môn tôi thích nhất.) – Vâng, tôi thích xem các trận đấu thể thao. Bóng đá và bóng rổ là những môn tôi ưa thích nhất.
87 你喜欢烹饪吗?你擅长做哪些菜式?(Nǐ xǐhuān pēngrèn ma? Nǐ shàncháng zuò nǎxiē càishì?) – Bạn có thích nấu ăn không? Bạn giỏi làm những món ăn nào?
88 是的,我喜欢烹饪。我擅长做中式和意大利式的菜肴。(Đúng vậy, tôi thích nấu ăn. Tôi giỏi làm món ăn Trung Hoa và Ý.) – Vâng, tôi thích nấu ăn. Tôi giỏi làm món Trung Hoa và món Ý.
89 你喜欢看电视剧吗?有没有推荐的电视剧?(Nǐ xǐhuān kàn diànshìjù ma? Yǒu méiyǒu tuījiàn de diànshìjù?) – Bạn có thích xem phim truyền hình không? Có phim truyền hình nào bạn muốn giới thiệu không?
90 是的,我喜欢看电视剧。我推荐《权力的游戏》和《破产姐妹》。(Đúng vậy, tôi thích xem phim truyền hình. Tôi giới thiệu “Game of Thrones” và “2 Broke Girls”.) – Vâng, tôi thích xem phim truyền hình. Tôi giới thiệu “Game of Thrones” và “2 Broke Girls”.
91 你喜欢旅行吗?你去过哪些地方?(Nǐ xǐhuān lǚxíng ma? Nǐ qùguò nǎxiē dìfāng?) – Bạn có thích du lịch không? Bạn đã đi đến những địa điểm nào?
92 是的,我喜欢旅行。我去过法国、日本和澳大利亚。(Đúng vậy, tôi thích du lịch. Tôi đã đi qua Pháp, Nhật Bản và Úc.) – Vâng, tôi thích du lịch. Tôi đã đến Pháp, Nhật Bản và Úc.
93 你喜欢购物吗?你喜欢购买什么东西?(Nǐ xǐhuān gòuwù ma? Nǐ xǐhuān gòumǎi shénme dōngxī?) – Bạn có thích mua sắm không? Bạn thích mua những sản phẩm gì?
94 是的,我喜欢购物。我喜欢购买时尚服饰和书籍。(Đúng vậy, tôi thích mua sắm. Tôi thích mua quần áo thời trang và sách.) – Vâng, tôi thích mua sắm. Tôi thích mua quần áo thời trang và sách.
95 你喜欢喝咖啡吗?你最喜欢的咖啡口味是什么?(Nǐ xǐhuān hē kāfēi ma? Nǐ zuì xǐhuān de kāfēi kǒuwèi shì shénme?) – Bạn có thích uống cà phê không? Mùi vị cà phê ưa thích nhất của bạn là gì?
96 是的,我喜欢喝咖啡。我最喜欢的口味是拿铁。(Đúng vậy, tôi thích uống cà phê. Mùi vị ưa thích nhất của tôi là Latte.) – Vâng, tôi thích uống cà phê. Mùi vị tôi ưa thích nhất là Latte.
97 你喜欢看电影吗?你最喜欢的电影类型是什么?(Bạn có thích xem phim không? Thể loại phim ưa thích nhất của bạn là gì?)
98 是的,我喜欢看电影。我最喜欢的电影类型是科幻和动作。(Đúng vậy, tôi thích xem phim. Thể loại phim ưa thích nhất của tôi là khoa học viễn tưởng và hành động.) – Vâng, tôi thích xem phim. Thể loại phim ưa thích nhất của tôi là khoa học viễn tưởng và hành động.
99 你喜欢做运动吗?你最喜欢的运动是什么?(Bạn có thích vận động không? Môn thể thao ưa thích nhất của bạn là gì?)
100 是的,我喜欢做运动。我最喜欢的运动是游泳和瑜伽。(Đúng vậy, tôi thích vận động. Môn thể thao ưa thích nhất của tôi là bơi lội và yoga.) – Vâng, tôi thích vận động. Môn thể thao ưa thích nhất của tôi là bơi lội và yoga.
101 你喜欢宠物吗?你有养宠物吗?(Bạn có thích nuôi thú cưng không? Bạn có nuôi thú cưng không?)
102 是的,我喜欢宠物。我有一只猫。(Đúng vậy, tôi thích nuôi thú cưng. Tôi có một con mèo.) – Vâng, tôi thích nuôi thú cưng. Tôi có một con mèo.
103 你喜欢夏天还是冬天?为什么?(Bạn thích mùa hè hay mùa đông hơn? Tại sao?)
104 我喜欢夏天,因为我喜欢温暖的天气和户外活动。(Tôi thích mùa hè vì tôi thích thời tiết ấm áp và các hoạt động ngoài trời.) – Tôi thích mùa hè vì tôi thích thời tiết ấm áp và các hoạt động ngoài trời.
105 你喜欢去海滩还是山区度假?(Bạn thích đi nghỉ dưỡng ở bãi biển hay khu vực núi?)
106 我喜欢去海滩度假,因为我喜欢海边的清新空气和沙滩上的放松氛围。(Tôi thích đi nghỉ dưỡng ở bãi biển vì tôi thích không khí trong lành và không gian thư giãn trên bãi cát.) – Tôi thích đi nghỉ dưỡng ở bãi biển vì tôi thích không khí trong lành và không gian thư giãn trên bãi cát.
107 你喜欢购物中心还是市场?(Bạn thích trung tâm mua sắm hay chợ?)
108 我喜欢购物中心,因为那里有各种各样的商店和品牌。(Tôi thích trung tâm mua sắm vì có đa dạng các cửa hàng và thương hiệu.) – Tôi thích trung tâm mua sắm vì có đa dạng các cửa hàng và thương hiệu.
109 你喜欢读书还是看电视?(Bạn thích đọc sách hay xem TV?)
110 我喜欢读书,因为阅读可以带给我更多的知识和想象力。(Tôi thích đọc sách vì nó mang đến cho tôi kiến thức và khả năng tưởng tượng.) – Tôi thích đọc sách vì nó mang đến cho tôi kiến thức và khả năng tưởng tượng.
111 你喜欢城市生活还是乡村生活?(Bạn thích cuộc sống ở thành phố hay làng quê?)
112 我喜欢城市生活,因为有更多的机会和便利设施。(Tôi thích cuộc sống ở thành phố vì có nhiều cơ hội và tiện ích.) – Tôi thích cuộc sống ở thành phố vì có nhiều cơ hội và tiện ích.
113 你喜欢吃辣的食物吗?(Bạn có thích ăn đồ ăn cay không?)
114 是的,我喜欢吃辣的食物,因为它能给我带来麻辣的口味体验。(Đúng vậy, tôi thích ăn đồ ăn cay vì nó mang đến cho tôi trải nghiệm vị cay nồng.) – Vâng, tôi thích ăn đồ ăn cay vì nó mang đến cho tôi trải nghiệm vị cay nồng.
115 你喜欢在家休息还是外出活动?(Bạn thích nghỉ ngơi ở nhà hay ra ngoài hoạt động?)
116 我喜欢在家休息,因为可以放松身心,享受宁静的氛围。(Tôi thích nghỉ ngơi ở nhà vì có thể thư giãn cả thân thể và tinh thần, tận hưởng không gian yên tĩnh.) – Tôi thích nghỉ ngơi ở nhà vì có thể thư giãn cả thân thể và tinh thần, tận hưởng không gian yên tĩnh.
117 你喜欢听音乐吗?你最喜欢的音乐类型是什么?(Bạn thích nghe nhạc không? Thể loại nhạc ưa thích nhất của bạn là gì?)
118 是的,我喜欢听音乐。我最喜欢的音乐类型是流行音乐和摇滚。(Đúng vậy, tôi thích nghe nhạc. Thể loại nhạc ưa thích nhất của tôi là nhạc pop và rock.) – Vâng, tôi thích nghe nhạc. Thể loại nhạc ưa thích nhất của tôi là nhạc pop và rock.
119 你喜欢喝茶还是喝咖啡?(Bạn thích uống trà hay uống cà phê?)
120 我喜欢喝茶,因为它给我带来平静和放松的感觉。(Tôi thích uống trà vì nó mang lại cho tôi cảm giác bình tĩnh và thư thái.) – Tôi thích uống trà vì nó mang lại cho tôi cảm giác bình tĩnh và thư thái.
121 你喜欢早起还是晚睡?(Bạn thích dậy sớm hay ngủ khuya?)
122 我喜欢早起,因为早晨的时间让我感到清新和充满活力。(Tôi thích dậy sớm vì thời gian buổi sáng mang lại cho tôi cảm giác tươi mới và tràn đầy năng lượng.) – Tôi thích dậy sớm vì thời gian buổi sáng mang lại cho tôi cảm giác tươi mới và tràn đầy năng lượng.
123 你喜欢演唱会还是音乐节?(Bạn thích xem hòa nhạc hay festival âm nhạc?)
124 我喜欢音乐节,因为那里有多种多样的音乐表演和活动,营造出热闹而充满活力的氛围。(Tôi thích festival âm nhạc vì có nhiều buổi biểu diễn âm nhạc và hoạt động đa dạng, tạo nên không khí sôi động và tràn đầy năng lượng.) – Tôi thích festival âm nhạc vì có nhiều buổi biểu diễn âm nhạc và hoạt động đa dạng, tạo nên không khí sôi động và tràn đầy năng lượng.
125 你喜欢旅行吗?你最喜欢的旅行目的地是哪里?(Bạn thích du lịch không? Điểm đến du lịch ưa thích nhất của bạn là đâu?)
126 是的,我喜欢旅行。我最喜欢的旅行目的地是日本,因为那里有独特的文化和美丽的风景。(Đúng vậy, tôi thích du lịch. Điểm đến du lịch ưa thích nhất của tôi là Nhật Bản vì có văn hóa độc đáo và phong cảnh đẹp.) – Vâng, tôi thích du lịch. Điểm đến du lịch ưa thích nhất của tôi là Nhật Bản vì có văn hóa độc đáo và phong cảnh đẹp.
127 你喜欢学习新事物吗?(Bạn thích học điều mới không?)
128 是的,我喜欢学习新事物,因为它能帮助我成长并开阔我的视野。(Đúng vậy, tôi thích học điều mới vì nó giúp tôi phát triển và mở rộng tầm nhìn.) – Vâng, tôi thích học điều mới vì nó giúp tôi phát triển và mở rộng tầm nhìn.
129 你喜欢与朋友一起聚会还是独自享受时光?(Bạn thích tụ tập với bạn bè hay tận hưởng thời gian một mình?)

Trong bài giảng số 18 của chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ HSK 1 đến HSK 4, chúng ta sẽ tiếp tục theo lộ trình đào tạo được thiết kế bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, giúp bạn nắm vững kiến thức và kỹ năng tiếng Trung.

Chương trình này nhằm giúp những người mới bắt đầu học tiếng Trung từ những cơ bản đến trình độ giao tiếp cơ bản HSK 1 đến HSK 4. Với lộ trình đào tạo bài bản và chuyên nghiệp, chúng ta sẽ tiếp cận các ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong tiếng Trung một cách cấu trúc và hệ thống.

Bài giảng số 18 sẽ tập trung vào các chủ đề mới như cuộc sống hàng ngày, thời tiết, chỗ ở, sức khỏe và cảm xúc. Bằng cách học từ vựng và ngữ pháp thông qua các bài học thực tế và các tình huống giao tiếp thực tế, bạn sẽ nhanh chóng cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Trung của mình.

Đồng thời, chương trình cũng đặc biệt chú trọng vào việc rèn luyện kỹ năng nghe hiểu và nói thành thạo. Bạn sẽ có cơ hội luyện nghe qua các bài nghe thực tế, phản xạ lại và trả lời câu hỏi theo ngữ cảnh. Bên cạnh đó, việc thực hành nói thông qua các tình huống giao tiếp sẽ giúp bạn tự tin và lưu loát hơn trong việc sử dụng tiếng Trung trong cuộc sống hàng ngày.

Chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ HSK 1 đến HSK 4 do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thiết kế đảm bảo tính khoa học và hiệu quả. Bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ tận tâm và chi tiết từ giảng viên, cùng với các tài liệu và tài nguyên học tập phong phú.

Hãy tham gia vào bài giảng số 18 và trải nghiệm hành trình học tiếng Trung thú vị và bổ ích. Chúng tôi tin rằng bạn sẽ tiếp tục tiến bộ và đạt được mục tiêu của mình trong việc học tiếng Trung.

Để tham gia chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ HSK 1 đến HSK 4, bạn có thể đăng ký trực tiếp tại trung tâm đào tạo hoặc thông qua các phương tiện truyền thông trực tuyến. Chương trình sẽ có những buổi học định kỳ và linh hoạt, giúp bạn dễ dàng sắp xếp thời gian học tập phù hợp với lịch trình cá nhân.

Dưới sự hướng dẫn chuyên nghiệp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người đã có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy tiếng Trung cho người nước ngoài, bạn sẽ nhận được những phương pháp học tập hiệu quả và các tài liệu đáng tin cậy để phát triển kỹ năng tiếng Trung của mình.

Chương trình đào tạo này không chỉ mang lại kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp bạn hiểu văn hóa và tình hình xã hội Trung Quốc. Qua việc khám phá những khía cạnh đa dạng của ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc, bạn sẽ có sự nhạy bén và sẵn sàng giao tiếp và tương tác trong môi trường Trung Quốc.

Hãy tham gia vào chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ HSK 1 đến HSK 4 ngay hôm nay và khám phá thế giới tiếng Trung một cách thú vị và đầy hứa hẹn. Với sự nỗ lực và cam kết, bạn sẽ tiến xa trên con đường học tập này và mở ra nhiều cơ hội mới trong sự nghiệp và cuộc sống.

Chúng tôi rất hân hạnh được đồng hành cùng bạn trong hành trình học tiếng Trung. Hãy sẵn sàng đón nhận những thách thức và trở thành một người thông thạo tiếng Trung!

Chúc bạn thành công và hãy bắt đầu học ngay bây giờ nhé!

Bạn nào chưa xem lại bài giảng hôm trước thì hãy xem ngay trong link dưới đây nhé.

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 1

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 2

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 3

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 4

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 5

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 6

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 7

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 8

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 9

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 10

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 11

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 12

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 13

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 14

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 15

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 16

Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 17

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo tiếng Trung giao tiếp uy tín và chất lượng tốt nhất Việt Nam.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở là một trung tâm đào tạo tiếng Trung giao tiếp uy tín và chất lượng, được thành lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung.

Với sứ mệnh đem đến cho học viên những khóa học tiếng Trung chất lượng cao và phù hợp với nhu cầu giao tiếp hàng ngày, Trung tâm ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở đã xây dựng một chương trình đào tạo bài bản và chuyên nghiệp từ HSK 1 đến HSK 4. Chương trình này giúp học viên tiếp cận một cách hệ thống các kiến thức cơ bản về ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong tiếng Trung.

Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và tâm huyết, Trung tâm ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở cam kết đảm bảo quyền lợi và sự phát triển của học viên. Mỗi buổi học đều được thiết kế một cách tận tâm, tạo điều kiện cho học viên rèn luyện kỹ năng giao tiếp và tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả. Giảng viên sẽ tận dụng những tài liệu phong phú và các hoạt động thực tế để giúp học viên ứng dụng tiếng Trung vào cuộc sống hàng ngày.

Ngoài ra, Trung tâm ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở cũng đảm bảo môi trường học tập thoải mái và hỗ trợ tận tâm cho học viên. Các phòng học được trang bị đầy đủ các phương tiện giảng dạy hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và giao tiếp. Đội ngũ nhân viên nhiệt tình và thân thiện luôn sẵn sàng hỗ trợ học viên trong quá trình học tập và giải đáp mọi thắc mắc.

Trung tâm ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở không chỉ chú trọng vào việc truyền đạt kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp học viên hiểu sâu về văn hóa và tình hình xã hội Trung Quốc. Qua các hoạt động và bài học thực tế, học viên sẽ có cơ hội khám phá những khía cạnh đa dạng của ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc.

Trung tâm ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở cũng tạo điều kiện cho học viên tham gia các hoạt động ngoại khóa, như tổ chức chuyến đi thực tế đến Trung Quốc, tham quan các địa điểm du lịch và trải nghiệm văn hóa truyền thống. Điều này giúp học viên không chỉ nâng cao khả năng giao tiếp, mà còn có cơ hội trải nghiệm và hiểu rõ hơn về đất nước và con người Trung Quốc.

Trung tâm ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở rất tự hào về việc đào tạo hàng ngàn học viên thành công trong việc học tiếng Trung. Sứ mệnh của chúng tôi là mang lại cho học viên không chỉ kiến thức ngôn ngữ mà còn một trải nghiệm văn hóa toàn diện và sự tự tin khi sử dụng tiếng Trung trong môi trường thực tế.

Hãy đến với Trung tâm ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở và khám phá hành trình học tiếng Trung thú vị và đầy cống hiến. Với phương pháp giảng dạy hiện đại, giảng viên chất lượng và môi trường học tập tốt, chúng tôi tin rằng bạn sẽ đạt được thành công và mục tiêu của mình trong việc học tiếng Trung.

Hãy đăng ký ngay và trở thành một phần của cộng đồng học viên ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở, nơi bạn sẽ tiếp cận với kiến thức tiếng Trung chất lượng và sự hỗ trợ tận tâm từ đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm.

Chào mừng bạn đến với Trung tâm ChineMaster Royal City Ngã Tư Sở – nơi bạn xây dựng và phát triển kỹ năng tiếng Trung của mình một cách tuyệt vời!

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Royal City của Thầy Vũ là địa chỉ học tiếng Trung tốt nhất Việt Nam bởi chất lượng đào tạo chuyên biệt theo lộ trình riêng biệt.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Royal City là một trong những địa chỉ học tiếng Trung hàng đầu tại Việt Nam, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành. Với cam kết mang lại chất lượng đào tạo cao cấp và phù hợp với nhu cầu học viên, trung tâm đã khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung.

Một điểm đặc biệt của Trung tâm ChineMaster Royal City là phương pháp đào tạo chuyên biệt và lộ trình riêng biệt. Thầy Vũ đã thiết kế một lộ trình học tập toàn diện và khoa học từ HSK 1 đến HSK 4, giúp học viên tiếp cận và nắm vững kiến thức tiếng Trung theo các cấp độ khác nhau. Qua từng giai đoạn, học viên sẽ được rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và hiểu văn phong tiếng Trung một cách tổng quát và sâu sắc.

Trung tâm ChineMaster Royal City chú trọng đến việc xây dựng môi trường học tập chuyên nghiệp và hiệu quả. Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, tận tâm và nhiệt huyết luôn sẵn sàng hỗ trợ học viên trong quá trình học tập. Nhờ sự đồng điệu và sự tương tác tích cực giữa giảng viên và học viên, mỗi buổi học trở thành một trải nghiệm thú vị và cung cấp kiến thức ngôn ngữ chi tiết và sâu sắc.

Trung tâm không chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp học viên hiểu rõ văn hóa và tình hình xã hội Trung Quốc. Qua việc tạo ra các tình huống giao tiếp và hoạt động thực tế, học viên có cơ hội trải nghiệm và áp dụng kiến thức tiếng Trung trong cuộc sống hàng ngày. Điều này giúp họ phát triển khả năng giao tiếp tự tin và linh hoạt.

Ngoài ra, trung tâm cũng đảm bảo trang bị các phòng học hiện đại và tiện nghi, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập. Các phòng học được trang bị đầy đủ các thiết bị giảng dạy hiện đại như máy chiếu, bảng điện tử và âm thanh chất lượng cao, đảm bảo rằng học viên có một môi trường học tập tối ưu và tiện nghi.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Royal City cũng tổ chức các hoạt động ngoại khóa và sự kiện văn hóa nhằm tăng cường kết nối và tạo cộng đồng học viên. Điều này giúp học viên không chỉ học tiếng Trung mà còn trải nghiệm và hiểu sâu hơn về văn hóa Trung Quốc. Các chuyến tham quan, giao lưu văn hóa và các hoạt động tương tác giữa học viên sẽ tạo nên những kỷ niệm đáng nhớ và tăng cường sự tự tin khi sử dụng tiếng Trung.

Không chỉ đơn thuần là một trung tâm giảng dạy, ChineMaster Royal City còn đóng vai trò của một đối tác tin cậy trong sự phát triển và thành công của học viên. Trung tâm cam kết cung cấp dịch vụ hỗ trợ sau khóa học, như tư vấn học tập và nghề nghiệp, chuẩn bị cho kỳ thi HSK và cung cấp tài liệu tham khảo. Đội ngũ nhân viên nhiệt tình và thân thiện luôn sẵn lòng giải đáp mọi thắc mắc và đáp ứng các yêu cầu của học viên.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Royal City đã thành công trong việc đào tạo hàng ngàn học viên, giúp họ đạt được mục tiêu trong việc học tiếng Trung và mở ra cơ hội mới trong sự nghiệp và cuộc sống. Được đánh giá cao về chất lượng đào tạo và tận tâm trong công việc, ChineMaster Royal City là sự lựa chọn hàng đầu cho những ai muốn học tiếng Trung một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Nếu bạn muốn xây dựng và phát triển kỹ năng tiếng Trung của mình, hãy đến với Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Royal City và trở thành một phần của cộng đồng học viên đầy nhiệt huyết và đam mê.

Các bạn xem một số bài giảng dưới đây để bổ trợ thêm kiến thức cho bài giảng Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài giảng 18 nhé.